Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển là một tất yếu khách quan. Doanh nghiệp buộc phải chủ động hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả quản trị để vươn lên trong cạnh tranh; nếu không phát huy được tiềm năng nội tại và bắt kịp biến động thị trường, đơn vị sẽ đối mặt với nguy cơ tụt hậu, thua lỗ và phá sản. Để xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, một trong những yêu cầu cốt lõi đối với các nhà quản trị là tối ưu hóa việc phân bổ nguồn vốn và kiểm soát chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, doanh thu giữ vai trò quyết định đến dòng tiền và sự vận hành liên tục của toàn bộ bộ máy. Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để trang trải toàn bộ các khoản chi phí phát sinh, đảm bảo điều kiện tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng. Đồng thời, nguồn thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước và tạo tiềm lực tham gia các hoạt động liên doanh, liên kết. Khi doanh thu đạt mức bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và chi phí khả biến, phần giá trị thặng dư còn lại cấu thành nên lợi nhuận. Mối quan hệ tương hỗ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận đòi hỏi công tác kế toán phải cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch, giúp ban lãnh đạo kiểm soát chặt chẽ giá vốn và các chi phí quản lý kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT, địa chỉ tại Khu đấu giá, ô quy hoạch A2-1/No 1, Phường Thượng Thanh, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập được thực hiện từ tháng 3/2021 đến tháng 7/2021.
- Phạm vi dữ liệu: Dữ liệu kế toán chi tiết về doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận thuần được thu thập trong tháng 10 năm 2020; các số liệu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động chung, lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Khung pháp lý về mô hình doanh nghiệp: Tác giả căn cứ vào Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 để làm rõ bản chất của công ty cổ phần: vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau (cổ phần); số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế tối đa; cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp; cổ phần được tự do chuyển nhượng theo quy định pháp luật; công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn.
- Chuẩn mực và chế độ kế toán: Khóa luận áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", cùng hệ thống điều khoản của Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC & VAS 14): Ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, theo giá trị hợp lý, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng. Doanh thu không bao gồm các khoản thuế gián thu (GTGT, TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường).
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí (Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC): Phản ánh sự suy giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ, tuân thủ nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng. Kế toán theo dõi chi tiết chi phí theo yếu tố (nhân công, nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài).
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tiểu khoản 5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chia thành 6421: Chi phí bán hàng và 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho gồm: phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), và phương pháp tính theo giá đích danh; cùng hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực tế tại doanh nghiệp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp quan sát các khâu hạch toán tại phòng Kế toán; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành doanh thu, công nợ, chi phí về quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ và ghi nhận sổ sách.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống hồ sơ pháp lý, điều lệ hoạt động của công ty; trích xuất hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong tháng 10/2020 (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng, Bảng thanh toán lương); tổng hợp các sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 642, 515) và Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty HQT giai đoạn 2018 - 2020.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế, kỹ thuật so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá sự biến động của nguồn lực lao động, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm; đối chiếu giữa quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế đang vận hành tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả mở đầu bằng việc luận giải tính cấp thiết của việc kiểm soát doanh thu, giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh trong môi trường thương mại cạnh tranh. Phần này nêu rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn rõ ràng đối tượng nghiên cứu là nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại trụ sở Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT (quận Long Biên, Hà Nội) trong khoảng thời gian từ tháng 3/2021 đến tháng 7/2021, khai thác số liệu chi tiết tháng 10/2020 và số liệu tổng hợp 3 năm (2018 - 2020).
Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong công ty cổ phần theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14.
- Làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu trong từng phương thức tiêu thụ cụ thể: bán hàng trực tiếp, bán hàng gửi đại lý, bán hàng trả chậm trả góp, và cung ứng dịch vụ.
- Trình bày kết cấu và nội dung kinh tế của hệ thống tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo quy định điều chỉnh trực tiếp trên TK 511 của Thông tư 133), tài khoản chi phí (TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) và tài khoản tổng hợp kết quả (TK 911).
- Trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu tài chính:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + (\text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$$
- Trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn tắc: từ Sơ đồ 2.1 đến Sơ đồ 2.11 phản ánh toàn bộ quy trình kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng, doanh thu trả chậm trả góp, doanh thu đại lý, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
- Trình bày chi tiết phương pháp luận thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp phân tích đánh giá số liệu.
Phần 3: Kết quả nghiên cứu
Phần kết quả nghiên cứu phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị thông qua các dữ liệu thực tế:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT: Mô tả lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý (Sơ đồ 3.1), chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, và đặc điểm quy trình kinh doanh dịch vụ - thương mại của đơn vị.
- Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 3.2) và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA (Hình 3.1).
- Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh 3 năm (2018 - 2020):
- Đánh giá biến động quy mô và cơ cấu lao động của công ty qua Bảng 3.1.
