CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập chi phối đến kế toán tài sản cố định - Khái niệm: Đơn vị sự nghiệp công là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực như giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định. Theo nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đã chia đơn vị sự nghiệp công lập thành 4 loại: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; Đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. Việc tự chủ của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy nhân sự và tài chính được quy định tương ứng với từng loại hình đơn vị sự nghiệp công lập, trên nguyên tắc các đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thì mức độ tự chủ càng cao để khuyến khích các đơn vị tăng thu, giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước, trong đó có bao cấp tiền lương tăng thêm để dần chuyển sang các loại hình đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư. Do tính chất, đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập rất đa dạng, phức tạp, phạm vi rộng và nguồn thu chủ yếu là từ nguồn kinh phí do nhà nước cấp phát.
Xuất phát từ đặc điểm nguồn kinh phí bảo đảm sự hoạt động theo chức năng của các đơn vị sự nghiệp công lập và yêu cầu tăng cường quản lý kinh tế Luan van 7 tài chính của bản thân đơn vị, cơ quan chủ quản mà chế độ kế toán tài sản cố định đơn vị sự nghiệp công lập có những đặc điểm riêng. - Các đơn vị sự nghiệp công lập tuỳ theo từng lĩnh vực và khả năng của đơn vị được: + Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn huy động, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Tham gia đấu thầu các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị. + Sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước và phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các DNNN.
Số tiền trích khấu hao TSCĐ và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Một số lý luận chung về tài sản cố định 1. Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định 1. Khái niệm về tài sản cố định Để đảm bảo hoạt động của các đơn vị HCSN bình thường, hoàn thành các nhiệm vụ do nhà nước giao, các đơn vị HCSN phải có cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết.
Phần lớn các tư liệu lao động tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật trong đơn vị HCSN là TSCĐ. Như vậy, tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Theo quy định tại Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính, tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây: a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên; b) Có nguyên giá từ 10. Đặc điểm của tài sản cố định Luan van 8 Tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là cơ sở vật chất, kỹ thuật cần thiết để đảm bảo cho hoạt động của các đơn vị được tiến hành bình thường.
Riêng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu là những đơn vị tự đảm bảo hoặc đảm bảo một phần chi thường xuyên, cũng giống như các đơn vị sản xuất kinh doanh, TSCĐ là những tư liệu lao động phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành: - Chắc chắn thu lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. - Thời gian sử dụng ước tính trên 01 năm - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Trong quá trình tham gia hoạt động sự nghiệp cũng như hoạt động SXKD, tài sản cố định có những đặc điểm sau: - TSCĐ tham gia vào nhiều năm hoạt động hành chính sự nghiệp, cũng như vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà không thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
- Trong quá trình tham gia vào các hoạt động, TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị hao mòn TSCĐ được tính vào chi phí hoạt động (đối với TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp), hoặc được trích khấu hao TSCĐ và tính vào chi phí SXKD (đối với chi dùng vào hoạt động SXKD). Phân loại tài sản cố định 1. Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ được chia thành a) Tài sản cố định hữu hình - Loại 1: Nhà, gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ, nhà văn hóa, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn bảo tàng, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà xưởng, phòng học, nhà giảng đường, nhà ký túc xá, nhà khám bệnh, nhà an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà khác. Luan van 9 - Loại 2: Vật kiến trúc, gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn, kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu, giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác.
- Loại 3: Phương tiện vận tải, gồm: + Phương tiện vận tải đường bộ (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện vận tải đường bộ khác); + Phương tiện vận tải đường thủy, gồm: Tàu biển chở hàng hóa; tàu biển chở khách; tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy; tàu chở hàng đường thủy nội địa; tàu chở khách đường thủy nội địa; phà đường thủy các loại; ca nô, xuồng máy các loại; ghe, thuyền các loại; phương tiện vận tải đường thủy khác. + Phương tiện vận tải đường không (máy bay); + Phương tiện vận tải đường sắt; + Phương tiện vận tải khác. - Loại 4: Máy móc, thiết bị văn phòng, gồm: Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách tay; máy in các loại; máy chiếu các loại; máy fax; máy hủy tài liệu; máy Photocopy; thiết bị lọc nước các loại; máy hút ẩm, hút bụi các loại; ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác; máy ghi âm; máy ảnh; thiết bị âm thanh các loại; tổng đài điện thoại, điện thoại cố định, máy bộ đàm, điện thoại di động; thiết bị thông tin liên lạc khác; tủ lạnh, máy làm mát; máy giặt; máy điều hòa không khí; máy bơm nước; két sắt các loại; bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế tiếp khách; bàn ghế phòng họp, hội trường, lớp học; tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật; thiết bị mạng, truyền thông; thiết bị điện văn phòng các loại; thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu; các loại thiết bị văn phòng khác. - Loại 5: Thiết bị truyền dẫn, gồm: phương tiện truyền dẫn khí đốt, phương tiện truyền dẫn điện, phương tiện truyền dẫn nước, phương tiện truyền dẫn các loại khác.
- Loại 6: Máy móc, thiết bị động lực. - Loại 7: Máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Loại 8: Thiết bị đo lường, thí nghiệm. Luan van 10 - Loại 9: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
- Loại 10: Tài sản cố định hữu hình khác. b) Tài sản cố định vô hình - Loại 1: Quyền sử dụng đất. - Loại 2: Quyền tác giả. - Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp.
- Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng. - Loại 5: Phần mềm ứng dụng. - Loại 6: Tài sản cố định vô hình khác. Việc phân loại theo tính chất và đặc điểm của TSCĐ nhằm mục đích xác định tỷ trọng các loại TSCĐ ở từng đơn vị.
Đây là một căn cứ quan trọng để lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc cơ cấu đầu tư cho phù hợp và hiệu quả. Mặt khác phương pháp này cũng giúp cho việc quản lý và thực hiện khấu hao TSCĐ được chính xác 1. Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản Theo tiêu thức phân loại này TSCĐ được phân loại thành a) Tài sản cố định hình thành do mua sắm; b) Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng; c) Tài sản cố định được điều chuyển đến; d) Tài sản cố định được tặng cho; đ) Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác. Phương pháp phân loại này giúp người quản lý biết được nguồn hình thành của từng TSCĐ để có phương hướng sử dụng và trích khấu hao đúng đắn, đồng thời xác định được tỉ trọng của từng nguồn vốn trong tổng số để có biện pháp tổ chức khai thác tốt nhất các nguồn vốn nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý của đơn vị.
Phân loại theo mục đích sử dụng Theo cách phân loại này tài sản cố định của đơn vị được chia thành: - Tài sản cố định dùng cho hoạt động HCSN. - Tài sản cố định dùng cho hoạt động chương trình, dự án, đề tài. - Tài sản cố định chuyên dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ. - Tài sản cố định dùng vào mục đích phúc lợi.
Luan van 11 - Tài sản cố định chờ xử lý (không còn sử dụng được, hoặc không cần dùng) Cách phân loại này nhằm xác định tình trạng thực tế Tài sản cố định sử dụng vào các mục đích hoạt động của đơn vị.