Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán của sinh viên Nguyễn Hoàng Trâm Anh (lớp K24CLCKTA, Học viện Ngân hàng) được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Thị Bích Ngọc. Đề tài tập trung giải quyết bài toán quản trị tài chính - kế toán tại Chi nhánh Hà Nội thuộc Công ty TNHH KKday Việt Nam — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ đại lý du lịch và điều hành tour trực tuyến (OTA).

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế, quản trị tài chính giữ vai trò then chốt quyết định tính ổn định, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nợ phải thu, nợ phải trả và khả năng thanh toán có ý nghĩa thực tiễn đặc biệt quan trọng, giúp duy trì dòng tiền ổn định, giảm thiểu rủi ro tài chính và hỗ trợ xây dựng chiến lược kinh doanh hữu hiệu. Đối với ngành du lịch trực tuyến, khối lượng giao dịch phát sinh hàng ngày với khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ là rất lớn, tạo nên số lượng khoản phải thu và phải trả dày đặc. Điều này đòi hỏi mọi giao dịch phải được xử lý chính xác, minh bạch và kịp thời.

Mặc dù KKday Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể nhờ mở rộng thị phần, việc gia tăng chi phí hoạt động, gánh nặng nợ phải trả và chi phí tiếp thị đã đặt ra áp lực lớn đối với an toàn tài chính. Để hướng tới phát triển bền vững, công ty cần hoàn thiện quy trình kế toán công nợ và kiểm soát chặt chẽ khả năng thanh khoản.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu, nợ phải trả thương mại và phương pháp đánh giá khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng công tác hạch toán nợ phải thu, nợ phải trả cũng như đánh giá các chỉ tiêu thanh toán tại Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH KKday Việt Nam giai đoạn 2023 – 2024.
  3. Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán và quản trị công nợ tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và nâng cao khả năng thanh toán cho chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu thương mại, nợ phải trả thương mại và các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH KKday Việt Nam tại Hà Nội (Tầng 10, Tòa nhà VIETBANK OFFICE, 70-72 Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích trong 2 năm tài chính 2023 và 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các công trình nghiên cứu tài chính:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung, đoạn 18 về định nghĩa nợ phải trả); Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Nguyên tắc kế toán công nợ thương mại:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc dài hạn trên 12 tháng); phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để trích lập dự phòng; xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định thanh toán.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, nhà thầu; ghi nhận các khoản ứng trước, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua; đánh giá lại số dư nợ ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại giao dịch thường xuyên.
    • Các tài khoản liên quan: TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 138 (Phải thu khác), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và khả năng thanh toán:
    • Tỷ số giữa nợ phải thu và nợ phải trả ($T$ và $L$): Đánh giá mức độ chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn.
    • Vòng quay khoản phải thu (ART) và Số ngày thu tiền bình quân (DSO): Đo lường hiệu quả thu hồi nợ (theo Baker & Powell, 2005; Brigham, 1992).
    • Vòng quay khoản phải trả (APT) và Số ngày trả tiền bình quân (DPO): Đo lường tần suất và thời gian thanh toán cho nhà cung cấp (theo CFI, 2023).
    • Nhóm chỉ số thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current ratio - Kasmir, 2019), Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio - Robinson et al., 2015), Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Cash ratio - Gibson, 2009) và Hệ số nợ trên tổng tài sản (Debt ratio).

Phương pháp nghiên cứu được kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định lượng:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các văn bản pháp luật, chế độ kế toán, giáo trình chuyên ngành và tài liệu nội bộ của công ty.
    • Phương pháp kiểm tra, đối chiếu: Kiểm tra tính hợp thức, hợp pháp của chứng từ kế toán, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đánh giá sự biến động về quy mô, cơ cấu nợ và các chỉ số tài chính qua 2 năm 2023 – 2024.
  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2023 - 2024, Bảng cân đối kế toán, sổ cái TK 131, TK 331, sổ chi tiết công nợ, quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự KKday Việt Nam cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chapter I: Theoretical foundation of trade receivables and trade payables accounting and assessment of a company's solvency

Chương I tổng hợp toàn diện các khái niệm nền tảng về quan hệ thanh toán, vai trò của kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của quan hệ thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng) và thanh toán qua trung gian (nhờ thu, ủy nhiệm thu, séc, thư tín dụng L/C).

