Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ F&B Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Minh Tâm (MSSV: 1711548920, Lớp: 17DKT1C), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Hoàng Hải Yến thuộc Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành vào tháng 9 năm 2021.
Về bối cảnh thực tiễn, Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ F&B Việt Nam là một đơn vị thành viên trực thuộc Đại Việt Group (tập đoàn được sáng lập từ năm 2006 bởi ông Lê Xuân Trường). Doanh nghiệp được cấp phép và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 25/12/2020 (Mã số thuế: 0316657994, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Thanh Phong). Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn theo mô hình kinh doanh bếp trung tâm trên nền tảng đám mây (Cloudkitchen). Doanh nghiệp sở hữu hai cơ sở chế biến chính tại địa chỉ 212B/D18AB Nguyễn Trãi (Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) và 168/44E đường D2/Nguyễn Gia Trí (Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh). Với đặc thù của ngành dịch vụ ăn uống vận hành nhiều điểm bếp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày liên quan mật thiết đến dòng tiền như: xuất nhập nguyên vật liệu chế biến, tạm ứng mua sắm công cụ dụng cụ, thanh toán cho các nhà cung cấp thực phẩm và thu hồi doanh thu bán lẻ từ các cửa hàng. Vì vậy, tổ chức kế toán thanh toán giữ vai trò huyết mạch trong việc quản lý tài chính, kiểm soát công nợ và bảo đảm tính thanh khoản của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể nhằm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam.
- Tìm hiểu, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán cùng các quy trình nghiệp vụ kế toán thanh toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ F&B Việt Nam.
- Đánh giá ưu điểm, nhận xét những yêu cầu cần thiết nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thanh toán tại đơn vị trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tạm ứng và thanh toán công nợ người bán tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại văn phòng và các cơ sở bếp của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ F&B Việt Nam; phạm vi về thời gian tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong giai đoạn từ tháng 3 năm 2021 đến tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung") ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC, làm cơ sở định nghĩa các yếu tố của báo cáo tài chính, đặc biệt là khái niệm về nợ phải trả và nguyên tắc ghi nhận tài sản bằng tiền.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định về hệ thống chứng từ kế toán, kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ sách kế toán.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC phục vụ công tác thanh toán, bao gồm: Tài khoản 111 (Tiền mặt, chi tiết TK 1111, TK 11111, TK 11112), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng, chi tiết TK 11211 - Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - VIB), Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 141 (Tạm ứng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu, chi tiết TK 1521), Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ, chi tiết TK 1531), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, chi tiết TK 1331), Tài khoản 138 (Phải thu khác) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các quy định văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành để hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia thực tập tại phòng kế toán, tiếp cận hệ thống chứng từ gốc phát sinh (Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Hóa đơn GTGT, Phiếu giao hàng, Biên bản bàn giao, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có).
- Phương pháp hạch toán kế toán và đối chiếu số liệu: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình xử lý luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh đến khâu lên sổ kế toán.
- Phương pháp kế toán máy: Thực hành trực tiếp quy trình nhập liệu, kiểm tra dữ liệu và kết xuất hệ thống sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Amis (MISA Online) đang được vận hành tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ, bộ chứng từ thanh toán thực tế và dữ liệu kế toán kết xuất từ phần mềm Amis của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ F&B Việt Nam trong niên độ kế toán năm 2021 (trọng tâm từ ngày 01/03/2021 đến ngày 31/05/2021).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về thanh toán và kế toán thanh toán trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và phương thức: Thanh toán được định nghĩa là sự chuyển giao tài sản giữa các bên trong giao dịch ràng buộc pháp lý. Tác giả phân loại hai phương thức thanh toán chủ yếu là trả ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) và trả chậm. Về hình thức thanh toán, văn bản phân định rõ hình thức thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng) và hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện qua tài khoản ngân hàng bằng ủy nhiệm chi, séc, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu phiếu trơn). Kế toán thanh toán được khái quát là công việc lập chứng từ thu, chi, trực tiếp theo dõi, quản lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc sử dụng dòng tiền để thanh toán với các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ của kế toán thanh toán: Văn bản liệt kê cụ thể các nhóm nhiệm vụ gồm quản lý theo dõi các khoản thu (thu tiền góp vốn, thu bán hàng của thu ngân hàng ngày, thu hồi công nợ khách hàng, theo dõi tiền gửi ngân hàng và thẻ); quản lý theo dõi các khoản chi (lập kế hoạch trả nợ nhà cung cấp, chi tiền mặt/tiền gửi, thanh toán chi tiêu nội bộ, tiền lương, tạm ứng, mua hàng ngoài); theo dõi kiểm soát hoạt động của thu ngân và quản lý quỹ tiền mặt (phối hợp thủ quỹ đối chiếu kiểm kê quỹ cuối ngày, báo cáo tồn quỹ).
