Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế phản ánh trực tiếp trình độ công nghệ, kỹ thuật và năng lực tổ chức quản lý. Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và xác định đúng giá thành sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá đúng thực trạng tài chính, xác định giá bán phù hợp, kiểm soát lãng phí, hạ giá thành nhằm tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Tình (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Quảng Nam) tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí và giá thành tại Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà — một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm bao bì giấy, bìa nhăn, thùng carton tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà; đối chiếu kiến thức lý thuyết đã học với thực tiễn ghi nhận tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà, địa chỉ tại B8/36 Hưng Nhơn, Ấp 2, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực tế số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết kế toán

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp): Tập hợp giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất.
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương tính vào chi phí (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% theo quy định tại thời điểm nghiên cứu).
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Chi tiết qua 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 6271 (Nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Vật liệu), TK 6273 (Dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Khấu hao tài sản cố định), TK 6277 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
    • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp để phục vụ đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành

Văn bản hệ thống hóa các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ:

  • Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
  • Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (kể cả quy ước mức độ hoàn thành 50%).
  • Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.

Đồng thời, khóa luận trình bày 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm trong lý luận kế toán:

  1. Phương pháp giản đơn (trực tiếp).
  2. Phương pháp tổng cộng chi phí.
  3. Phương pháp hệ số.
  4. Phương pháp tỷ lệ.
  5. Phương pháp định mức.
  6. Phương pháp theo đơn đặt hàng.
  7. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát, quan sát trực tiếp quy trình sản xuất và thu thập chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp tại Phòng Kế toán tài vụ của Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh và đối chiếu giữa số liệu thực tế với quy định của chế độ kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày các nội dung lý luận nền tảng và tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:

  1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Định nghĩa chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ. Chi phí được phân loại theo 6 tiêu thức:
    • Theo yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, nhiên liệu động lực, tiền lương, các khoản trích theo lương, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
    • Theo khoản mục chi phí (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung).
    • Theo lĩnh vực hoạt động (SXKD, hoạt động tài chính, chi phí bất thường).
    • Theo phương pháp tập hợp và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp).
    • Theo nội dung cấu thành (đơn nhất, tổng hợp).
    • Theo mối quan hệ với khối lượng công việc (cố định, biến đổi, hỗn hợp).
  2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
  3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Phân tích sự tương đồng và khác biệt dựa trên quy trình công nghệ, loại hình sản xuất và trình độ quản lý.
  4. Quy trình hạch toán kế toán: Mô tả kết cấu các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và các sơ đồ hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước: Tác giả lược khảo 3 công trình:
    • Khóa luận của Trần Thị Thùy Linh (2012, ĐH Công nghiệp TP.HCM) tại Công ty TNHH Bao bì Hữu Nghị: Đầy đủ về thực trạng nhưng chưa phân tích sâu nguyên nhân khó khăn của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hằng (2008, ĐH Kinh tế Đà Nẵng) tại Công ty LD sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng: Sử dụng phương pháp giản đơn cho 2 sản phẩm chưa tối ưu, tác giả kiến nghị nên dùng phương pháp hệ số.
    • Chuyên đề của Phạm Thị Hạnh (2011, CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam) tại Công ty Ngọc Sơn: Nội dung mang tính tìm hiểu khái quát, chưa đi sâu vào thực trạng từng khoản mục chi phí cụ thể.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà:
    • Thành lập ngày 27/06/2013 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0312344158 do Cục Thuế Huyện Bình Chánh cấp.
    • Trụ sở: B8/36 Hưng Nhơn, Ấp 2, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.
    • Đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Đình Tuyết Loan - Giám đốc.
    • Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng.
    • Mặt hàng sản xuất chính: Giấy nhăn, bìa nhăn, thùng carton, thùng hải sản và dịch vụ in ấn bao bì.
  2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý:
    • Quy trình sản xuất thùng carton: Bãi NVL $\rightarrow$ Bể ngâm $\rightarrow$ Máy nghiền rửa $\rightarrow$ Máy nghiền đĩa $\rightarrow$ Bể chứa bột $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Khuấy tròn $\rightarrow$ Máy bơm seo $\rightarrow$ Máy seo giấy $\rightarrow$ Máy sóng $\rightarrow$ Máy cắt kẻ $\rightarrow$ Máy in $\rightarrow$ Máy xén tự động $\rightarrow$ Giấy khô $\rightarrow$ Nhập kho.
    • Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng: Đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc Kỹ thuật và Phó Giám đốc Kinh doanh; các phòng ban gồm Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Quản lý sản xuất kinh doanh và Xưởng gia công chế biến.
  3. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ:
    • Bộ máy kế toán gồm 8 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ - thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán giá thành, Kế toán tiêu thụ, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
    • Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với quy trình: Căn cứ chứng từ gốc/bảng tổng hợp chứng từ lập Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Đăng ký vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Ghi Sổ Cái; đồng thời ghi Sổ/Thẻ kế toán chi tiết $\rightarrow$ Cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Đối chiếu và lập Báo cáo tài chính.
  4. Thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Hạch toán theo từng đơn đặt hàng cụ thể.
    • Kế toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Xuất kho giấy cuộn, hóa chất, keo dán theo phiếu xuất kho cho từng đơn hàng.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp lương công nhân trực tiếp sản xuất qua Bảng thanh toán lương (Bảng 2.1) và Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm (Bảng 2.2).
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí khấu hao máy móc thiết bị (Bảng 2.3), chi phí nhân viên phân xưởng (Bảng 2.4), chi phí điện nước và dịch vụ mua ngoài.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Kết chuyển chi phí phát sinh qua TK 154 theo từng đơn đặt hàng để xác định giá thành thành phẩm hoàn thành nhập kho.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán chi phí của công ty:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ hệ thống tài khoản kế toán theo quy định hiện hành, tổ chức bộ máy kế toán phân định chức năng rõ ràng giữa các phần hành, việc áp dụng tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng phù hợp với đặc thù sản xuất bao bì theo quy cách khách hàng yêu cầu.
  • Tồn tại và nhược điểm: Nhận diện những khó khăn của doanh nghiệp mới thành lập (quy mô vốn tự có hạn chế, công tác theo dõi phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung còn gặp vướng mắc, thời điểm chốt chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang khi đơn hàng chưa hoàn tất).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các khuyến nghị về hoàn thiện chứng từ ban đầu, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, tối ưu hóa quy trình kiểm kê và đánh giá dở dang cho các đơn hàng sản xuất dở dang cuối tháng nhằm phản ánh chính xác giá thành từng lô sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp đặc điểm tổ chức kế toán tại đơn vị nghiên cứu

