Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng đầu tư, phát triển kinh doanh nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để vận hành hiệu quả, công tác kế toán đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chuẩn xác phục vụ việc hoạch định chiến lược của nhà quản trị. Trong đó, tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng trong toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh. Sự biến đổi nhanh chóng của tiến bộ khoa học công nghệ đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải chủ động quản lý, khai thác và đổi mới tài sản cố định nhằm tránh nguy cơ hao mòn vô hình và lạc hậu kỹ thuật, từ đó tối ưu hóa chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh.
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mô tả và minh họa toàn diện quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản cố định hữu hình tại đơn vị thực tập.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức chứng từ, ghi nhận sổ sách và quản lý tài sản cố định hữu hình.
- Nhận xét các mặt ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức, hệ thống kế toán và thực tế hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định hữu hình (tăng do mua sắm, nhận vốn góp, biếu tặng; trích khấu hao; giảm do thanh lý, nhượng bán; sửa chữa và nâng cấp tài sản) tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Phytopharma (Địa chỉ trụ sở chính: Số 24 Nguyễn Thị Nghĩa, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; Văn phòng giao dịch và thực tập: Tháp Bahamas - Đảo Kim Cương, Số 1 Đường 104, Phường Bình Trưng Tây, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và các hồ sơ chứng từ minh họa được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020; quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo được thực hiện từ ngày 07/12/2020 đến ngày 28/02/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) - Tài sản cố định hữu hình: Xác định định nghĩa và 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; thỏa mãn tiêu chuẩn giá trị theo quy định).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) - Tài sản cố định vô hình: Quy định các điều kiện ghi nhận, xác định nguyên giá và thời gian sử dụng của tài sản vô hình.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC), nâng tiêu chuẩn giá trị tài sản từ 10.000.000 VNĐ lên từ 30.000.000 VNĐ trở lên; quy định việc phân bổ các khoản chi phí không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vào chi phí kinh doanh với thời gian không quá 3 năm; quy định cụ thể về điều kiện ghi nhận quyền sử dụng đất và nguyên tắc trích khấu hao đối với công trình xây dựng cơ bản hoàn thành chưa quyết toán.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp áp dụng trong công tác hạch toán.
- Quyết định số 206/2009/QĐ-BTC: Căn cứ tham chiếu về phương pháp tính và trích khấu hao tài sản.
Về mặt lý thuyết trích khấu hao, tác giả tổng hợp 4 phương pháp tính toán:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight-line method): Chi phí khấu hao phân bổ đều qua các năm.
- Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh (Double-declining balance method): Áp dụng hệ số điều chỉnh (gấp 2 lần tỷ lệ đường thẳng) để trích khấu hao nhanh trong những năm đầu sử dụng.
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng (Units-of-production method): Trích khấu hao dựa trên công suất hoặc số lượng sản phẩm thực tế tạo ra so với tổng sản lượng thiết kế.
- Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng (Sum-of-the-years-digits method): Khấu hao nhanh dựa trên tỷ lệ giữa số năm sử dụng còn lại và tổng số năm sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp kết hợp quan sát thực địa, thu thập chứng từ gốc, phân tích - tổng hợp dữ liệu kế toán và đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tế xử lý nghiệp vụ trên hệ thống phần mềm tại doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, phiếu thanh lý), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 211, 214, 133, 331, 711, 811...) và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Phytopharma.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Phytopharma (Introduction about The National Phytopharma Joint-Stock Company)
Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, mục tiêu, chức năng kinh doanh, mô hình tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán của công ty:
- Chức năng kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ dược phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; thực hiện nhận ủy thác nhập khẩu cho các đơn vị trong ngành y tế; xuất khẩu tinh dầu, hương liệu, dược liệu và thành phẩm đông dược ra thị trường quốc tế.
- Cơ cấu quản trị: Tổ chức theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc (Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc), cùng các phòng ban chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Xuất Nhập khẩu, Phòng Kho vận, hệ thống Cửa hàng bán lẻ và các Trung tâm nghiên cứu sản xuất dược phẩm.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng (Chief of Accountant/CFO) và Phó Giám đốc Tài chính. Các phần hành kế toán được phân công chuyên trách: Kế toán Ngân hàng, Thủ quỹ, Kế toán Hàng hóa, Kế toán Phải thu, Kế toán Tạm ứng, Kế toán Nợ nội bộ, Kế toán Tiền mặt, Kế toán Tổng hợp, Kế toán Thuế, Kế toán Phải trả, Kế toán Thanh toán và Kế toán Zuellig.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp định giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO); công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán trên phần mềm máy tính EFFECT kết hợp xử lý bảng tính Excel.
- Hệ thống báo cáo: Báo cáo tài chính năm nộp trong thời hạn 3 tháng sau khi kết thúc niên độ (Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC) cùng các báo cáo thuế định kỳ (Thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế GTGT) và báo cáo quản trị nội bộ.
| Bộ phận kế toán |
Chức năng và nhiệm vụ chính |
| Kế toán trưởng / CFO |
Phụ trách toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài chính theo chế độ của Bộ Tài chính; hướng dẫn nghiệp vụ và lập báo cáo tài chính. |
| Kế toán Ngân hàng |
Theo dõi, phản ánh tiền gửi ngân hàng, thực hiện giao dịch, đối chiếu số dư hàng tháng và đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm. |
| Kế toán Phải thu / Phải trả |
Theo dõi chi tiết công nợ mua - bán theo từng đối tượng, hợp đồng; đối chiếu công nợ định kỳ và lập báo cáo nợ. |
| Kế toán Tổng hợp |
Tổng hợp doanh thu, kiểm soát chi phí, thực hiện các bút toán kết chuyển cuối tháng, lập Bảng cân đối tài khoản và BCTC. |
| Kế toán Thuế |
Theo dõi, lập hồ sơ kê khai các loại thuế (GTGT, TNDN, TNCN) định kỳ gửi cơ quan thuế đúng quy định. |
Chương 2: Cơ sở lý luận (Theoretical Framework)
Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài sản cố định:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ định nghĩa tài sản cố định hữu hình theo VAS 03 và tài sản cố định vô hình theo VAS 04; phân tích 4 điều kiện ghi nhận tài sản cố định vào bảng cân đối kế toán.
- Quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC: Phân tích sự thay đổi về tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ (nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên); quy định hạch toán các khoản chi phí mua tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại phân bổ dần vào chi phí không quá 3 năm; điều kiện quyền sử dụng đất được ghi nhận là TSCĐ vô hình và các trường hợp tiền thuê đất trả một lần hoặc hàng năm phải phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh; nguyên tắc trích khấu hao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành chưa quyết toán.
- Tiêu thức phân loại tài sản cố định:
- Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm; TSCĐ khác) và TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền/bằng sáng chế, nhãn hiệu, phần mềm, giấy phép/nhượng quyền).
- Theo quyền sở hữu: TSCĐ tự có (hình thành từ vốn chủ, vốn vay, quỹ xí nghiệp, tài trợ) và TSCĐ thuê ngoài (thuê tài chính, thuê hoạt động).
- Theo nguồn hình thành: Hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và hình thành từ nguồn nợ phải trả.
- Theo công dụng kinh tế: Dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh và dùng ngoài sản xuất kinh doanh (công trình phúc lợi tập thể).
- Theo tình trạng sử dụng: Đang dùng, chưa dùng (dự trữ) và không cần dùng chờ thanh lý.
- Theo mục đích sử dụng: Dùng cho hoạt động kinh doanh, dùng cho phúc lợi/sự nghiệp/an ninh quốc phòng và tài sản bảo quản giữ hộ Nhà nước.
- Phương pháp tính khấu hao: Trình bày chi tiết công thức và ví dụ minh họa cho 4 phương pháp: đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo sản lượng và tổng số năm.
Chương 3: Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản cố định (Accounting for Arising Economic Transactions Related to Fixed Assets)
Chương 3 trình bày chi tiết thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về TSCĐ tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Phytopharma, bao gồm hệ thống tài khoản chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ và ví dụ thực tế kèm định khoản.