- Quy trình chứng từ và hạch toán: Trình bày chi tiết trình tự xử lý chứng từ thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ khâu tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, lập phiếu thu/phiếu chi/ủy nhiệm chi, trình kế toán trưởng và giám đốc xét duyệt đến khâu giao dịch thực tế và hạch toán sổ sách. Tác giả cũng tổng hợp sơ đồ định khoản các nghiệp vụ cơ bản: tạm ứng cho người lao động (ghi Nợ TK 141 / Có TK 111, 112), quyết toán hoàn ứng (Nợ các TK chi phí, vật tư / Có TK 141), nộp lại tiền thừa (Nợ TK 111, 112 / Có TK 141), trả nợ người bán (Nợ TK 331 / Có TK 111, 112) và nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng (Nợ TK 112 / Có TK 111).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ F&B Việt Nam
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng bộ máy và các quy trình kế toán thanh toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, lưu đồ luân chuyển và các ví dụ minh họa bằng số liệu thực tế trên phần mềm Amis:
1. Khái quát doanh nghiệp và chính sách kế toán áp dụng:
Bộ máy kế toán của công ty được phân công chuyên môn hóa gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ, Kế toán lương và các khoản trích theo lương, Kế toán thanh toán. Các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị gồm:
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Kỳ kế toán: Theo năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, ghi nhận theo giá trị mua thực tế.
- Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Ứng dụng phần mềm kế toán: Amis (MISA Online).
2. Các quy trình kế toán thanh toán nghiệp vụ phát sinh thực tế:
Tác giả phân tích 4 quy trình xử lý thanh toán cụ thể kèm hồ sơ chứng từ minh họa:
Quy trình 1: Tạm ứng cho nhân viên mua hàng:
Nhân viên mua hàng (Trần Phạm Ngọc Phương - Phòng Thu Mua) nhận yêu cầu cung cấp thiết bị và lập Giấy đề nghị tạm ứng ngày 25/03/2021 kèm Phiếu yêu cầu cung cấp vật tư. Kế toán thanh toán kiểm tra tính đầy đủ, trình Ban Giám đốc và Quản lý dự án phê duyệt. Do doanh nghiệp chỉ thanh toán qua ngân hàng, kế toán lập lệnh chuyển tiền trên Internet Banking của VIB. Ngày 26/03/2021, Giám đốc duyệt lệnh, kế toán in Ủy nhiệm chi UNC-VIB-03-0101 số tiền 18.100.000 VNĐ (tài khoản chi 004554713 tại VIB Sài Gòn/Văn Thánh) kèm Giấy báo nợ số 3436049467 và hạch toán vào phần mềm Amis:
- Ghi: Nợ TK 141 / Có TK 11211: 18.100.000 VNĐ.
