Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa được đẩy mạnh, Nhà nước chú trọng đầu tư nguồn lực lớn vào phát triển cơ sở hạ tầng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây lắp mở rộng hoạt động, song cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Ngành xây dựng có đặc thù sản xuất với thời gian thi công kéo dài, khối lượng công việc lớn, địa bàn thi công lưu động và vốn đầu tư cao. Do đó, việc kiểm soát chi phí sản xuất để ngăn ngừa tình trạng thất thoát, lãng phí vốn và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh là yêu cầu quản trị bức thiết. Tại Công ty TNHH cơ khí nhôm kính xây dựng Đại Tín Phát – một đơn vị chuyên thi công các hạng mục cơ khí, kết cấu thép và nhôm kính – công tác hạch toán chi phí sản xuất là khâu phức tạp nhất, chi phối trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm và hiệu quả tài chính của từng công trình.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong lĩnh vực xây dựng công trình tại Công ty TNHH cơ khí nhôm kính xây dựng Đại Tín Phát; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong lĩnh vực xây dựng công trình.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất tại Công ty TNHH cơ khí nhôm kính xây dựng Đại Tín Phát.
    • Nhận xét những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tập hợp chi phí, từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong lĩnh vực xây dựng công trình tại Công ty TNHH cơ khí nhôm kính xây dựng Đại Tín Phát.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Góc độ tiếp cận: Kế toán tài chính.
    • Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH cơ khí nhôm kính xây dựng Đại Tín Phát (trụ sở tại Thôn Công Lương, Phường Thủy Vân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát số liệu thực tế tại doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2021, 2022, 2023).
    • Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí tại công trình cụ thể: "Cung cấp, lắp dựng cửa đi, cửa sổ, vách kính khung nhôm Xingfa, mái thép kính cường lực cho hạng mục công trình nhà máy nước Nhị Thành giai đoạn 2".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng trong đề tài:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Quan điểm lý thuyết về bản chất chi phí của Nghiêm Văn Lợi (2008), lý thuyết phân loại chi phí và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Huỳnh Lợi (2010), cùng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của Võ Văn Nhị (2010).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (như TK 621, 622, 623, 627) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (được mở chi tiết theo từng đối tượng và từng khoản mục chi phí).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp cơ sở lý thuyết từ giáo trình, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các bước lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và cách thức ghi sổ kế toán của nhân viên tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các sổ sách kế toán để đánh giá tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và chi phí.
    • Phương pháp mô tả, so sánh: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của đơn vị; so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2021, 2022 và 2023 để rút ra nhận xét về tình hình tài chính và thực trạng hạch toán.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021-2023 của công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ, chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại công trình Nhà máy nước Nhị Thành (giai đoạn 2), bao gồm Hóa đơn giá trị gia tăng số 60, Phiếu nhập kho số 21, Phiếu xuất kho số 21, Bảng chấm công tháng 02/2023, Bảng thanh toán tiền lương tháng 02/2023, Phiếu chi số 02, Sổ chi tiết TK 154, Sổ chi tiết TK 334 và Sổ cái TK 154 năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất về lĩnh vực xây dựng công trình

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí trong ngành xây dựng:

  • Khái niệm và bản chất: Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ để tiến hành hoạt động thi công, xây lắp công trình.
  • Phân loại chi phí: Tác giả trình bày ba giác độ phân loại:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Phục vụ cho việc lập dự toán và tính giá thành công trình xây lắp.
    • Theo cách ứng xử của chi phí: Biến phí (chi phí khả biến), định phí (chi phí bất biến) và chi phí hỗn hợp.
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Do sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc và thực hiện theo đơn đặt hàng, đối tượng tập hợp chi phí thường là từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng đơn đặt hàng. Các phương pháp áp dụng gồm: phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí phát sinh riêng lẻ liên quan trực tiếp đến một công trình), phương pháp hạch toán theo đơn vị/khu vực thi công và phương pháp hạch toán theo đơn đặt hàng.
  • Đặc điểm ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô và giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, địa điểm sản xuất cố định trong khi các yếu tố sản xuất (lao động, thiết bị) di chuyển theo công trình; hoạt động thi công ngoài trời chịu tác động lớn của điều kiện thời tiết. Do đó, việc tính giá thành không thực hiện định kỳ hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà xác định tại thời điểm nghiệm thu, hoàn thành bàn giao công trình.
  • Nội dung hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Kế toán sử dụng TK 154 để tập hợp toàn bộ các yếu tố chi phí. Khóa luận chỉ rõ điểm khác biệt của ngành xây lắp: các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất không tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.