1. Kế toán tăng tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá TSCĐ mua sắm: Xác định bằng Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn (trừ chiết khấu thương mại, giảm giá) + Thuế không hoàn lại + Chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ, nâng cấp).
- Hệ thống tài khoản chi tiết tại công ty:
TK 21139000: TSCĐ hữu hình - Phương tiện vận tải
TK 21159000: TSCĐ hữu hình - Thiết bị & máy móc
TK 21189000: TSCĐ hữu hình - TSCĐ khác
TK 13319100: Thuế GTGT hàng nhập khẩu chưa khấu trừ
TK 13329000: Thuế GTGT khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
TK 33119100: Phải trả người bán trong nước
TK 33119200: Phải trả người bán nước ngoài
- Quy trình luân chuyển chứng từ mua sắm: Sau khi phiếu yêu cầu mua sắm được phê duyệt, phòng mua hàng lập báo giá gửi Phòng Kế toán. Giám đốc Tài chính kiểm tra tiêu chuẩn TSCĐ. Kế toán TSCĐ tạo mã tài sản (cấu trúc 8 chữ số:
xxxxxxx-x). Khi nhận tài sản kèm hóa đơn, phiếu giao hàng, hợp đồng, kế toán công nợ tiến hành ghi nhận tăng TSCĐ và ghi nhận công nợ.
- Minh họa nghiệp vụ mua sắm: Ngày 20/12/2018, công ty mua xe ô tô Honda City CVT, được xếp vào nhóm phương tiện vận tải (mã tài khoản
21139000, mã loại tài sản VN015502 - Phương tiện vận tải phục vụ quản lý). Hồ sơ gồm: Đơn đặt hàng số 0082003460, Hóa đơn GTGT số 0045522-PT/18P, Hợp đồng kinh tế số 08912/18P và Biên bản giao nhận tài sản.
Nợ TK 21139000 (Nguyên giá mua xe ô tô)
Nợ TK 13329000 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)
Có TK 33119100 / TK 112 (Tổng giá thanh toán)
2. Kế toán trích khấu hao tài sản cố định
- Quy định khấu hao tại công ty: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo danh mục thời gian sử dụng quy định. Đối với tài sản sau khi nâng cấp, thời gian sử dụng được xác định lại theo công thức:
$$\text{Thời gian sử dụng sau nâng cấp} = \text{Thời gian đã trích khấu hao} + \text{Thời gian khấu hao còn lại sau nâng cấp}$$
- Hệ thống tài khoản chi tiết khấu hao:
TK 21413000: Hao mòn TSCĐ hữu hình - Phương tiện vận tải
TK 21415000: Hao mòn TSCĐ hữu hình - Thiết bị & máy móc
TK 21418000: Hao mòn TSCĐ hữu hình - TSCĐ khác
TK 64249101: Chi phí khấu hao nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ quản lý
TK 64249301: Chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình khác phục vụ quản lý
- Minh họa nghiệp vụ trích khấu hao: Cuối tháng 12/2018, kế toán thực hiện trích khấu hao trên phần mềm cho máy in Lexmark MX910de (mã tài sản
389001719-0, thuộc nhóm 21189000, mã loại VN015322 - Thiết bị lưu trữ phục vụ quản lý). Tài sản đưa vào sử dụng ngày 15/09/2017, nguyên giá 67.545.000 VNĐ, thời gian trích khấu hao 3 năm (36 tháng).
- Mức khấu hao bình quân năm: $67.545.000 / 3 = 22.515.000 \text{ VNĐ/năm}$
- Mức khấu hao bình quân tháng: $22.515.000 / 12 = 1.876.250 \text{ VNĐ/tháng}$
Nợ TK 64249301: 1.876.250 VNĐ
Có TK 21418000: 1.876.250 VNĐ
3. Kế toán giảm do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
- Chính sách của công ty: Thực hiện thanh lý khi tài sản không còn hiệu quả kinh tế hoặc lạc hậu về kỹ thuật. Giá trị ghi sổ được xác định tự động: $\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá} - \text{Giá trị hao mòn lũy kế}$.