Quy trình 2: Thanh toán tạm ứng (hoàn ứng):
Ngày 15/04/2021, nhân viên Trần Phạm Ngọc Phương nộp hồ sơ đề nghị thanh toán tạm ứng kèm hóa đơn, phiếu giao hàng và biên bản bàn giao thiết bị mua sắm cho quầy bar bếp Nguyễn Trãi. Bảng kê thống kê các hóa đơn mua sắm như sau:
| Số hóa đơn |
Tên hàng hóa, thiết bị |
Tiền chưa thuế (VNĐ) |
Thuế GTGT (VNĐ) |
Tổng tiền thanh toán (VNĐ) |
| 0002680 |
Bộ lọc nước Paragon |
5.272.727 |
527.273 |
5.800.000 |
| 0000071 |
Vòi lọc inox 304 - tê nhựa |
840.000 |
84.000 |
924.000 |
| 0000064 |
Máy nhồi bột, đánh trứng |
2.618.182 |
261.818 |
2.880.000 |
| 0003878 |
Nồi nấu trân châu tự động |
4.500.000 |
450.000 |
4.950.000 |
| 0000030 |
Bếp điện từ Kaff |
2.909.091 |
290.909 |
3.200.000 |
| Tổng cộng |
|
16.140.000 |
1.614.000 |
17.754.000 |
Tổng số tiền thực tế mua hàng là 17.754.000 VNĐ, nhỏ hơn số tiền đã tạm ứng là 18.100.000 VNĐ. Số tiền dư thừa là 346.000 VNĐ được yêu cầu nộp lại vào tài khoản công ty. Ngày 14/05/2021, chị Phương chuyển hoàn 346.000 VNĐ vào tài khoản VIB (Giấy báo có số 3489711170, chứng từ VIB-05-0180C), kế toán hạch toán:
- Ghi: Nợ TK 11211 / Có TK 141: 346.000 VNĐ.
Đồng thời, kế toán lập Chứng từ nghiệp vụ khác số HU-TPNP-210504 ngày 14/05/2021 để tất toán công nợ mua hàng đối ứng tạm ứng:
- Ghi: Nợ TK 331 (NCC00167) / Có TK 141: 17.754.000 VNĐ.
Quy trình 3: Thanh toán nhà cung cấp có công nợ:
Đối với nguyên liệu sử dụng thường xuyên (thịt chim bồ câu), nhân viên mua hàng Nguyễn Quốc Hồng Nam đặt hàng từ Công ty TNHH An Kim Hưng theo đơn ngày 27/04/2021. Hóa đơn GTGT số 0000001 (Ký hiệu: KH/21E) ngày 07/05/2021 phát hành với số lượng 20 con chim bồ câu Pháp làm sạch (đơn giá 77.000 đồng/con), tổng tiền thanh toán là 1.540.000 VNĐ (thuế suất GTGT: ). Ngày 12/05/2021, anh Nam lập Giấy đề nghị thanh toán. Sau khi kế toán thanh toán kiểm tra khớp đúng công nợ đã nhập kho, chứng từ được Ban Giám đốc phê duyệt. Ngày 15/05/2021, kế toán thực hiện lập lệnh chi qua tài khoản ngân hàng VIB sang tài khoản số 74374376 tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - PGD Gò Cát của bên bán. Chứng từ thực hiện gồm Ủy nhiệm chi UNC-VIB-05-0109 và Giấy báo nợ số 3490574395 số tiền 1.540.000 VNĐ, định khoản:
- Ghi: Nợ TK 331 (NCC00017) / Có TK 11211: 1.540.000 VNĐ.
Quy trình 4: Cửa hàng nộp tiền mặt doanh thu vào tài khoản:
Cửa hàng trưởng tổng kết doanh thu ca và nộp trực tiếp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của công ty. Kế toán doanh thu đối chiếu doanh thu, kế toán thanh toán kiểm tra tài khoản và vào sổ:
- Ngày 22/03/2021: Cửa hàng Nguyễn Trãi nộp doanh thu ngày 19, 20, 21/03/2021 số tiền 27.859.000 VNĐ (chứng từ VIB-17-0001M, Giấy báo có tại VIB Lâm Đồng/Văn Thánh): Ghi Nợ TK 11211 / Có TK 1111: 27.859.000 VNĐ.
