Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc kiểm soát chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm chính xác trở thành yêu cầu sống còn với các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam. Tác giả Nguyễn Diệu Linh nhận định rằng sự thâm nhập của doanh nghiệp nước ngoài buộc doanh nghiệp trong nước phải đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, đòi hỏi hệ thống kế toán chi phí phải hoạt động chính xác và kịp thời. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài được thực hiện với mong muốn nhận diện những hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất tại một doanh nghiệp đúc gang thép cụ thể và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định theo ba hướng chính:

  1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đúc Phương Anh, làm rõ kết quả đạt được cũng như các hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Câu hỏi nghiên cứu bao gồm bốn vấn đề: (1) cơ sở lý luận của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành là gì; (2) thực trạng tại Công ty TNHH Đúc Phương Anh như thế nào; (3) những ưu điểm và hạn chế còn tồn đọng là gì; (4) cần những giải pháp gì để hoàn thiện.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đúc Phương Anh. Phạm vi không gian giới hạn trong phạm vi công ty, trụ sở tại xã Mỹ Đồng, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Phạm vi thời gian thu thập số liệu từ tháng 1/2022 đến tháng 4/2022, với dữ liệu minh hoạ tập trung vào tháng 02/2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Khung lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các nguồn chính thức sau:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: làm căn cứ toàn bộ cho chế độ kế toán, hệ thống tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), hình thức sổ kế toán, và quy trình lập báo cáo tài chính.
  • Sách chuyên ngành: giáo trình do Lê Văn Luyện chủ biên (2019) được trích dẫn xuyên suốt các phần lý luận về phân loại CPSX, phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang, và phương pháp tính giá thành.

Các khái niệm lý thuyết cốt lõi bao gồm: phân loại CPSX theo bốn tiêu thức (nội dung–tính chất; mục đích–công dụng; phương pháp tập hợp; mối quan hệ với khối lượng sản phẩm); phân loại giá thành theo hai tiêu thức (cơ sở số liệu–thời điểm tính toán; phạm vi chi phí cấu thành); công thức xác định mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm hoàn thành.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể:

  • Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và kế toán viên tại Công ty TNHH Đúc Phương Anh để thu thập thông tin về tổ chức kế toán CPSX.
  • Phương pháp nghiên cứu hiện trường: quan sát trực tiếp tại phòng kế toán, đọc hiểu và phân tích chứng từ kế toán, sổ kế toán (sổ chi tiết, sổ nhật ký, sổ cái), quy trình luân chuyển chứng từ và các báo cáo kế toán.
  • Phương pháp phân tích tài liệu: nghiên cứu chứng từ gốc, báo cáo tài chính và tài liệu thứ cấp từ sách, tạp chí chuyên ngành.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: thu thập qua quan sát và phỏng vấn tại các phòng ban công ty trong giai đoạn thực tập (tháng 1–4/2022).
  • Dữ liệu thứ cấp: chứng từ gốc, báo cáo tài chính các năm 2019–2021, sổ kế toán, và tài liệu chuyên ngành từ sách giáo trình, bài báo khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này hệ thống hoá toàn bộ nền tảng lý luận cho hai chương sau. Tác giả trình bày khái niệm CPSX theo VAS 01 và phân loại theo bốn tiêu thức, trong đó nhấn mạnh cách phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) vì đây là cơ sở để đề xuất giải pháp kiểm soát chi phí ở Chương 3.

Phần giá thành sản phẩm phân biệt rõ ba loại theo thời điểm tính (định mức, kế hoạch, thực tế) và hai loại theo phạm vi chi phí (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ). Công thức quan hệ được xác lập: Giá thành sản phẩm = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ − CPSX dở dang cuối kỳ.