- Tài khoản sử dụng:
TK 13119100/13119200 (Phải thu khách hàng), TK 71109100 (Thu nhập khác - Thanh lý nhà cửa, vật kiến trúc), TK 71109110 (Thu nhập khác - Thanh lý TSCĐ khác), TK 33311000 (Thuế GTGT phải nộp), TK 81109100/TK 81109110 (Chi phí khác - Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý), TK 81109800 (Chi phí thanh lý).
- Minh họa nghiệp vụ thanh lý: Ngày 16/09/2018, phòng Marketing đề nghị thanh lý màn hình máy tính HP E241i LED (mã
3890001034-0, loại VN015311 - Thiết bị CNTT phục vụ bán hàng), nguyên giá 32.000.000 VNĐ, mua ngày 21/10/2014, thời gian sử dụng 4 năm. Giá đề xuất thanh lý: 1.000.000 VNĐ. Hồ sơ gồm: Giấy đề nghị thanh lý TSCĐ số DFA 3301000789, Hóa đơn GTGT số 0000427-RB/18T, Phiếu xuất kho số 1012-2018.
4. Kế toán sửa chữa và nâng cấp tài sản cố định
- Điều kiện vốn hóa: Chi phí sửa chữa chỉ được tính tăng nguyên giá TSCĐ khi mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai vượt trội mức hoạt động tiêu chuẩn ban đầu (làm tăng công suất, nâng cao chất lượng, kéo dài thời gian sử dụng, thay đổi công năng phục vụ).
- Sửa chữa thường xuyên: Các chi phí duy tu, bảo dưỡng định kỳ nhằm duy trì trạng thái hoạt động bình thường không được ghi tăng nguyên giá mà ghi nhận trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (sử dụng các tài khoản
623, 627, 641, 642), thời gian phân bổ chi phí trả trước tối đa không quá 3 năm.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị (Conclusion and Recommendation)
Chương 4 tổng hợp các đánh giá thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại đơn vị:
- Ưu điểm (Advantages):
- Công ty ban hành quy chế quản lý tài sản cố định chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban sử dụng và phòng Tài chính - Kế toán.
- Hệ thống tài khoản chi tiết được thiết lập bài bản (phân cấp 8 chữ số cho từng loại tài sản và từng nhóm chi phí/thu nhập).
- Ứng dụng phần mềm kế toán EFFECT kết hợp Excel giúp tự động hóa quá trình tính toán khấu hao hàng tháng, kiểm soát công nợ và lưu trữ dữ liệu chính xác.
- Luân chuyển chứng từ trong các khâu mua sắm, trích khấu hao và thanh lý tuân thủ đúng trình tự phê duyệt của Ban Giám đốc và Giám đốc Tài chính.
- Nhược điểm và tồn tại (Disadvantages):
- Một số hồ sơ chứng từ thanh lý và trích khấu hao còn phát sinh sự chậm trễ trong khâu đối chiếu thực tế với số liệu trên sổ sách.
- Việc theo dõi chi tiết tài sản nâng cấp và xác định lại thời gian sử dụng hữu ích sau khi nâng cấp trên hệ thống đôi lúc chưa được cập nhật kịp thời.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ thực tế, nâng cao tính đồng bộ trong việc cập nhật biến động tài sản trên phần mềm và tối ưu hóa khâu lập hồ sơ quyết toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Minh họa quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết cách thức mã hóa và hạch toán tài sản cố định trên hệ thống tài khoản chi tiết 8 chữ số của Phytopharma (như tài khoản
21139000, 21159000, 21189000, 21413000, 21418000, 64249101, 64249301, 71109110, 81109110), làm rõ sự kết hợp giữa phần mềm EFFECT và bảng tính Excel trong việc xử lý dữ liệu kế toán hàng ngày và cuối kỳ.