Nội dung chương trình bày chi tiết danh mục chứng từ gốc phục vụ ghi nhận công nợ (Báo giá, Đơn đặt hàng, Phiếu giao hàng, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, v.v.), kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp TK 131 và TK 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, tác giả thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu phân tích:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức tính toán
Phân tích nợ phải thu Tỷ số nợ phải thu / nợ phải trả ($T$) $\text{Tổng nợ phải thu} / \text{Tổng nợ phải trả}$
Vòng quay khoản phải thu ($ART$) $\text{Doanh thu bán chịu thuần} / \text{Nợ phải thu bình quân}$
Kỳ thu tiền bình quân ($DSO$) $365 / ART$
Phân tích nợ phải trả Tỷ số nợ phải trả / nợ phải thu ($L$) $\text{Tổng nợ phải trả} / \text{Tổng nợ phải thu}$
Vòng quay khoản phải trả ($APT$) $\text{Doanh số mua chịu} / \text{Nợ phải trả bình quân}$
Kỳ trả tiền bình quân ($DPO$) $365 / APT$
Đánh giá khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện hành $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$
Khả năng thanh toán nhanh $(\text{Tiền} + \text{Phải thu ngắn hạn} + \text{Đầu tư ngắn hạn}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
Khả năng thanh toán tức thời $\text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$
Hệ số nợ ($H$) $\text{Tổng nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$

Chapter II: Current situation of trade receivables and payables accounting and solvency assessment at Hanoi branch of KKday Vietnam Co.

Chương II đi sâu vào phân tích thực tế tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH KKday Việt Nam được thành lập ngày 02/06/2017 tại TP.HCM, đại diện pháp luật là ông Chen, Ming - Ming. Chi nhánh Hà Nội được thành lập năm 2021 và đăng ký mã số thuế 0314440040-001 vào ngày 04/02/2024. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 2.000.000.000 VND và đã được điều chỉnh tăng lên 14.000.000.000 VND. Doanh nghiệp vận hành nền tảng du lịch trực tuyến, tích hợp hệ sinh thái quản lý đặt chỗ Reizo, Big Data và Trí tuệ nhân tạo (AI).

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:

  1. Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp.
  2. Kế toán thanh toán tiền mặt và công nợ.
  3. Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội.
  4. Thủ quỹ.

Chính sách kế toán áp dụng bao gồm: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND; phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung; phương pháp khấu trừ thuế GTGT; tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Về quy trình hạch toán nghiệp vụ:

  • Quy trình nghiệp vụ bán hàng và thu nợ: Hóa đơn GTGT điện tử được phát hành trực tiếp trên phần mềm MISA, tự động ghi nhận doanh thu và nợ phải thu TK 131; kế toán đối chiếu bảng kê bán hàng và cập nhật phiếu thu/giấy báo Có khi khách hàng thanh toán.
  • Quy trình mua dịch vụ và trả nợ: Kế toán nhận hóa đơn từ nhà cung cấp tour/khách sạn, lập chứng từ mua dịch vụ, ghi nhận nợ phải trả TK 331, lập ủy nhiệm chi qua ngân hàng và định kỳ gửi thư xác nhận công nợ để đối chiếu.

Về đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2023 - 2024: Số liệu báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu có sự tăng trưởng mạnh mẽ, tuy nhiên chi phí hoạt động, gánh nặng nợ vay và chi phí marketing tăng cao đã gây áp lực tiêu cực lên lợi nhuận và an toàn tài chính. Phân tích chi tiết cho thấy:

  • Cơ cấu nợ phải thu và nợ phải trả có sự biến động đáng kể, phản ánh chu kỳ thu tiền và trả tiền đặc thù của ngành du lịch trực tuyến.
  • Các chỉ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời phản ánh áp lực lớn về dòng tiền ngắn hạn để thanh toán các nghĩa vụ đến hạn cho nhà cung cấp và đối tác.
  • Tác giả nhận diện các hạn chế: Quy trình theo dõi tuổi nợ chưa thực sự chặt chẽ, việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi còn chậm trễ, và thời hạn trả nợ cho nhà cung cấp chưa được tối ưu hóa.

Chapter III: Solutions for improving trade receivables and trade payables accounting and solvency assessment at Hanoi branch of KKday Vietnam Co.