- Ngày 17/05/2021: Cửa hàng D2 Nguyễn Gia Trí nộp doanh thu ngày 15 và 16/05/2021 (mã giao dịch FT21137001380069) do Trần Thúy Trang nộp, số tiền 7.263.000 VNĐ (chứng từ VIB-05-0257A, Giấy báo có số 3492453677): Ghi Nợ TK 11211 / Có TK 1111: 7.263.000 VNĐ.
3. Kết quả ghi nhận trên hệ thống sổ kế toán và công tác kiểm tra:
Toàn bộ các nghiệp vụ trên được phản ánh đồng bộ trên hệ thống sổ kế toán xuất từ phần mềm Amis:
- Sổ Nhật ký chung từ 01/03/2021 đến 31/05/2021 ghi nhận đầy đủ các quan hệ đối ứng thu tiền bán lẻ, nộp tiền ngân hàng, tạm ứng, nhập kho và trả tiền nhà cung cấp.
- Sổ chi tiết TK 11211 (VIB): Tháng 3/2021 có số dư đầu kỳ là 181.177.599 VNĐ, phát sinh Nợ 27.859.000 VNĐ, phát sinh Có 18.100.000 VNĐ, số dư cuối kỳ là 190.936.599 VNĐ. Tháng 5/2021 có số dư đầu kỳ là 737.125.930 VNĐ, phát sinh Nợ (hoàn ứng 346.000 VNĐ và doanh thu 7.263.000 VNĐ), phát sinh Có 1.540.000 VNĐ (trả An Kim Hưng), số dư cuối kỳ là 743.194.930 VNĐ.
- Sổ chi tiết TK 1111 (Quỹ tiền mặt): Tổng phát sinh Nợ và Có trong giai đoạn ghi nhận việc nộp doanh thu cửa hàng vào ngân hàng đạt 35.122.000 VNĐ (gồm 27.859.000 VNĐ và 7.263.000 VNĐ), số dư tồn quỹ cuối kỳ bằng 0 VNĐ.
- Sổ chi tiết TK 141 và TK 331: Phản ánh chi tiết việc hoàn ứng của nhân viên Phương (tất toán 18.100.000 VNĐ) và công nợ với Công ty TNHH An Kim Hưng (tất toán 1.540.000 VNĐ).
Về công tác kiểm tra, Kế toán tổng hợp là người trực tiếp kiểm tra tiến độ và nghiệp vụ hàng ngày, Kế toán trưởng kiểm tra gián tiếp vào cuối mỗi tháng nhằm rà soát việc chấp hành nguyên tắc, thủ tục. Chứng từ gốc được lưu trữ theo tháng dựa vào ngày thanh toán, sau đó in và đóng tập theo 4 quý; hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính được lưu trữ bảo mật trên nền tảng điện toán đám mây của phần mềm MISA Online.
Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ F&B
Trong Chương 3, tác giả phân tích tính tất yếu khách quan của việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại doanh nghiệp:
- Sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ bối cảnh Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ F&B Việt Nam là doanh nghiệp mới thành lập (cuối năm 2020), mô hình kinh doanh Cloudkitchen có tốc độ mở rộng bếp nhanh và giao dịch nhỏ lẻ nhiều. Hoạt động kế toán thanh toán vừa phải đáp ứng việc giải ngân kịp thời để duy trì cung ứng nguyên vật liệu tươi sống, vừa phải kiểm soát rủi ro thất thoát tiền tệ.
- Yêu cầu hoàn thiện: Đòi hỏi quy trình luân chuyển chứng từ phải chặt chẽ hơn giữa các chi nhánh bếp và văn phòng công ty; rút ngắn thời gian quyết toán hoàn ứng của nhân viên mua hàng nhằm tránh tình trạng kéo dài thời gian chiếm dụng vốn tạm ứng (như trường hợp tạm ứng từ 26/03 nhưng đến 14/05 mới hoàn tất hoàn ứng); đồng thời tối ưu hóa việc phân quyền và tự động hóa thao tác đối chiếu giữa bộ phận thu ngân và kế toán trên hệ thống phần mềm kế toán trực tuyến.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả hạch toán thực tế thông qua các chỉ tiêu dữ liệu kế toán rõ ràng:
| Chỉ tiêu nghiệp vụ khảo sát |
Số chứng từ kế toán |
Ngày phát sinh |
Số tiền ghi nhận (VNĐ) |
Định khoản kế toán |
| Tạm ứng mua CCDC quầy bar |
UNC-VIB-03-0101 |
26/03/2021 |
18.100.000 |
Nợ TK 141 / Có TK 11211 |
| Thu tiền nộp lại do thừa tạm ứng |
VIB-05-0180C |
14/05/2021 |
346.000 |
Nợ TK 11211 / Có TK 141 |
| Quyết toán chi phí mua CCDC quầy bar |
HU-TPNP-210504 |
14/05/2021 |
17.754.000 |
Nợ TK 331 / Có TK 141 |
| Trả nợ tiền mua chim bồ câu |
UNC-VIB-05-0109 |
15/05/2021 |
1.540.000 |
Nợ TK 331 / Có TK 11211 |
| Nộp tiền doanh thu bếp Nguyễn Trãi |
VIB-17-0001M |
22/03/2021 |
27.859.000 |
Nợ TK 11211 / Có TK 1111 |
| Nộp tiền doanh thu bếp D2 Bình Thạnh |
VIB-05-0257A |
17/05/2021 |
7.263.000 |
Nợ TK 11211 / Có TK 1111 |
Về mặt đóng góp so với việc nghiên cứu lý thuyết đơn thuần, tác giả đã:
- Cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào mô hình kinh doanh ẩm thực Cloudkitchen mới xuất hiện tại Việt Nam.
- Trình bày trực quan hóa các lưu đồ công việc thực tế (tạm ứng, hoàn ứng, thanh toán công nợ, nộp tiền bán lẻ) gắn liền với hệ thống biểu mẫu chứng từ thật của ngân hàng VIB và cơ quan thuế.
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm Amis (MISA Online), từ khâu nhập chứng từ thu - chi tiền gửi đến quy trình kết xuất hệ thống sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết các tài khoản tiền tệ, công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 3 tháng (từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2021) vào giai đoạn công ty mới vận hành chưa lâu (thành lập cuối năm 2020), do đó số lượng giao dịch và mẫu khảo sát chưa bao quát hết chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc các biến động mùa vụ của ngành F&B.
- Các nghiệp vụ khảo sát chủ yếu tập trung vào thanh toán qua ngân hàng đối với mua sắm CCDC, thanh toán một nhà cung cấp nguyên liệu và thu tiền doanh thu bán hàng; các mảng thanh toán phức tạp khác như thanh toán lương, trích nộp bảo hiểm, nghĩa vụ thuế nhà nước hay thanh toán qua cổng điện tử/thẻ ngân hàng chưa được đi sâu chi tiết.
- Phần giải pháp tại Chương 3 trong văn bản chỉ dừng lại ở việc nêu sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện, chưa đưa ra các mô hình tính toán định lượng hoặc bảng dự toán chi phí cụ thể cho các biện pháp cải tiến.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn 12 tháng, nghiên cứu chuyên sâu về tích hợp luân chuyển dữ liệu thanh toán tự động giữa phần mềm bán hàng POS tại các bếp với phần mềm kế toán trung tâm, và hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro công nợ phải thu qua các đối tác giao hàng trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề Kế toán thanh toán, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ.
Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất nằm ở Chương 2, nơi cung cấp chuỗi chứng từ thực tế đầy đủ kèm thao tác hạch toán cụ thể trên phần mềm kế toán Amis. Người làm đề tài tương tự có thể học hỏi cách xây dựng lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng và thanh toán công nợ nhà cung cấp, cũng như phương pháp xử lý chênh lệch giữa số tiền tạm ứng và số tiền thực tế mua hàng theo đúng quy chuẩn kế toán Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ F&B Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014, theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng ứng dụng tin học Amis (phần mềm kế toán MISA Online) để hạch toán số liệu.