Phần kế toán tập hợp CPSX trình bày lần lượt quy trình hạch toán ba khoản mục chính qua hệ thống tài khoản theo Thông tư 200: TK 621 (CPNVLTT), TK 622 (CPNCTT), TK 627 (CPSXC), và TK 154 (tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí NVL trực tiếp/NVL chính trực tiếp; theo sản lượng hoàn thành tương đương) và năm phương pháp tính giá thành (giản đơn, theo hệ số, theo tỉ lệ, theo đơn đặt hàng, loại trừ chi phí sản phẩm phụ) được trình bày đầy đủ với công thức tính cụ thể. Chương kết thúc bằng giới thiệu năm hình thức sổ kế toán theo Phụ lục số 4 của Thông tư 200, trong đó làm rõ hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính — hai hình thức thực tế công ty đang áp dụng.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đúc Phương Anh

Chương này chiếm phần lớn nội dung khóa luận và được tổ chức theo hai mảng chính: tổng quan về công ty và phân tích thực trạng kế toán.

Tổng quan công ty: Công ty TNHH Đúc Phương Anh thành lập ngày 22/04/2017 tại Hải Phòng, hoạt động trong lĩnh vực đúc gang, đúc thép và tái chế phế liệu. Sản phẩm chính gồm nắp hố ga, khớp nối nước, tạ. Tình hình kinh doanh giai đoạn 2019–2021 cho thấy xu hướng tăng trưởng: doanh thu bán hàng năm 2020 đạt 30.122 VND (đơn vị trong văn bản), tăng 184% so với năm 2019; năm 2021 đạt 34.543 VND. Giá vốn hàng bán năm 2020 là 27.013 VND (tăng 189% so với 2019), năm 2021 là 31.399 VND (tăng 14%). Lợi nhuận gộp năm 2020 tăng 878.784 VND (tương đương 79%) so với năm 2019, năm 2021 tăng thêm 154.759 VND (8%). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 459% năm 2020 so với 2019, và tăng thêm 43% năm 2021 so với 2020.

Quy trình công nghệ sản xuất nắp hố ga gồm bốn bước: tạo khuôn và định hình → nấu luyện nguyên liệu → rót khuôn → hoàn thiện sản phẩm. Đặc điểm kỹ thuật này ảnh hưởng trực tiếp đến cách xác định đối tượng tập hợp chi phí.

Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; phần mềm kế toán MISA; hình thức Nhật ký chung kết hợp kế toán trên máy vi tính; phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ báo cáo hàng tháng.

Thực trạng kế toán tập hợp CPSX được minh hoạ chi tiết qua số liệu tháng 02/2022 cho sản phẩm nắp hố ga:

  • Kế toán CPNVLTT (TK 621): nguyên liệu chính là gang phế liệu và gang đúc; ngày 07/02/2022 xuất kho sản xuất nắp hố ga 98.503,509 VND; ngày 16/02/2022 nhập khẩu gang phế liệu 35.707 kg, giá trị nhập 35.988.504 VND. Đơn giá bình quân được tính lại sau mỗi lần nhập theo công thức bình quân gia quyền.

  • Kế toán CPNCTT (TK 622): căn cứ vào Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương. Bảng tỉ lệ phần trăm CPNCTT của từng đối tượng sản xuất được lập riêng. Các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn được trích theo tỉ lệ quy định và đóng theo Danh sách tháng 02/2022.

  • Kế toán CPSXC (TK 627): tập hợp các chi phí phát sinh tại phân xưởng và phân bổ cho từng loại sản phẩm. Bảng phân bổ TSCĐ tháng 2/2022 được lập riêng. Sổ chi tiết TK 627 và Sổ cái TK 627 được trình bày cụ thể.

  • Tổng hợp và tính giá thành (TK 154, TK 155): Bảng tính giá thành sản phẩm nắp hố ga tháng 02/2022 được lập theo phương pháp giản đơn, tổng hợp từ ba khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.

Phần đánh giá thực trạng làm rõ các ưu điểm đạt được và các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân, làm tiền đề cho các giải pháp ở Chương 3.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đúc Phương Anh

Chương mở đầu bằng định hướng phát triển của công ty và yêu cầu hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí. Ba nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

Về kế toán chi phí sản xuất: Tác giả đề xuất phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (biến phí–định phí) và lập Bảng phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này (Bảng 3.1) cùng Báo cáo kiểm soát chi phí (Biểu mẫu 3.1) nhằm phục vụ kế toán quản trị, hỗ trợ nhà quản lý phân tích điểm hoà vốn và ra quyết định kinh doanh.