Tiêu chí Nội dung thực tế tại Công ty CP Bao bì Đại Hoàng Hà
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Phương pháp kế toán tồn kho Kê khai thường xuyên
Đối tượng tập hợp chi phí Theo từng đơn đặt hàng
Tài khoản hạch toán chi phí TK 621, TK 622, TK 627 (6271 đến 6278), TK 154
Tỷ lệ các khoản trích theo lương BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% (tổng trích chi phí: 24%)
Mặt hàng sản xuất chính Thùng carton, bìa nhăn, giấy cuộn, thùng hải sản, in ấn bao bì

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các phương pháp phân loại chi phí, phương pháp tập hợp và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực quy trình hạch toán chi phí thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì mới thành lập tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh; cung cấp số liệu thực tế về chứng từ, tài khoản và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong tháng 12/2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực nghiệm trong khóa luận chỉ tập trung trong phạm vi thời gian hẹp là tháng 12 năm 2015 tại một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (vốn điều lệ 10 tỷ đồng, mới hoạt động từ năm 2013), do đó chưa phản ánh được sự biến động chi phí qua các chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc giữa các niên độ tài chính khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu phân tích chi phí và giá thành sản phẩm theo chu kỳ cả năm tài chính; so sánh hiệu quả quản lý chi phí qua các năm liên tiếp; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho việc lập chứng từ ghi sổ thủ công nhằm nâng cao tốc độ xử lý thông tin.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình chi tiết về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là cách thức trình bày hệ thống tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và sơ đồ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy/carton: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao TSCĐ và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng phù hợp với đặc thù sản xuất theo hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là gì?

Do đặc điểm sản xuất thùng carton và bao bì theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà được xác định theo từng đơn đặt hàng.

3. Tỷ lệ các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất trong văn bản là bao nhiêu?

Theo số liệu quy định được trình bày trong khóa luận, tỷ lệ trích tính vào chi phí doanh nghiệp gồm: Bảo hiểm xã hội 18%, Bảo hiểm y tế 3%, Bảo hiểm thất nghiệp 1% và Kinh phí công đoàn 2% trên quỹ lương đóng bảo hiểm của công nhân trực tiếp sản xuất.

4. Tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 627) tại công ty được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nào?

Tài khoản 627 gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).

5. Bộ máy quản lý và kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng cùng 1 xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 8 nhân sự do Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp phụ trách trực tiếp các kế toán phần hành (vật tư, giá thành, tiêu thụ, TSCĐ, tiền lương, công nợ - thanh toán, thủ quỹ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Tình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí theo phương pháp đơn đặt hàng và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty Cổ phần Bao bì Đại Hoàng Hà trong tháng 12/2015. Trên cơ sở phân tích thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đề tài đã chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại đơn vị.