Chương III đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ các vướng mắc đã chỉ ra ở Chương II:

  • Định hướng phát triển của KKday Việt Nam: Chuyển dịch trọng tâm từ mở rộng quy mô bằng mọi giá sang tối ưu hóa chi phí, cải thiện biên lợi nhuận và duy trì tính ổn định của dòng tiền hoạt động.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán nợ phải thu và nợ phải trả:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa tính năng quản lý công nợ tự động trên phần mềm MISA.
    • Thiết lập chính sách phân loại khách hàng, hạn mức tín dụng và theo dõi chi tiết bảng phân tích tuổi nợ để đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn.
    • Tăng cường kiểm soát và đối chiếu định kỳ các khoản phải trả nhà cung cấp thông qua thư xác nhận số dư, tận dụng tối đa thời hạn tín dụng thương mại mà không làm ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp nâng cao khả năng thanh toán: Tái cấu trúc dòng tiền, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý, duy trì tỷ lệ dự trữ tiền mặt an toàn nhằm đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn.
  • Kiến nghị thực hiện: Đưa ra các đề xuất cụ thể đối với Cơ quan Nhà nước và Bộ Tài chính trong việc hoàn thiện khung pháp lý về thương mại điện tử, dịch vụ du lịch trực tuyến và hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán phù hợp với mô hình kinh doanh số.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH KKday Việt Nam theo hệ thống sổ sách của phần mềm MISA và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tính toán và đánh giá toàn diện hệ thống chỉ số phản ánh biến động nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2 năm 2023 - 2024.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù vận hành của nền tảng du lịch trực tuyến (OTA), kết hợp giữa nghiệp vụ kế toán và công cụ phần mềm quản lý.

So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Học viện Ngân hàng (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Nhung năm 2019 tại Công ty TNHH XNK Công nghệ 2A tập trung vào doanh nghiệp thương mại công nghệ nhưng chưa đánh giá toàn diện các khó khăn về nợ; hay nghiên cứu của Nguyễn Anh Đức năm 2020 tại Công ty CP BOT Đại Dương tập trung vào quy trình kế toán mà chưa phân tích sâu khả năng thanh khoản), khóa luận của Nguyễn Hoàng Trâm Anh đã khắc phục khoảng trống nghiên cứu bằng cách tích hợp đồng thời kế toán công nợ chi tiết với đánh giá khả năng thanh toán trong ngành đại lý du lịch trực tuyến — một lĩnh vực có tính chất giao dịch phân tán và phụ thuộc lớn vào biến động thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn, phạm vi dữ liệu tài chính thu thập tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2 năm 2023 – 2024 tại Chi nhánh Hà Nội, chưa bao quát toàn bộ hoạt động của tất cả các chi nhánh và công ty mẹ tại Đài Loan.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống Công ty TNHH KKday Việt Nam; khảo sát chuỗi số liệu tài chính nhiều năm hơn để đánh giá xu hướng phục hồi và phát triển dài hạn; thực hiện phân tích so sánh đối sánh (benchmarking) với các doanh nghiệp OTA đối thủ khác trên thị trường du lịch Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo phương pháp kết hợp giữa hạch toán nghiệp vụ kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc tính toán các hệ số phân tích thanh khoản doanh nghiệp.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp du lịch, thương mại điện tử: Ứng dụng quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng/thanh toán trên phần mềm MISA, cách thức kiểm soát dòng tiền mua - bán dịch vụ và kiểm soát tỷ số nợ trong môi trường kinh doanh trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH KKday Việt Nam Chi nhánh Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán MISA và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Cơ cấu nhân sự của Phòng Kế toán tại KKday Việt Nam được tổ chức như thế nào?
Phòng Kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, 01 Kế toán thanh toán tiền mặt & công nợ, 01 Kế toán tiền lương & bảo hiểm xã hội, và 01 Thủ quỹ.

3. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nào để theo dõi nợ phải thu và nợ phải trả?
Tác giả phân tích chuyên sâu Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản liên quan như TK 133, TK 138, TK 333, TK 334 và TK 338.

4. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng 4 chỉ tiêu chính: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current ratio), Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio), Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Cash ratio) và Hệ số nợ trên tổng tài sản (Debt ratio).

5. Vốn điều lệ và thời gian thành lập của KKday Việt Nam được ghi nhận trong khóa luận là bao nhiêu?
Công ty TNHH KKday Việt Nam thành lập ngày 02/06/2017, Chi nhánh Hà Nội đăng ký mã số thuế vào ngày 04/02/2024. Vốn điều lệ của công ty được điều chỉnh tăng từ 2.000.000.000 VND lên 14.000.000.000 VND.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Trâm Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và các phương pháp đánh giá khả năng thanh toán theo quy định hiện hành. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán trên phần mềm MISA và phân tích các chỉ số tài chính của Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH KKday Việt Nam giai đoạn 2023 – 2024. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn trong quản trị dòng tiền và công nợ ngành du lịch trực tuyến, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp.