Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Giới thiệu công ty Chương 4: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương 5: Nhận xét và kiến nghị 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 2.1 Khái niệm chi phí sản xuất Bất kì doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh cũng phải có đầy đủ 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Sự kết hợp 3 yếu tố này trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu con người. Việc tiêu hao một lượng nhất định về các yếu tố trên để sản xuất ra sản phẩm gọi là chi phí.
Vậy 3 yếu tố trên có ý nghĩa gì đối với quá trình sản xuất Yếu tố lao động: là sức lao động mà con người bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Yếu tố tư liệu lao động: là nhà xưởng, các máy móc thiết bị thi công, những TSCĐ khác, các công cụ sản xuất kinh doanh. Yếu tố đối tượng lao động: là loại nguyên vật liệu, nhiên liệu. Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên trong quá trình sản xuất tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ cho quản lý hoạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh phải được tính toán tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo.
Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Toàn bộ CPSX phát sinh sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm tương ứng.2 Phân loại chi phí sản xuất CPSX cấu thành nên giá thành sản phẩm nó gồm nhiều loại và có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích công dụng của chung trong quá trình sản xuất cũng khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất, người ta tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Có nhiều cách phân loại theo nhiều tiêu thức khác 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhau, tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí, người ta tiến hành lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp và có hiệu quả.
Thông thường người ta hay sử dụng tiêu thức phân loại chủ yếu sau: Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế của chi phí. Theo cách phân loại này thì những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế thì được xếp chung vào một yếu tố, không những chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào và dung vào mục đích gì. Phân loại theo cách này, toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia ra thành các yếu tố sau. Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí và nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụng dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
Chi phí tiền lƣơng: Bao gồm toàn bộ tiền lương chính, phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của người lao động. Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tiền điện phân xưởng. Việc phân loại chi phí sản xuất theo cách này chỉ mới biết được đơn vị bỏ ra những loại chi phí gì trong quá trình sản xuất, mà chưa nói đến công dụng của chi phí và quan hệ của nó với giá thành sản phẩm. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này, căn cứ vào công dụng kinh tế của các khoản mục chi phí mà sắp xếp chi phí sản xuất kinh doanh thành những khoản mục chi phí riêng, có công dụng kinh tế giống nhau.
Toàn bộ chi phí sản xuất đơn vị theo cách phân loại này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ dung để sản xuất ra sản phẩm. Chi phí công nhân trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí cho công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dung cho hoạt động sản xuất khác ngoài hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cách phân loại này cho ta biết được chi phí đã chi ra trong kỳ cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động SXKD. Xác định được mức độ ảnh hưởng của các khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm, từ đó rút ra việc kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí của toàn bộ hoạt động sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ. Chi phí khả biến: là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Thuộc loại chi phí này là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí bất biến: là những chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động sản xuất hoặc khối lượng, sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.
Chi phí hỗn hợp: bao gồm cả hai yếu tố biến phí và định phí như chi phí điện thoại cố định… Phân loại chi phí khả biến, chi phí bất biến có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ và đối tượng chịu chi phí Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán tiến hành phân bổ các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp. Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ và thời kỳ tính kết quả 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua vào trong kỳ. Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán như chi phí hoa hồng, quảng cáo, thuê văn phòng.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp theo những phạm vi giới hạn đó. Xác định đối tượng cần tập hợp chi phí sản xuất làm căn cứ để tổ chức công tác ghi chép ban đầu , để mở các sổ chi tiết, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết theo từng đối tượng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất quyết định đến việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí như việc tổ chức hạch toán ban đầu, luân chuyển chứng từ, xử lý chứng từ, phương pháp tập hợp và phân bổ từng loại chi phí cho phù hợp với đối tượng đã xác định.
Đảm bảo cho từng loại chi phí được tập hợp kịp thời, chính xác, đúng đối tượng.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm 2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành. Giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định chủ yếu đến mức thu nhập của doanh nghiệp. do vậy việc hạ giá thành sản phẩm là một yêu cầu quan trọng và cần thiết. Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành phản ánh ở nhiều khía cạch như trình độ sử dụng lao động hợp lý, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên vật liệu…, khả năng tận dụng và phát huy hết công sức máy móc thiết bị, mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến… 2.2 Phân loại giá thành sản phẩm Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán cần phân biệt các loại giá thành khác nhau 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành: Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng kế hoạch.
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ cũng như số liệu sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Căn cứ vào phạm vi và chi phí cấu thành: Giá thành sản xuất: giá thành sản xuất bao gồm các loại chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.