Chương 2: Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất về lĩnh vực xây dựng công trình tại Công ty TNHH cơ khí nhôm kính xây dựng Đại Tín Phát

Chương 2 phản ánh tình hình hoạt động thực tế và quy trình hạch toán chi phí tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Đề (thành lập tháng 06/2014), chuyển đổi thành Công ty TNHH cơ khí nhôm kính xây dựng Đại Tín Phát theo Giấy phép kinh doanh số 3301625561 cấp ngày 26/03/2018 tại Thừa Thiên Huế. Ngành nghề chính: gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, sản xuất cấu kiện kim loại, sản xuất gia công cửa nhôm kính, thi công quảng cáo.
  • Cơ cấu bộ máy và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán vật tư và TSCĐ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Chênh lệch 2022/2021 (%) Năm 2023 (VNĐ) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Tổng tài sản 1.961.405.313 2.173.095.958 +10,79% 5.703.745.609 +162,00%
Nợ phải trả 869.121.300 1.062.162.491 +22,21% 4.553.055.891 +328,66%
Vốn chủ sở hữu 1.092.284.013 1.110.933.467 +1,71% 1.150.689.718 +3,58%
Doanh thu thuần Số liệu gốc Giảm 860.099 VNĐ -54,42% Giảm 399.790 VNĐ -55,37%

Tác giả chỉ ra rằng doanh thu của công ty giảm liên tục trên 50% mỗi năm trong giai đoạn 2022-2023 do ảnh hưởng hậu đại dịch Covid-19 và sự trầm lắng chung của thị trường xây dựng, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp (chủ yếu là lương nhân viên quản lý) vẫn duy trì ở mức tương đương, cho thấy bộ máy quản lý chưa được tối ưu hóa theo quy mô doanh thu.

Thực trạng hạch toán chi phí tại công trình Nhà máy nước Nhị Thành (giai đoạn 2):

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Công trình "Cung cấp, lắp dựng cửa đi, cửa sổ, vách kính khung nhôm Xingfa, mái thép kính cường lực cho hạng mục công trình nhà máy nước Nhị Thành giai đoạn 2".
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm 60% - 70% tổng giá thành):
    • Ngày 27/02/2023, công ty mua thanh nhôm của Công ty TNHH thương mại, xây dựng và sản xuất Hải Quang Minh theo Hóa đơn GTGT số 60. Kế toán định khoản nhập kho:
      • Nợ TK 152: 135.400.820 VNĐ
      • Nợ TK 1331: 13.540.082 VNĐ
      • Có TK 331: 148.940.902 VNĐ
    • Cùng ngày 27/02/2023, do vật tư được đưa thẳng vào thi công, kế toán lập Phiếu xuất kho số 21 để xuất dùng toàn bộ cho công trình:
      • Nợ TK 154: 135.400.820 VNĐ
      • Có TK 152: 135.400.820 VNĐ
  • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (chiếm 25% - 30% giá trị công trình):
    • Doanh nghiệp sử dụng hình thức thuê thời vụ kết hợp công nhân cơ hữu. Căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương tháng 02/2023 cho 3 lao động trực tiếp (Lê Xuân Phin: 24 công - 3.000.000 VNĐ; Võ Văn Bình: 24 công - 3.000.000 VNĐ; Nguyễn Thị Minh Tâm: 24 công - 1.000.000 VNĐ), tổng tiền công là 7.000.000 VNĐ.
    • Phiếu chi số 02 ngày 28/02/2023 thực hiện thanh toán tiền mặt:
      • Nợ TK 334: 7.000.000 VNĐ
      • Có TK 1111: 7.000.000 VNĐ
  • Hạch toán chi phí máy thi công và sản xuất chung:
    • Các chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ thi công (91.900.xxx VNĐ), chi phí nhiên liệu xăng dầu, bảo dưỡng xe vận chuyển (59.000.xxx VNĐ) được hạch toán trực tiếp vào các tiểu khoản của TK 154.
    • Sổ cái TK 154 năm 2023 ghi nhận tổng phát sinh Nợ trong kỳ là 2.126.xxx VNĐ, kết chuyển xác định giá vốn công trình hoàn thành bàn giao (Nợ TK 632 / Có TK 154) là 188.126.xxx VNĐ, số dư dở dang cuối kỳ là 1.503.xxx VNĐ.

Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH cơ khí nhôm kính xây dựng Đại Tín Phát

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả nêu rõ các đánh giá:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng phù hợp Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức tập hợp chi phí trực tiếp trên TK 154 theo từng công trình cụ thể, giúp giảm nhẹ áp lực mở nhiều tài khoản trung gian. Quy trình luân chuyển chứng từ giữa kỹ thuật hiện trường và phòng kế toán được phối hợp tương đối chặt chẽ.
  • Nhược điểm: Việc phân bổ các chi phí dùng chung (chi phí sử dụng máy thi công, phương tiện vận tải) đôi khi còn mang tính ước lượng; quy trình hạch toán kiểm kê vật liệu thừa cuối kỳ chưa được phản ánh chi tiết trên sổ sách mà thường xuất thẳng theo phiếu nhập; chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được cắt giảm tương xứng khi doanh thu giảm mạnh.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Tăng cường kiểm soát định mức và thực hiện kiểm kê, đánh giá chính xác vật liệu chưa sử dụng hết tại công trường khi kết thúc giai đoạn thi công để ghi giảm chi phí kịp thời.
    • Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung dựa trên số giờ máy hoạt động thực tế hoặc định mức ca máy thay vì phân bổ dàn trải.
    • Tinh gọn chi phí quản lý doanh nghiệp để thích ứng với biến động doanh thu.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ và chiết xuất dữ liệu giá thành theo từng hạng mục.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán chi phí sản xuất xây lắp áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ cơ chế hạch toán tập trung trên TK 154 mà không qua các tài khoản đầu 6 (621, 622, 623, 627).
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của công ty giai đoạn 2021-2023 với các số liệu cụ thể: quy mô tổng tài sản tăng từ 1,96 tỷ đồng năm 2021 lên 5,70 tỷ đồng năm 2023; nợ phải trả tăng mạnh 328,66% trong năm 2023; doanh thu giảm liên tiếp trên 54% mỗi năm (năm 2022 giảm 54,42%, năm 2023 giảm 55,37%).
  • Mô tả chi tiết số liệu và quy trình chứng từ của một nghiệp vụ điển hình tại công trình Nhà máy nước Nhị Thành giai đoạn 2: mua và xuất dùng nguyên vật liệu thanh nhôm trị giá 135.400.820 VNĐ (chưa thuế) và hạch toán tiền lương nhân công tháng 02/2023 trị giá 7.000.000 VNĐ.