- Phân tích quy mô, sự chuyển dịch cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty qua Bảng 3.2.
- Tổng hợp, phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua Bảng 3.3 (Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020).
- Thực trạng công tác kế toán phần hành tại công ty:
- Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Minh họa bằng các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 10/2020; quy trình phát hành và luân chuyển chứng từ như Hóa đơn GTGT số 0000367 (Hình 3.2), Phiếu thu tiền kèm theo (Hình 3.3); ghi sổ Nhật ký chung (Mẫu số 01) và vào Sổ cái TK 511 (Mẫu số 02).
- Kế toán công nợ phải thu: Quy trình theo dõi chi tiết công nợ khách hàng theo từng hóa đơn trên TK 131 (Hình 3.5).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Hạch toán trên TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo dõi chi tiết trên TK 642 gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422). Văn bản minh chứng bằng các chứng từ gốc thực tế như Hóa đơn bán hàng sửa chữa từ Gara ô tô Hoàng Hải (Hình 3.6), Phiếu chi số PC011 (Hình 3.7), Bảng thanh toán tiền lương lái xe tháng 09/2020 (Hình 3.8), Phiếu chi số PC003 (Hình 3.9), Phiếu chi số PC004 (Hình 3.10), và Sổ cái TK 642 (Mẫu số 03).
- Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh nghiệp vụ phát sinh lãi tiền gửi có kỳ hạn/không kỳ hạn qua Giấy báo Có của Ngân hàng SeABank (Hình 3.11), hạch toán vào TK 515 và phản ánh trên Sổ cái TK 515 (Mẫu số 04); hạch toán chi phí lãi vay và chiết khấu thanh toán trên TK 635.
- Kế toán thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế TNDN: Hạch toán các khoản thu nhập bất thường trên TK 711, chi phí khác trên TK 811 và thuế TNDN tạm nộp trên TK 821.
- Kế toán xác định lợi nhuận thuần: Quy trình kết chuyển cuối kỳ toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính sang TK 911 để xác định số lãi/lỗ kết chuyển về TK 421; lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 (Hình 3.12).
- Đánh giá và đề xuất giải pháp: Phân tích những ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm MISA) và việc tuân thủ chế độ kế toán; đồng thời chỉ rõ những thiếu sót trong luân chuyển chứng từ, theo dõi chi phí chi tiết, từ đó đưa ra các nhóm giải pháp tại mục 3.4 nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận thuần.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được của khóa luận; khẳng định tính đúng đắn của việc áp dụng Thông tư 133 tại đơn vị; đưa ra các kiến nghị đối với ban lãnh đạo công ty nhằm nâng cao năng lực quản lý tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ bức tranh hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hệ thống tài khoản và nội dung hạch toán kế toán áp dụng tại đơn vị được tổng hợp theo bảng sau:
| Mã tài khoản |
Tên tài khoản |
Nội dung hạch toán thực tế tại Công ty HQT |
Chứng từ và sổ sách minh chứng |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
Phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải, thương mại (chi tiết TK 5111, 5113) |
Hóa đơn GTGT số 0000367, Phiếu thu, Sổ Nhật ký chung (Mẫu 01), Sổ cái TK 511 (Mẫu 02) |
| TK 131 |
Phải thu của khách hàng |
Theo dõi chi tiết số tiền phải thu và tình hình thanh toán của từng đối tượng khách hàng |
Bảng chi tiết công nợ phải thu theo hóa đơn (Hình 3.5) |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh trị giá vốn của dịch vụ và hàng hóa tiêu thụ trong kỳ theo phương pháp KKTX |
Bảng tính giá vốn, Sổ chi tiết TK 632 |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) |
Hóa đơn Gara Hoàng Hải, Bảng lương lái xe tháng 09/2020, Phiếu chi PC003, PC004, PC011, Sổ cái TK 642 |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Phản ánh lãi tiền gửi phát sinh tại ngân hàng |
Giấy báo Có ngân hàng SeABank (Hình 3.11), Sổ cái TK 515 (Mẫu 04) |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Phản ánh chi phí lãi vay và chi phí tài chính phát sinh |
Chứng từ trả lãi ngân hàng, Sổ chi tiết TK 635 |
| TK 711 / 811 |
Thu nhập khác / Chi phí khác |
Ghi nhận các nghiệp vụ riêng biệt ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường |
Phiếu kế toán, phiếu thu, phiếu chi |
| TK 821 |
Chi phí thuế TNDN |
Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành tạm nộp theo quý và quyết toán năm |
Chứng từ nộp thuế vào NSNN, Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để tính toán lợi nhuận thuần |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 (Hình 3.12), kết chuyển sang TK 421 |
Các kết quả và đóng góp nghiên cứu cụ thể:
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Chuẩn mực Kế toán số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân định rõ sự khác biệt giữa các phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, giá đích danh) và phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác quy trình lập chứng từ, luân chuyển và ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA của Công ty HQT. Tác giả đã trích dẫn trực tiếp các chứng từ phát sinh có thật (Hóa đơn GTGT số 0000367, Phiếu thu, Phiếu chi PC003, PC004, PC011, Bảng lương lái xe tháng 09/2020, Giấy báo Có Ngân hàng SeABank, Hóa đơn sửa chữa Gara Hoàng Hải).
- Giải pháp đề xuất: Dựa trên những tồn tại ghi nhận tại mục 3.3, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp thực tế tại mục 3.4 nhằm:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ gốc, hạn chế độ trễ trong ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh.
- Phân định rõ ràng hơn giữa chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) trong các khoản chi hỗn hợp (chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm, bảo dưỡng phương tiện).
- Khai thác triệt để các phân hệ quản lý công nợ và tự động hóa kết chuyển cuối kỳ của phần mềm MISA.
- Tăng cường kiểm soát định mức chi phí xăng dầu, vật tư và chi phí dịch vụ mua ngoài nhằm ngăn ngừa thất thoát và nâng cao tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế do điều kiện thực tế nghiên cứu quy định:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập (từ tháng 3/2021 đến tháng 7/2021), số liệu kế toán chi tiết về hạch toán nghiệp vụ doanh thu, chi phí, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản chỉ tập trung chuyên sâu vào tháng 10 năm 2020. Mặc dù các chỉ tiêu tổng hợp được khảo sát trong 3 năm (2018 - 2020), phạm vi khảo sát chứng từ một tháng chưa phản ánh hết tính quy luật theo mùa vụ hoặc các biến động bất thường của toàn bộ niên độ tài chính.
- Phạm vi mô hình doanh nghiệp: Đề tài nghiên cứu một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT) áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Do đó, các nội dung liên quan đến tài khoản thuế thu nhập hoãn lại (TK 8212), các khoản giảm trừ doanh thu theo tài khoản riêng biệt (TK 521 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) không nằm trong phạm vi áp dụng thực tế của đề tài.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát dữ liệu chứng từ trọn vẹn cả niên độ tài chính hoặc so sánh chuỗi số liệu chi tiết qua nhiều năm liên tục sau năm 2020 để theo dõi biến động dài hạn.
- Nghiên cứu so sánh sự khác biệt trong công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí khi doanh nghiệp chuyển đổi từ Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC khi mở rộng quy mô vốn và quy mô hoạt động kinh doanh.
- Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định định giá dịch vụ và kiểm soát chi phí nội bộ tại đơn vị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp triển khai một đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán tài chính; cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 14 và phương pháp hệ thống hóa sơ đồ hạch toán chữ T (từ Sơ đồ 2.1 đến 2.11).
- Cán bộ, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế về việc tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, quy trình xử lý và lưu chuyển hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, bảng lương) phục vụ xác định lợi nhuận thuần.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống 11 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn hóa từ Sơ đồ 2.1 đến Sơ đồ 2.11 tại Phần 2, bao quát toàn diện các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, trả chậm trả góp, đại lý) và hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ).
- Phương pháp gắn kết số liệu giữa hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn 0000367, Giấy báo Có SeABank, Bảng thanh toán lương lái xe tháng 09/2020) với Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 511, 642, 515 trong môi trường phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA.
2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được khóa luận xác định căn cứ vào văn bản nào và gồm những tiêu chí gì?
Căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng.
3. Tại sao trên hệ thống tài khoản của công ty theo Thông tư 133 không xuất hiện các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng như TK 521?
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC (Điều 57 và Sơ đồ 2.5), chế độ kế toán này không mở các tài khoản riêng biệt để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) như Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thay vào đó, toàn bộ các khoản phát sinh giảm trừ doanh thu được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để tính toán doanh thu thuần.
4. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh chứng cho phần hành kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642)?
Tác giả đã thu thập và trích dẫn các chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp gồm: Hóa đơn bán hàng sửa chữa phương tiện từ Gara ô tô Hoàng Hải (Hình 3.6), Phiếu chi số PC011 (Hình 3.7), Bảng thanh toán tiền lương lái xe tháng 09/2020 (Hình 3.8), Phiếu chi số PC003 (Hình 3.9), Phiếu chi số PC004 (Hình 3.10), cùng trích lục Sổ cái tài khoản 642 (Mẫu số 03).
5. Công thức tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được trình bày như thế nào trong khóa luận?
Trong mục 2.1.5, tác giả đưa ra hai cách biểu diễn công thức:
- Cách 1: $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + (\text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$
- Cách 2: $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ được trong kỳ}$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại HQT thông qua các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2020 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020. Những đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế và các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính thực tiễn cao, đáp ứng đúng yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán.