Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế" do sinh viên Trần Thị Khánh Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Thủy (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, năm 2024). Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kế toán công (Kế toán hành chính sự nghiệp), đi sâu vào thực trạng quản lý và hạch toán tài chính tại một đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên.
Về bối cảnh thực tiễn, việc đổi mới hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập được định hướng trọng tâm theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Quá trình trao quyền tự chủ tài chính cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ban đầu thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, sau đó là Nghị định 16/2015/NĐ-CP và hiện nay là Nghị định 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Việc chuyển đổi mô hình sang tự chủ chi thường xuyên đòi hỏi nhà trường phải tự cân đối thu chi, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo nâng cao thu nhập cho đội ngũ cán bộ, giáo viên. Trong bối cảnh Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế từng bước chuyển đổi sang tự chủ một phần và tiến tới tự chủ toàn phần, công tác kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin phục vụ điều hành và ra quyết định quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tìm hiểu đặc điểm cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động và thực trạng tổ chức công tác kế toán thu, chi, xác định kết quả hoạt động tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế; từ đó đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập dưới góc độ kế toán tài chính.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định pháp lý, chế độ kế toán hiện hành và các quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán sổ sách liên quan đến các khoản thu, chi và kết quả hoạt động (hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
- Phạm vi không gian: Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế (trụ sở tại số 365 Điện Biên Phủ, thành phố Huế và cơ sở 2 tại phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, lao động và hoạt động thực tế được thu thập, khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận dựa trên các quy định quản lý tài chính và chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam, bao gồm:
- Khung pháp lý về đơn vị sự nghiệp công lập: Khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức 2010; Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định 120/2020/NĐ-CP về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; Thông tư 108/2017/TT-BTC; cùng các văn bản hướng dẫn định mức thu học phí, lệ phí như Nghị định 49/2010/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT về quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 (Điều 59).
Khung tài khoản kế toán tác giả hệ thống hóa gồm các nhóm tài khoản:
- Nhóm thu, chi ngân sách nhà nước cấp: Tài khoản 511 (Thu hoạt động do NSNN cấp: 5111, 5112, 5118), Tài khoản 611 (Chi phí hoạt động: 6111, 6112), cùng hệ thống tài khoản ngoài bảng theo dõi dự toán như Tài khoản 008 (Dự toán chi hoạt động), Tài khoản 012 (Lệnh chi tiền thực chi), Tài khoản 013 (Lệnh chi tiền tạm ứng), Tài khoản 018 (Thu hoạt động khác được để lại).
- Nhóm viện trợ, vay nợ nước ngoài: Tài khoản 512, 612, 004, 006.
- Nhóm thu phí, lệ phí được khấu trừ để lại: Tài khoản 014, Tài khoản 614 (Chi phí hoạt động thu phí: 6141, 6142, 6143, 6148).
- Nhóm sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Tài khoản 531 (Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN).
- Nhóm hoạt động tài chính và hoạt động khác: Tài khoản 515, 615; Tài khoản 711 (7111, 7118), Tài khoản 811 (8111, 8118).
- Tài khoản tổng hợp xác định kết quả: Tài khoản 911 (Chi tiết 9111 - Hoạt động hành chính sự nghiệp, 9112 - Hoạt động SXKD dịch vụ, 9113 - Hoạt động tài chính, 9118 - Hoạt động khác).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai qua hai giai đoạn:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, trích xuất số liệu trực tiếp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ cái, sổ chi tiết và các tập chứng từ gốc tại Phòng Tài chính – Kế toán của trường; kết hợp nghiên cứu giáo trình kế toán công và các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu nghiệp vụ của kế toán viên, từ tiếp nhận chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ, nhập liệu phần mềm, in sổ kế toán đến luân chuyển và lưu trữ chứng từ.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và cán bộ phụ trách kế toán tổng hợp nhằm làm rõ quy trình tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ sách áp dụng và phương thức quản lý tài chính nội bộ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh đối chiếu (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá sự biến động qua các năm 2020, 2021, 2022 về nguồn kinh phí ngân sách cấp, cơ cấu lao động và cơ cấu nguồn thu, nội dung chi tại trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập
Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc kế toán áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập:
- Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc hỗ trợ quản lý nhà nước không vì mục tiêu lợi nhuận trực tiếp. Tác giả phân loại đơn vị theo nhiều tiêu chí: phương thức thu tiền dịch vụ (không thu, thu một phần, thu toàn bộ); tính chất dịch vụ (thuần túy công cộng hoặc cá nhân); cấp quản lý (Trung ương hoặc địa phương); mức độ tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP (nhóm 1 tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, nhóm 2 tự bảo đảm chi thường xuyên, nhóm 3 tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, nhóm 4 do ngân sách bảo đảm toàn bộ); và theo lĩnh vực hoạt động (giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thể thao).
- Quy trình kế toán các mảng hoạt động:
- Thu, chi ngân sách nhà nước cấp: Phân biệt thu/chi thường xuyên và không thường xuyên; quy định chứng từ tiền lương, vật tư, tiền tệ, tài sản cố định; cơ chế theo dõi dự toán qua TK 008, lệnh chi tiền qua TK 012, 013 và hạch toán đồng thời vào TK 511, 611.
- Nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài và phí khấu trừ để lại: Quy định quy trình giải ngân và tỷ lệ trích để lại theo công thức: $\text{Tỷ lệ để lại (%)} = (\text{Dự toán chi phí cần thiết} \times 100) / \text{Dự toán phí thu được trong năm}$.
- Sản xuất kinh doanh và dịch vụ: Nội dung doanh thu (TK 531), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821) và nguyên tắc loại trừ thuế gián tiếp ra khỏi doanh thu khi lập báo cáo tài chính.
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu từ lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, cổ tức (TK 515) và chi phí tài chính (TK 615); thu nhập/chi phí nhượng bán thanh lý tài sản cố định qua TK 711, 811.
- Xác định kết quả: Kết chuyển doanh thu, chi phí từng mảng vào các tài khoản chi tiết tương ứng của TK 911 vào thời điểm cuối năm tài chính để xác định thặng dư hoặc thâm hụt.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế vận hành công tác tài chính kế toán:
- Tổng quan về Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế:
- Lịch sử phát triển: Tiền thân là Trường Đào tạo công nhân lái xe Thừa Thiên Huế (thành lập năm 1990 với 18 cán bộ, giáo viên); đổi tên thành Trường Đào tạo Lái xe và Lái tàu sông Thừa Thiên Huế (1993–2000); Trường Kỹ thuật nghiệp vụ GTVT Thừa Thiên Huế (2000–2005); Trường Trung học GTVT Huế (2005–2015). Ngày 09/10/2015, Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 4318/QĐ-BGDĐT nâng cấp thành Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế, trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ sở vật chất và quy mô đào tạo: Trường có 2 cơ sở (365 Điện Biên Phủ, TP Huế và phường Thủy Phương, TX Hương Thủy), sở hữu trung tâm sát hạch lái xe, phòng thí nghiệm kiểm định xây dựng, xưởng thực hành cơ khí, điện. Quy mô tuyển sinh hàng năm đạt gần 30.000 học sinh sơ cấp, 300 học sinh trung cấp và 260 sinh viên hệ cao đẳng.
- Cơ cấu bộ máy và nhân lực: Ban giám hiệu gồm Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng; các phòng chức năng; 3 khoa (Cơ khí giao thông, Kinh tế, Xây dựng); 3 bộ môn (Giáo dục cơ bản, Công nghệ tin học, Điện); Ban giáo viên thực hành và các trung tâm dịch vụ.
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Số lượng) |
Năm 2020 (Tỷ lệ %) |
Năm 2021 (Số lượng) |
Năm 2021 (Tỷ lệ %) |
Năm 2022 (Số lượng) |
Năm 2022 (Tỷ lệ %) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
| Tổng số lao động |
153 |
100,00 |
161 |
100,00 |
165 |
100,00 |
+8 |
+4 |
| Giáo viên giảng dạy |
73 |
47,71 |
77 |
47,83 |
80 |
48,48 |
+4 |
+3 |
| Lao động sơ cấp khác |
15 |
9,80 |
13 |
8,07 |
13 |
7,88 |
-2 |
0 |
| Trình độ ĐH và Thạc sỹ |
100 |
65,36 |
115 |
71,43 |
118 |
71,51 |
+15 |
+3 |
| Độ tuổi trên 51 tuổi |
32 |
20,92 |
31 |
19,25 |
32 |
19,39 |
-1 |
+1 |
Đặc thù lao động: Năm 2022 có 43 thạc sỹ, 03 người làm nghiên cứu sinh, 02 người đang học cao học; lao động nam chiếm trên 80% do đặc thù đào tạo thực hành lái xe; độ tuổi từ 35 đến 50 chiếm gần 50%.
- Thực trạng quản lý tài chính và chính sách kế toán:
- Trường áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán dưới sự điều hành của Trưởng phòng.
- Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, thời hạn hoàn thành quyết toán là 31/01 năm tiếp theo.
- Hình thức kế toán: Kế toán Chứng từ ghi sổ, hạch toán trên phần mềm Kế toán Hành chính sự nghiệp MISA.
- Quy trình luân chuyển chứng từ tuân thủ 4 bước: (1) Tổ chức lập và tiếp nhận chứng từ $\rightarrow$ (2) Kiểm tra chứng từ $\rightarrow$ (3) Phân loại, sắp xếp chứng từ và ghi sổ $\rightarrow$ (4) Lưu trữ, bảo quản chứng từ.
- Tình hình nguồn lực tài chính:
- Kinh phí ngân sách nhà nước cấp: Do trường là đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước không cấp kinh phí hoạt động thường xuyên. Ngân sách chỉ cấp cho các hoạt động không thường xuyên (nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, dự án cấp Nhà nước, xây dựng cơ bản).
| Chỉ tiêu kinh phí NSNN |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Nguồn kinh phí NSNN (triệu đồng) |
217 |
300 |
300 |
+83 |
+38,09% |
0 |
0,00% |
- Kinh phí ngoài ngân sách và biểu mức thu: Nguồn thu ngoài ngân sách chiếm tỷ trọng chủ đạo trong toàn bộ hoạt động của trường, chủ yếu đến từ học phí, lệ phí xét tuyển, phí và lệ phí sát hạch lái xe được Sở GTVT Thừa Thiên Huế trích lại, cùng tiền lãi gửi ngân hàng và tiền ký túc xá. Mức thu học phí được xây dựng theo quy định hiện hành:
| Hệ/Ngành đào tạo |
Học phí khóa học (đồng) |
Học phí 1 năm học (đồng) |
| Mô tô hạng A1 (học viên tự do) |
250.000 |
- |
| Mô tô hạng A1 (học sinh, sinh viên) |
240.000 |
- |
| Mô tô hạng A1 (người đã có GPLX ô tô) |
190.000 |
- |
| Mô tô hạng A2 |
2.000.000 |
- |
| Ô tô hạng FC |
6.000.000 |
- |
| Cao đẳng chính quy (Công nghệ kỹ thuật giao thông, QTKD, Công nghệ ô tô, Điện công nghiệp, Kỹ thuật xây dựng, Kế toán) |
- |
9.000.000 |
- Đánh giá công tác kế toán của trường:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng các quy định của Chế độ kế toán HCSN theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa việc lên sổ và tổng hợp báo cáo; quản lý thu học phí, lệ phí theo đúng biểu mức quy định.
- Hạn chế (nhược điểm): Trình tự luân chuyển chứng từ một số khâu còn chậm trễ do khối lượng hồ sơ học viên sát hạch lái xe rất lớn; công tác theo dõi và phân bổ chi phí giữa các bộ phận đào tạo lái xe và các khoa đào tạo cao đẳng, trung cấp đôi khi chưa tách biệt rõ ràng theo từng trung tâm chi phí; công tác lập dự toán thu chi tự chủ còn phụ thuộc nhiều vào biến động số lượng học viên hàng năm.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế
Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, tác giả đưa ra hệ thống giải pháp:
- Đối với tổ chức công tác kế toán chung: Hoàn thiện và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ giữa các phòng chức năng (đặc biệt là Ban Giáo viên thực hành, Trung tâm sát hạch lái xe) về Phòng Tài chính – Kế toán; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu thu học phí và kiểm soát hồ sơ học viên để giảm thiểu áp lực chứng từ giấy.
- Đối với công tác kế toán thu, chi và xác định kết quả:
- Tách bạch và theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động đào tạo lái xe cơ giới (nhiên liệu xăng dầu, khấu hao phương tiện tập lái, bảo dưỡng xe) với chi phí giảng dạy lý thuyết hệ cao đẳng, trung cấp chính quy.
- Hoàn thiện việc lập và chấp hành quy chế chi tiêu nội bộ, rà soát lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu thực hành lái xe và sửa chữa phương tiện.
- Tăng cường kiểm soát và hạch toán đúng kỳ đối với các khoản phí, lệ phí sát hạch trích giữ lại và tiền gửi ngân hàng, đảm bảo xác định kết quả hoạt động khách quan, chính xác giữa các mảng hành chính sự nghiệp, dịch vụ và tài chính.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Minh họa bức tranh tài chính và cơ chế tự chủ: Văn bản chứng minh Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế đã vận hành thành công mô hình tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên. Nguồn kinh phí ngân sách cấp duy trì ở mức thấp và chỉ mang tính hỗ trợ cho nhiệm vụ đột xuất hoặc khoa học công nghệ (năm 2020: 217 triệu đồng; năm 2021 và 2022: 300 triệu đồng/năm). Toàn bộ chi phí duy trì bộ máy 165 lao động và cơ sở vật chất phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thu sự nghiệp.