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận làm sáng tỏ sự khác biệt giữa lý luận kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ với thực tiễn sản xuất thi công nhôm kính xây dựng.
  • Cung cấp các kiến nghị thực tế cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán công ty trong việc quản lý định mức nguyên vật liệu, phân bổ chi phí chung và kiểm soát chi phí vận hành bộ máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát thực tế chỉ tập trung vào một công trình đơn lẻ ("Cung cấp, lắp dựng cửa đi, cửa sổ, vách kính khung nhôm Xingfa, mái thép kính cường lực cho hạng mục công trình nhà máy nước Nhị Thành giai đoạn 2"), chưa phản ánh được tính phức tạp của việc đồng thời phân bổ chi phí gián tiếp qua nhiều công trình thi công song song.
  • Số liệu khảo sát tại đơn vị chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021-2023; phần hành chi phí bảo hành công trình và chi tiết các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chưa được tác giả phân tích sâu do thời gian thực tập và nguồn dữ liệu nội bộ có hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh (kết hợp tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ).
  • Khảo sát mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm hỗ trợ kiểm soát ngân sách thi công theo từng giai đoạn kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp gia công cơ khí, nhôm kính xây dựng: có thể tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Phiếu chi) và sơ đồ hạch toán tài khoản 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng tài chính và biến động chi phí của doanh nghiệp ngành xây dựng dân dụng trong giai đoạn hậu đại dịch Covid-19.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và việc tập hợp chi phí có điểm gì khác so với Thông tư 200/2014/TT-BTC? Công ty TNHH cơ khí nhôm kính xây dựng Đại Tín Phát áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Điểm khác biệt cơ bản là công ty không sử dụng các tài khoản chi phí riêng lẻ như TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) mà tập hợp toàn bộ các yếu tố chi phí trực tiếp và gián tiếp vào Tài khoản 154 (mở chi tiết theo từng khoản mục và từng công trình).

  2. Tại sao các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp thi công không được tính vào chi phí nhân công trực tiếp? Theo chế độ kế toán xây lắp quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí nhân công trực tiếp chỉ phản ánh tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp. Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp trích trên quỹ lương của công nhân trực tiếp được hạch toán vào khoản mục chi phí sản xuất chung.

  3. Trong công trình Nhà máy nước Nhị Thành giai đoạn 2, nghiệp vụ xuất kho thanh nhôm ngày 27/02/2023 được hạch toán với số tiền là bao nhiêu? Theo Hóa đơn GTGT số 60 và Phiếu xuất kho số 21 ngày 27/02/2023, giá trị thanh nhôm mua từ Công ty Hải Quang Minh xuất thẳng cho công trình là 135.400.820 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 13.540.082 VNĐ). Nghiệp vụ xuất dùng được định khoản Nợ TK 154 / Có TK 152: 135.400.820 VNĐ.

  4. Bảng thanh toán lương tháng 02/2023 của công ty chi trả cho những ai và tổng số tiền là bao nhiêu? Bảng thanh toán lương tháng 02/2023 ghi nhận chi trả tiền công cho 3 lao động: Lê Xuân Phin (24 công, nhận 3.000.000 VNĐ), Võ Văn Bình (24 công, nhận 3.000.000 VNĐ) và Nguyễn Thị Minh Tâm (24 công, nhận 1.000.000 VNĐ). Tổng số tiền thanh toán là 7.000.000 VNĐ, được chi bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 02 ngày 28/02/2023.

  5. Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu công ty sụt giảm liên tiếp trong giai đoạn 2021-2023 là gì? Theo phân tích của tác giả, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2022 giảm 54,42% so với 2021, và năm 2023 tiếp tục giảm 55,37% so với 2022. Nguyên nhân chính là do hậu quả suy thoái kinh tế sau đại dịch Covid-19, dẫn đến sự đình trệ và sụt giảm khối lượng công việc chung của toàn ngành sản xuất và xây dựng cơ bản.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Quỳnh Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí xây lắp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH cơ khí nhôm kính xây dựng Đại Tín Phát. Thông qua việc phân tích hồ sơ chứng từ của công trình cụ thể tại Nhà máy nước Nhị Thành giai đoạn 2 cùng số liệu tài chính giai đoạn 2021-2023, đề tài đã chỉ ra cả những ưu điểm trong việc quản lý chi phí tập trung lẫn những bất cập về phân bổ chi phí chung và kiểm soát chi phí quản lý trong giai đoạn suy giảm doanh thu. Các kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán xây dựng dân dụng và cơ khí nhôm kính.