CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BĐS ĐẦU TƯ 1 CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BĐS ĐẦU TƯ Mục tiêu của chương này: - Hiểu được điều kiện ghi nhận TSCĐ BĐS ĐT - Nắm được các chỉ theo dõi, đánh giá TSCĐ, BĐS ĐT - Phương pháp khấu hao TSCĐ - Kế toán tăng, giảm TSCĐ, BĐS đầu tư - Kế toán khấu hao TSCĐ BĐS ĐT - Chứng từ, sổ sách liên quan 2 CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BĐS ĐẦU TƯ Một số văn bản tham khảo - Thông tư 45/2013 - Thông tư 200/2014 - Các chuẩn mực kế toán về TSCĐ số 03, 04, 05, 06 - Các văn bản hiện hành khác 3 Khái niệm, Đặc điểm và Phân loại TSCĐ Khái niệm : TSCĐ trong các doanh nghiệp là các tài sản dài hạn của DN mà doanh nghiệp sử dụng nó vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tế lâu dài trong tương lai,thoả mãn các ĐK sau : Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng trở lên. 4 Khái niệm, Đặc điểm và Phân loại TSCĐ Đặc điểm TSCĐ tham gia vào nhiều quá trình SXKD, trong quá tình tham gia : -Giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu -Giá trị được dịch chuyển dần dần vào chi phí SXKD 5 Khái niệm, Đặc điểm và Phân loại TSCĐ Phân loại -Tài sản cố định hữu hình -Tài sản cố định vô hình -Tài sản cố định thuê tài chính 6 Tài sản cố định hữu hình Nhà xưởng Máy móc thiết bị Thiết bị quản lý Đường ống dẫn dầu Vườn cao su ( Vật truyền dẫn) Ô tô tải (Cây trồng lâu năm) (phương tiện vận tải) Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. 7 TSCĐ vô hình Bản quyền tác giả Phần mềm máy tính Quyền SD đất Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành; bằng phát minh; bằng sáng chế; bản quyền tác giả. 8 TSCĐ thuê tài chính Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.
Thỏa mãn các điều kiện: -Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. -Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động. 9 Nguyên tắc quản lý tài sản cố định Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan).
Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán: Giá trị còn lại của TSCĐ=Nguyên giá TSCĐ-Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định. Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường. 10 Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
TSCĐ mua trong nước : giá gốc bao gồm - Giá mua : thể hiện trên hóa đơn - Chi phí lắp đặt, vận hành, chạy thử - Các chi phí khác phát sinh : vận chuyển, nộp các loại phí cho NN. TSCĐ mua nhập khẩu : giá gốc bao gồm - Giá mua : thể hiện trên hồ sơ hải quan - Thuế nhập khẩu - Thuế TTĐB ( nếu có ) - Chi phí lắp đặt, vận hành, chạy thử - Các chi phí khác phát sinh : vận chuyển, nộp các loại phí cho NN. 11 Nguyên giá TSCĐ TSCĐ nhận góp vốn liên doanh : Giá gốc thể hiện trên - Biên bản góp vốn - Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( hoặc thẩm định giá ) TSCĐ hình thành từ việc đầu tư XDCB hoàn thành Nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng ( nếu theo hình thức giao thầu ) hoặc là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng và các chi phí khác có liên quan trước khi đưa vào sử dụng. Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.
12 Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm: Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Tài sản cố định thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. 13 Hao mòn TSCĐ Hao mòn TSCĐ: Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật. trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
Gồm Hao mòn hữu hình : bị cọ sát, bị ăn mòn, bị hỏng hóc… Hao mòn vô hình : do tiến bộ của khoa học kỹ thuật Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo. 14 Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định. Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ. Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.
Ghi chú : Việc xác định thời gian KH phải theo khung quy định của bộ tài chính ( tham khảo phụ lục thông tư 45/2013 ). Trường hợp vượt khung thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 15 Khấu hao TSCĐ Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ: Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây: - TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. - TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất. - TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp. - TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng). - TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học. - TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
16 Khấu hao TSCĐ Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ: Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê. Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.
17 Khấu hao TSCĐ Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình: 1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao TSCĐ quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 45/2013 để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.