- Làm rõ tính đặc thù của kế toán trường đào tạo lái xe: Phản ánh đặc trưng nguồn thu lớn từ hệ đào tạo sơ cấp lái xe cơ giới (quy mô xấp xỉ 30.000 học sinh sơ cấp/năm) và mức học phí đặc thù (A1: 190.000 - 250.000 đồng; A2: 2.000.000 đồng; FC: 6.000.000 đồng), tạo cơ sở vững chắc cho việc quản lý tài chính trường nghề có thu.
- Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã hệ thống hóa tường minh mô hình tổ chức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA tại một cơ sở đào tạo công lập trực thuộc tỉnh; đồng thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí thực hành phù hợp với thực tế tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phân tích số liệu tài chính trong phạm vi hẹp từ năm 2020 đến năm 2022. Đây là giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh đối với hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe. Dữ liệu trích xuất từ văn bản chưa công bố đầy đủ bảng cân đối tài khoản chi tiết các năm và các chỉ tiêu phân tích thặng dư/thâm hụt tài chính cụ thể của từng năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2022 khi triển khai đầy đủ cơ chế tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP; đi sâu vào mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm định giá thành đào tạo cho từng hạng giấy phép lái xe và từng chuyên ngành cao đẳng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; tài liệu tham khảo về phương pháp luận hạch toán các tài khoản thu chi, dự toán ngoài bảng và xác định kết quả hoạt động sự nghiệp.
- Cán bộ quản lý tài chính tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề công lập: Cung cấp thông tin thực tiễn về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm MISA, và kinh nghiệm quản lý nguồn thu đặc thù của hoạt động đào tạo, sát hạch lái xe.
Câu hỏi thường gặp
1. Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế thuộc loại hình đơn vị sự nghiệp nào theo cơ chế tự chủ tài chính?
Theo quyết định giao quyền tự chủ của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các phân tích trong văn bản, trường thuộc loại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên (Nhóm 2 theo phân loại của Nghị định 60/2021/NĐ-CP). Do đó, ngân sách nhà nước không cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho trường.
2. Kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp cho trường trong giai đoạn 2020–2022 là bao nhiêu và phục vụ nội dung gì?
Kinh phí NSNN cấp cho trường chỉ dành cho các nhiệm vụ chi không thường xuyên (nghiên cứu khoa học công nghệ, các dự án cấp Nhà nước, đầu tư xây dựng cơ bản). Số liệu cụ thể:
- Năm 2020: 217 triệu đồng.
- Năm 2021: 300 triệu đồng (tăng 83 triệu đồng, tương ứng 38,09% so với năm 2020).
- Năm 2022: 300 triệu đồng (giữ nguyên so với năm 2021).
3. Quy mô lao động và trình độ của đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường biến động như thế nào qua 3 năm?
Tổng số lao động của trường tăng đều: năm 2020 có 153 người, năm 2021 có 161 người và năm 2022 đạt 165 người. Trong đó, giáo viên giảng dạy năm 2022 là 80 người (chiếm 48,48%). Tỷ lệ cán bộ có trình độ Đại học và Thạc sỹ đạt trên 65% (năm 2022 là 118 người, chiếm 71,51%, riêng thạc sỹ có 43 người). Nam giới chiếm trên 80% do đặc thù đào tạo nghề lái xe.
4. Đơn vị đang áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Trường áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, ghi nhận nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gian và vận hành trên phần mềm Kế toán Hành chính sự nghiệp MISA. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), thực hiện quyết toán xong trước ngày 31/01 năm sau.
5. Mức thu học phí hệ cao đẳng chính quy và một số hạng sơ cấp lái xe tại trường được quy định như thế nào?
Theo Bảng 2.3 trong khóa luận:
- Học phí cao đẳng chính quy (các ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông, QTKD, Công nghệ ô tô, Điện công nghiệp, Kỹ thuật xây dựng, Kế toán): 9.000.000 đồng/năm học.
- Học phí sơ cấp lái xe mô tô hạng A1: 250.000 đồng/khóa (học viên thông thường); 240.000 đồng/khóa (học sinh, sinh viên); 190.000 đồng/khóa (người đã có GPLX ô tô).
- Học phí mô tô hạng A2: 2.000.000 đồng/khóa.
- Học phí ô tô hạng FC: 6.000.000 đồng/khóa.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Khánh Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế trong giai đoạn 2020–2022. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, đồng thời đối chiếu trực tiếp với quy trình kế toán Chứng từ ghi sổ và vận hành phần mềm MISA tại đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên. Các dữ liệu về quy mô nhân sự, nguồn kinh phí ngân sách cấp và cơ cấu biểu phí đào tạo lái xe được trích xuất xác thực, làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho nhà trường.