- Minh chứng qua các tình huống nghiệp vụ có thật: Khóa luận ghi nhận và phân tích chi tiết chứng từ của các nghiệp vụ:
- Nghiệp vụ mua xe ô tô Honda City CVT (Đơn hàng 0082003460, Hóa đơn 0045522-PT/18P, Hợp đồng 08912/18P).
- Nghiệp vụ trích khấu hao máy in Lexmark MX910de nguyên giá 67.545.000 VNĐ với mức trích 1.876.250 VNĐ/tháng.
- Nghiệp vụ thanh lý màn hình vi tính HP E241i LED nguyên giá 32.000.000 VNĐ theo đơn đề nghị DFA 3301000789 và hóa đơn 0000427-RB/18T.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phân tích rõ ranh giới giữa chi phí vốn hóa ghi tăng nguyên giá tài sản và chi phí sửa chữa thường xuyên phân bổ dần (tối đa 3 năm) theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC, cung cấp cái nhìn thực tế về quy trình kiểm soát nội bộ tài sản tại một doanh nghiệp cổ phần ngành dược phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn gắn liền với phạm vi thực tập:
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán tài sản cố định hữu hình, chưa đi sâu phân tích toàn diện phần hành tài sản cố định vô hình (như quyền sử dụng đất, phần mềm quản lý, bằng sáng chế dược phẩm) và các tài sản thuê tài chính.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Các số liệu nghiệp vụ minh họa tập trung vào các năm tài chính 2017, 2018 và 2020 tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Phytopharma, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành dược phẩm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang kế toán tài sản cố định vô hình, đánh giá ảnh hưởng của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 16 - Thuê tài sản, IAS 16 - Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị) đối với công tác kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cấu trúc thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết 8 chữ số và phương pháp xử lý nghiệp vụ thực tế trên phần mềm kế toán.
- Người làm khóa luận/báo cáo thực tập về Tài sản cố định: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Anh, cách trình bày biểu mẫu chứng từ (đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, đơn đề nghị thanh lý) và phương pháp hạch toán chi tiết các nghiệp vụ tăng, trích khấu hao, giảm và sửa chữa TSCĐ.
- Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp thương mại - dược phẩm: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ kiểm soát nội bộ tài sản và phương pháp phân bổ chi phí sửa chữa theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Phytopharma áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), sử dụng đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND) và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Công ty sử dụng phần mềm và hình thức ghi sổ kế toán nào để xử lý các nghiệp vụ tài sản cố định?
Công ty tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, dữ liệu được xử lý tập trung trên máy tính thông qua phần mềm kế toán EFFECT kết hợp với bảng tính Excel.
3. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định đang được Phytopharma áp dụng là gì?
Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng (Straight-line method) dựa trên khung thời gian sử dụng quy định cho từng nhóm tài sản cùng tính năng, chức năng.
4. Mức trích khấu hao hàng tháng của máy in Lexmark MX910de trong ví dụ minh họa của khóa luận là bao nhiêu?
Máy in Lexmark MX910de có nguyên giá 67.545.000 VNĐ, thời gian trích khấu hao là 3 năm (36 tháng), mức trích khấu hao hàng tháng được hạch toán là 1.876.250 VNĐ (ghi Nợ TK 64249301 / Có TK 21418000).
5. Điều kiện để chi phí sửa chữa tài sản cố định được vốn hóa ghi tăng nguyên giá tại công ty là gì?
Chi phí sửa chữa chỉ được ghi tăng nguyên giá khi chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai vượt quá mức hoạt động tiêu chuẩn ban đầu (như nâng cao chất lượng, đổi mới công năng, bổ sung hạng mục hữu ích); các chi phí bảo dưỡng định kỳ chỉ được tính trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí hoạt động tối đa không quá 3 năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Thảo Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn hiện hành. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tăng, trích khấu hao, giảm và sửa chữa tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Phytopharma thông qua các số liệu và chứng từ thực tế. Báo cáo đánh giá khách quan các ưu điểm trong kiểm soát tài sản, đồng thời chỉ ra một số điểm cần cải thiện trong công tác quản lý số liệu kế toán tại doanh nghiệp.