Về chi phí nhân công trực tiếp: Đề xuất hoàn thiện cách trích và phân bổ các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định Thông tư 200, với mẫu Bảng phân bổ tiền lương và BHXH cụ thể (Bảng 3.3 và Biểu mẫu 3.2, 3.3).

Về chi phí sửa chữa tài sản cố định: Đề xuất hạch toán khoản chi phí này vào đúng tài khoản phù hợp với tính chất phát sinh.

Một số giải pháp khác bao gồm: (1) về phía Nhà nước — đề nghị ban hành hướng dẫn rõ hơn về kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; (2) về phía doanh nghiệp — nâng cao trình độ nhân viên kế toán, đầu tư hoàn thiện phần mềm kế toán MISA, và xây dựng thêm báo cáo quản trị chi phí sản xuất chung theo phân xưởng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính có trong văn bản:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu bán hàng — 30.122 VND (tăng 184%) 34.543 VND
Giá vốn hàng bán — 27.013 VND (tăng 189%) 31.399 VND (tăng 14%)
Lợi nhuận gộp — Tăng 878.784 VND (+79%) Tăng 154.759 VND (+8%)
Lợi nhuận thuần — Tăng 459% Tăng 43%
Chi phí thuế TNDN — 40.384 VND Tăng thêm 43.334 VND (+106%)

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Bổ sung Báo cáo kiểm soát chi phí (Biểu mẫu 3.1) và Báo cáo quản trị chi phí sản xuất chung (Biểu mẫu 3.2) phân tách theo phân xưởng sản xuất (Biểu mẫu 3.3).
  • Hoàn thiện Bảng phân bổ tiền lương và BHXH theo Thông tư 200 (Bảng 3.3) cho khoản CPNCTT.
  • Lập Bảng phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm (Bảng 3.1) để phục vụ phân tích quản trị.
  • Kiến nghị Nhà nước tăng cường hướng dẫn về kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả xác nhận đây là nghiên cứu đầu tiên tập trung vào kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đúc Phương Anh, lấp khoảng trống mà các công trình trước (Đỗ Ngọc Dũng, 2021 tại công ty Toàn Thắng; Nguyễn Thị Yến, 2018 tại Công ty ô tô Vũ Linh) chưa đề cập đến đối tượng nghiên cứu này.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản ghi nhận một số hạn chế thực trạng tại công ty được tổng hợp ở cuối Chương 2 (mục "Hạn chế và nguyên nhân", trang 62), trong đó nổi bật là: chưa phân loại CPSX theo mối quan hệ biến phí–định phí để phục vụ phân tích điểm hoà vốn và ra quyết định ngắn hạn; cách lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho CPNCTT chưa tuân thủ đầy đủ theo mẫu biểu quy định của Thông tư 200; chưa có hệ thống báo cáo quản trị chi phí theo từng phân xưởng.

Do phạm vi nghiên cứu giới hạn trong thời gian từ tháng 1–4/2022 và tại một doanh nghiệp duy nhất quy mô nhỏ và vừa, khóa luận không đủ cơ sở để so sánh hay tổng quát hoá cho toàn ngành đúc gang thép. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang phân tích kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hoà vốn khi đã áp dụng phân loại biến phí–định phí, hoặc so sánh thực trạng với các doanh nghiệp cùng ngành tại Hải Phòng.