2. Khoản tạm ứng mua thiết bị quầy bar của nhân viên Trần Phạm Ngọc Phương được xử lý như thế nào khi số tiền mua hàng nhỏ hơn số tạm ứng?
Nhân viên Phương được tạm ứng số tiền 18.100.000 VNĐ qua ngân hàng ngày 26/03/2021 (UNC-VIB-03-0101). Số tiền mua hàng theo 5 hóa đơn thực tế là 17.754.000 VNĐ. Số tiền dư thừa là 346.000 VNĐ được nhân viên chuyển khoản nộp hoàn lại vào tài khoản công ty ngày 14/05/2021 (Giấy báo có số 3489711170, chứng từ VIB-05-0180C: Nợ TK 11211 / Có TK 141: 346.000 VNĐ). Khoản chi tiêu 17.754.000 VNĐ được hạch toán cấn trừ qua chứng từ HU-TPNP-210504: Nợ TK 331 / Có TK 141: 17.754.000 VNĐ.
3. Nghiệp vụ thanh toán công nợ cho nhà cung cấp thịt chim bồ câu (Công ty TNHH An Kim Hưng) có giá trị bao nhiêu và căn cứ vào chứng từ nào?
Nghiệp vụ thanh toán có tổng giá trị là 1.540.000 VNĐ cho 20 con chim bồ câu Pháp làm sạch (đơn giá 77.000 đồng/con). Căn cứ thanh toán gồm: Đơn đặt hàng ngày 27/04/2021, Hóa đơn GTGT số 0000001 (Ký hiệu KH/21E) ngày 07/05/2021, Giấy đề nghị thanh toán của nhân viên Nguyễn Quốc Hồng Nam ngày 12/05/2021, Ủy nhiệm chi UNC-VIB-05-0109 và Giấy báo nợ số 3490574395 ngày 15/05/2021 của ngân hàng VIB. Bút toán ghi nhận: Nợ TK 331 / Có TK 11211: 1.540.000 VNĐ.
4. Doanh thu tiền mặt từ các cơ sở chế biến (bếp) được luân chuyển và kiểm soát như thế nào?
Cửa hàng trưởng tổng kết doanh thu bán lẻ trong ngày và trực tiếp nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng VIB của công ty. Kế toán doanh thu đối chiếu doanh thu với cửa hàng trưởng, sau đó kế toán thanh toán kiểm tra Giấy báo có của ngân hàng và thực hiện hạch toán tăng tiền gửi (Nợ TK 11211) và giảm tiền mặt (Có TK 1111). Cụ thể trong văn bản: Bếp Nguyễn Trãi nộp 27.859.000 VNĐ (ngày 22/03/2021) và Bếp D2 Bình Thạnh nộp 7.263.000 VNĐ (ngày 17/05/2021).
5. Quy trình kiểm tra và lưu trữ hồ sơ kế toán thanh toán tại công ty được tổ chức ra sao?
Kế toán tổng hợp là người trực tiếp kiểm tra tiến độ và nghiệp vụ hàng ngày; Kế toán trưởng kiểm tra gián tiếp vào cuối mỗi tháng về việc chấp hành nguyên tắc, thủ tục. Chứng từ gốc được lưu trữ theo tháng dựa trên ngày thanh toán thực tế và được đóng gộp thành 4 tập theo 4 quý trong năm; hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính được lưu trữ trên nền tảng phần mềm MISA Online.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Minh Tâm đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ F&B Việt Nam trong giai đoạn đầu đi vào vận hành mô hình Cloudkitchen. Tác giả đã hệ thống hóa chặt chẽ các căn cứ pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu trên phần mềm Amis thông qua các số liệu giao dịch cụ thể về tạm ứng, thanh toán công nợ và thu nộp doanh thu. Đây là một tài liệu học thuật có tính ứng dụng thực tiễn cao, phản ánh sinh động mối liên kết giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và thực hành kế toán máy tại doanh nghiệp dịch vụ ăn uống hiện nay.