Giá trị tham khảo

Khóa luận hữu ích trực tiếp cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán — đặc biệt sinh viên đang tìm hiểu về kế toán CPSX và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200, có thể tham khảo Chương 1 như tài liệu tóm lược lý luận gọn, hệ thống.
  • Sinh viên làm khóa luận về đề tài tương tự tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Chương 2 cung cấp mẫu minh hoạ thực tế về cách xây dựng và trình bày số liệu từ sổ cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155 cùng các biểu mẫu phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ TSCĐ.
  • Kế toán viên và kế toán trưởng tại doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa đang sử dụng phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung: Chương 3 đề xuất các mẫu biểu báo cáo quản trị chi phí bổ sung có thể tham khảo trực tiếp.
  • Người nghiên cứu lĩnh vực tái chế gang, thép: các thông tin về quy trình công nghệ sản xuất nắp hố ga và cơ cấu chi phí nguyên vật liệu đúng với thực tiễn ngành có giá trị tham chiếu nhất định.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đúc Phương Anh sử dụng phương pháp tính giá thành nào và tại sao? Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn, kỳ tính giá thành là hàng tháng. Lý do phù hợp vì quy trình sản xuất nắp hố ga là liên tục khép kín, sản phẩm đồng nhất về chủng loại trong kỳ, và công ty tập hợp riêng CPNVLTT, CPNCTT cho từng loại sản phẩm ngay từ đầu kỳ nên không cần phân bổ phức tạp.

2. Phần mềm kế toán công ty đang dùng là gì và được tích hợp với hình thức sổ nào? Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA, kết hợp hình thức Nhật ký chung với kế toán trên máy vi tính theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Kế toán nhập liệu chứng từ hàng ngày, phần mềm tự động phản ánh vào sổ Nhật ký chung và sổ cái; cuối kỳ thực hiện khoá sổ và xuất file Excel/Word để lập báo cáo tài chính.

3. Nguyên vật liệu chính sản xuất nắp hố ga là gì và được tính giá xuất kho theo phương pháp nào? Nguyên liệu chính là gang phế liệu và gang đúc, bên cạnh các nguyên liệu phụ như sơn bột, đá mài, đá cắt, cát khuôn đúc, đất sét. Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. Minh hoạ cụ thể: ngày 16/02/2022 nhập 35.707 kg gang phế liệu với giá trị nhập kho 35.988.504 VND, đơn giá bình quân được tính lại ngay sau lần nhập này để áp dụng cho lần xuất tiếp theo.

4. Tác giả đề xuất bổ sung những loại báo cáo quản trị nào mà công ty hiện chưa có? Ba mẫu biểu được đề xuất bổ sung: Báo cáo kiểm soát chi phí (Biểu mẫu 3.1), Báo cáo quản trị chi phí sản xuất chung (Biểu mẫu 3.2), và Báo cáo quản trị chi phí sản xuất chung theo phân xưởng sản xuất (Biểu mẫu 3.3). Ngoài ra, tác giả đề xuất bổ sung Bảng phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm (Bảng 3.1) để phục vụ phân tích điểm hoà vốn và ra quyết định quản trị.

5. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đúc Phương Anh trong giai đoạn 2017–2021 thay đổi như thế nào? Từ năm 2017–2018, công ty hoạt động chưa ổn định và chưa có lãi do mới thành lập. Năm 2019, kết quả bắt đầu có dấu hiệu có lãi. Từ năm 2020, tốc độ tăng trưởng cao: doanh thu tăng 184% so với 2019, lợi nhuận thuần tăng 459%. Năm 2021, tốc độ tăng chậm lại nhưng vẫn dương — doanh thu tăng thêm khoảng 14%, lợi nhuận thuần tăng 43%. Lợi nhuận sau thuế tăng dần qua các năm: năm 2020 tăng 381% và năm 2021 tăng thêm 32% so với năm trước.


Kết luận

Khóa luận của Nguyễn Diệu Linh (Học viện Ngân hàng, 2022) là nghiên cứu thực tiễn kết hợp lý luận về kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đúc Phương Anh — doanh nghiệp tái chế gang thép quy mô nhỏ tại Hải Phòng. Thông qua phương pháp định tính với dữ liệu thu thập trực tiếp trong giai đoạn tháng 1–4/2022, công trình hệ thống hoá lý luận kế toán chi phí sản xuất theo Thông tư 200, phân tích thực trạng gắn với số liệu cụ thể tháng 02/2022 cho sản phẩm nắp hố ga, và nhận diện các khoảng cách giữa thực hành của công ty với chuẩn mực quy định. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các mẫu biểu báo cáo quản trị bổ sung và hoàn thiện cách phân loại, phân bổ chi phí nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ ra quyết định quản trị tại doanh nghiệp.