Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nền kinh tế thị trường mang lại cơ hội hội nhập nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh gay gắt, đặc biệt trong bối cảnh các biến động và khủng hoảng kinh tế diễn ra trên quy mô toàn cầu. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh buộc phải không ngừng củng cố năng lực quản trị, tổ chức quy trình sản xuất và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng được tạo lập từ ba yếu tố nền tảng: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong đó, tài sản cố định (TSCĐ), đặc biệt là tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH), giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu, trực tiếp tham gia tạo ra giá trị sản phẩm và quyết định năng lực sản xuất của đơn vị.
Tài sản cố định hữu hình mang các đặc trưng cơ bản: có giá trị lớn đạt mức quy định của pháp luật, thời gian sử dụng kéo dài qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị hao mòn dần theo thời gian và giá trị hao mòn được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh trong kỳ thông qua trích khấu hao, nhưng hình thái vật chất ban đầu vẫn được bảo toàn cho đến khi hư hỏng hoặc thanh lý. Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, TSCĐHH thường chiếm tỷ trọng đáng kể, là thước đo phản ánh quy mô, tiềm lực vốn, trình độ kỹ thuật và năng lực công nghệ. Đồng thời, đây còn là công cụ pháp lý và vật chất quan trọng phục vụ công tác huy động vốn, là tài sản bảo đảm trong các giao dịch tín dụng ngân hàng cũng như tạo dựng niềm tin đối với các cổ đông và nhà đầu tư khi phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Công ty Cổ phần Long Thọ là doanh nghiệp có bề dày lịch sử chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với mạng lưới cung ứng trải rộng khắp các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và vươn tới các tỉnh phía Nam như Bình Định, Phú Yên và khu vực miền Tây. Mặc dù tại đơn vị, giá trị TSCĐHH không chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản, nhưng công tác quản lý và hạch toán kế toán TSCĐHH lại giữ vị trí then chốt, tác động trực tiếp đến việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và xác định chính xác kết quả kinh doanh định kỳ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài nhằm khảo sát thực tế và đưa ra các giải pháp hoàn thiện hạch toán tài sản cố định hữu hình tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐHH và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐHH trong doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung liên quan đến kế toán TSCĐHH và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐHH trong doanh nghiệp sản xuất.
- Nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán và phân tích tình hình quản lý, sử dụng TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Rút ra các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán TSCĐHH tại công ty, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng TSCĐHH tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
- Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Long Thọ, thông qua các hồ sơ, chứng từ kế toán, sổ sách tổng hợp, báo cáo tài chính cùng các quy chế quản lý nội bộ của công ty.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh, lao động, tài sản, nguồn vốn được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; các nghiệp vụ kinh tế và số liệu phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán TSCĐHH được khảo sát sâu trong niên độ kế toán năm 2020 và 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về "Tài sản cố định hữu hình": Định nghĩa TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH. VAS 03 quy định nguyên tắc xác định nguyên giá ban đầu theo giá phí thực tế phát sinh đối với từng trường hợp: mua sắm mới, trao đổi, tự sản xuất hoặc tự xây dựng, nhận vốn góp liên doanh, được tài trợ, biếu tặng hoặc điều chuyển đến.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định: Xác định 3 tiêu chuẩn bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời để một tư liệu lao động được ghi nhận là TSCĐHH:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
- Phân loại TSCĐHH: Văn bản hệ thống hóa 3 tiêu thức phân loại chính:
- Theo hình thái biểu hiện: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc, thiết bị; Phương tiện vận tải, truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý; Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; Kết cấu hạ tầng giá trị lớn do Nhà nước đầu tư giao quản lý; TSCĐHH khác.
- Theo quyền sở hữu: TSCĐHH tự có (doanh nghiệp tự đầu tư mua sắm, xây dựng hoặc hình thành từ vốn vay, vốn cấp) và TSCĐHH thuê ngoài (gồm thuê hoạt động và thuê tài chính).
- Theo mục đích và tình hình sử dụng: TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; TSCĐHH dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng; TSCĐHH chờ xử lý (hư hỏng, lạc hậu hoặc chờ thanh lý).
- Đánh giá TSCĐHH: Doanh nghiệp xác định giá trị TSCĐHH theo ba chỉ tiêu: Nguyên giá (toàn bộ chi phí thực tế phát sinh đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng), Giá trị hao mòn lũy kế (khoản giảm sút giá trị do sử dụng, hao mòn tự nhiên hoặc tiến bộ kỹ thuật) và Giá trị còn lại (hiệu số giữa nguyên giá và số khấu hao lũy kế).
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 2111, TK 2112, TK 2113, TK 2114, TK 2115, TK 2118); Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ (chi tiết TK 2141 - Hao mòn TSCĐHH); Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ); kết hợp cùng các tài khoản chi phí trả trước (TK 242), chi phí phải trả (TK 335) và các tài khoản tập hợp chi phí liên quan như TK 154, TK 631, TK 642.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, tài liệu chuyên khảo và hồ sơ lưu trữ nội bộ tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phân loại và tổng hợp tài liệu: Thu thập, chọn lọc và sắp xếp hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty theo từng chuyên đề nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và các thao tác nghiệp vụ tại Phòng Kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành tài sản cố định về quy trình ghi sổ và xử lý phần mềm.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phân tích theo chiều ngang: So sánh biến động của các chỉ tiêu qua các năm cả về số tuyệt đối và số tương đối.
- Phân tích theo chiều dọc: Phân tích cơ cấu và tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản, nguồn vốn và lao động.
- Phân tích xu hướng và các chỉ số tài chính: Đánh giá nhịp độ biến động của các nguồn lực tài chính và năng suất hoạt động của tài sản.
- Phương pháp mô tả: Mô tả chi tiết trình tự ghi sổ kế toán máy, quy trình luân chuyển chứng từ gốc và các định khoản kế toán đối với nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa TSCĐHH.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng điều chỉnh công tác hạch toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc theo dõi chặt chẽ TSCĐHH, bởi đây là bộ phận cấu thành cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu và có ảnh hưởng chi phối tới năng suất lao động xã hội. Các nguyên tắc xác định nguyên giá được chuẩn hóa cho từng phương thức hình thành tài sản: nguyên giá mua sắm bao gồm giá mua thực tế trừ chiết khấu cộng các khoản thuế không hoàn lại và toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp tính đến khi tài sản sẵn sàng sử dụng; nguyên giá tài sản do đầu tư xây dựng cơ bản xác định theo giá quyết toán công trình được duyệt cùng lệ phí trước bạ và chi phí hợp lý phát sinh.
Về phương diện hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 211 cùng 6 tài khoản cấp hai. Bên Nợ TK 211 phản ánh nguyên giá TSCĐHH tăng do mua sắm, hoàn thành xây dựng cơ bản, được cấp, nhận góp vốn hoặc điều chỉnh tăng do đánh giá lại, cải tạo nâng cấp; bên Có phản ánh nguyên giá giảm do điều chuyển, thanh lý, nhượng bán hoặc tháo dỡ một số bộ phận; số dư bên Nợ phản ánh nguyên giá TSCĐHH hiện có tại doanh nghiệp.
Đối với công tác khấu hao, tác giả phân biệt hiện tượng khách quan của hao mòn với bản chất kế toán của việc trích khấu hao (phân bổ có hệ thống nguyên giá vào chi phí kinh doanh). Kế toán sử dụng Tài khoản 2141 để theo dõi giá trị hao mòn lũy kế.
Đối với công tác sửa chữa, chương 1 phân định rõ hai hình thức:
- Sửa chữa thường xuyên: Các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng định kỳ có chi phí phát sinh nhỏ, thời gian thi công ngắn, không lập dự toán; chi phí được ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ qua các tài khoản TK 154, TK 631, TK 642.
- Sửa chữa lớn và nâng cấp: Hoạt động sửa chữa lớn mang tính chất khôi phục công năng, kéo dài thời gian thi công và chi phí lớn nên phải lập kế hoạch, dự toán. Chi phí tập hợp trên TK 2413, sau đó kết chuyển phân bổ dần qua TK 242 hoặc bù đắp bằng nguồn chi phí trích trước trên TK 335. Trường hợp công việc thi công mang tính chất nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động hoặc tăng lợi ích kinh tế trong tương lai theo Điều 7 Thông tư 45/2013/TT-BTC, toàn bộ chi phí được kết chuyển ghi tăng nguyên giá TSCĐ trên TK 211, tuyệt đối không hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Long Thọ Huế
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động kinh doanh và thực trạng ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Nhà máy Vôi nước Long Thọ hình thành từ thời Pháp thuộc với bề dày lịch sử hơn 120 năm. Sau giải phóng, ngày 01/07/1976 nhà máy khôi phục hoạt động với số vốn ban đầu 37.000 đồng và 47 công nhân. Ngày 01/07/1977, nhà nước đầu tư dây chuyền sản xuất xi măng kiểu lò đứng bán tự động công suất thiết kế 20.000 tấn/năm. Doanh nghiệp từng bước mở rộng, năm 1994 trở thành Doanh nghiệp Nhà nước hạng I; năm 1998 đầu tư dây chuyền xi măng 82 (vận hành tháng 01/2000 với giá trị tài sản xấp xỉ 47 tỷ đồng); năm 2001 xây dựng thêm dây chuyền nghiền xi măng Hoàng Long. Đến tháng 12/2005, công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần với vốn điều lệ 26.000.000.000 đồng. Đầu tháng 4/2021, công ty hoàn tất việc di dời nhà máy sản xuất xi măng về Cụm Công nghiệp Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế.
- Năng lực sản xuất: Khai thác đá đạt 110.000 m³/năm; Sản xuất xi măng đạt 200.000 tấn/năm; Sản xuất gạch lát Terrazzo đạt 300.000 m²/năm; Sản xuất ngói màu đạt 60.000 m²/năm; Sản xuất gạch Block đạt 5.000.000 viên/năm; Sản xuất tấm lợp Fibro đạt 1.000.000 tấm/năm.
- Quy trình công nghệ sản xuất xi măng: Quy trình khép kín tự động gồm các công đoạn: sấy nguyên liệu ẩm tại kho liên hợp qua máy sấy thùng quay; nghiền đập đá vôi và khoáng hóa qua máy nghiền hàm và nghiền búa đứng đến cỡ hạt 20-25 mm; phối trộn và nghiền mịn bột liệu bằng máy nghiền bi, tuyển qua máy phân ly đến cỡ hạt 0,08 mm; đồng nhất bột liệu qua hệ thống vít tải và gầu tải; nung clanker tại lò đứng liên tục có ghi quay (đường kính 3 m, cao 10 m, công suất thiết kế 10 tấn/giờ, nhiệt độ nung lý thuyết đạt 1450°C); nghiền xi măng kết hợp clanker, thạch cao và phụ gia puzơlan; đóng bao xi măng bằng máy đóng bao 2 vòi thành từng lô 400 tấn, tiến hành kiểm tra xuất xưởng và lưu mẫu thử nghiệm cường độ sau 60 ngày bảo quản.
Về quy mô nguồn nhân lực, số liệu tổng hợp trong giai đoạn 2018 - 2020 phản ánh xu hướng tinh gọn bộ máy:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu 2019 (%) |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu 2020 (%) |
Biến động 2019/2018 (%) |
Biến động 2020/2019 (%) |
| Tổng số lao động |
271 |
100,00 |
265 |
100,00 |
226 |
100,00 |
-2,21 |
-14,70 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
212 |
78,23 |
210 |
79,25 |
189 |
83,63 |
-0,94 |
-10,00 |
| - Nữ |
59 |
21,77 |
55 |
20,75 |
37 |
16,37 |
-6,78 |
-32,70 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - ĐH, CĐ |
41 |
15,13 |
36 |
13,58 |
35 |
15,49 |
-12,20 |
-2,80 |
| - Lao động phổ thông |
230 |
84,87 |
229 |
86,42 |
191 |
84,51 |
-0,43 |
-16,60 |
Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (tăng từ 78,23% năm 2018 lên 83,63% năm 2020) do đặc thù ngành sản xuất vật liệu xây dựng nặng nhọc, yêu cầu thể lực và kỹ năng vận hành máy móc công nghiệp. Lao động phổ thông chiếm trên 84% tổng số nhân sự, phù hợp với nhu cầu bố trí tại các xí nghiệp trực tiếp sản xuất.
Về quy mô tài sản, số liệu trích xuất từ Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu rõ rệt:
| Khoản mục tài sản |
Tỷ lệ tăng giảm 2019/2018 (%) |
Tỷ lệ tăng giảm 2020/2019 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
+8,02 |
Giảm |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền |
+309,36 |
-40,31 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
+35,74 |
+4,28 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
+504,59 |
-9,57 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
+72,17 |
+29,37 |
| - Tài sản dở dang dài hạn |
+1.899,10 |
+73,08 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
+28,36 |
+6,64 |
Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm, với động lực tăng trưởng chính xuất phát từ khối tài sản dài hạn. Đáng chú ý, tài sản dở dang dài hạn năm 2019 tăng vọt 1.899,10% so với năm 2018 và tiếp tục tăng 73,08% trong năm 2020. Sự gia tăng đột biến này phản ánh quá trình công ty tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng bổ sung hệ thống nhà xưởng, kho bãi và thực hiện dự án di chuyển nhà máy sản xuất xi măng.
Thực trạng hạch toán kế toán TSCĐHH tại công ty:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng trực tiếp tham mưu cho Ban Giám đốc và phụ trách điều hành toàn bộ công tác tài chính, thống kê, hạch toán; các kế toán viên phụ trách từng phần hành riêng biệt. Công ty vận dụng hình thức kế toán trên máy tính, sử dụng phần mềm quản lý tài sản để lập chứng từ, ghi sổ và trích khấu hao.
- Thực hành hạch toán nghiệp vụ:
- Hạch toán tăng TSCĐHH: Căn cứ vào các chứng từ gốc như Hóa đơn giá trị gia tăng số 0001342, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành, kế toán phản ánh nguyên giá tăng trên Sổ cái TK 211, đồng thời kết chuyển từ chi phí đầu tư xây dựng dở dang trên Sổ cái TK 241 đối với các tài sản hoàn thành bàn giao.
- Hạch toán khấu hao: Căn cứ kế hoạch trích khấu hao và Thẻ tài sản cố định, kế toán tính toán mức trích định kỳ và phân bổ vào chi phí của các phân xưởng, bộ phận quản lý thông qua Sổ cái TK 214 (tiểu khoản TK 2141).
- Hạch toán sửa chữa: Nghiệp vụ sửa chữa thường xuyên sử dụng Phiếu xuất kho số 02/11TE xuất phụ tùng, vật tư thay thế, hạch toán thẳng vào tài khoản chi phí liên quan. Hoạt động sửa chữa lớn được tập hợp chi phí qua TK 2413, lập biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và phân bổ có hệ thống vào chi phí sản xuất kinh doanh theo dự toán.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Long Thọ Huế
Trên cơ sở khảo sát thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty Cổ phần Long Thọ đã thiết lập được quy trình quản trị kế toán tương đối nề nếp; hệ thống tài khoản vận dụng đúng danh mục quy định của Bộ Tài chính; chứng từ kinh tế phát sinh được kiểm tra, đối chiếu trước khi ghi sổ; việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp rút ngắn thời gian xử lý và lưu trữ dữ liệu. Tuy nhiên, công tác kiểm kê định kỳ TSCĐHH đôi lúc chưa được tiến hành triệt để giữa các xí nghiệp trực thuộc; việc phân loại giữa chi phí sửa chữa lớn và chi phí nâng cấp ghi tăng nguyên giá có trường hợp chưa bám sát chặt chẽ các điều kiện quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC; danh mục theo dõi các tài sản lạc hậu kỹ thuật hoặc đã hết khấu hao nhưng vẫn tham gia sản xuất chưa được tách biệt rõ ràng trên giao diện phần mềm.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác phân loại và ghi nhận ban đầu: Thực hiện nghiêm ngặt quy định về tiêu chuẩn vốn hóa chi phí theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; phân định rõ ranh giới giữa chi phí sửa chữa lớn mang tính phục hồi công năng (kết chuyển TK 2413 sang TK 242 hoặc TK 335) với các chi phí cải tạo, lắp đặt bổ sung làm tăng năng suất, kéo dài tuổi thọ sử dụng để hạch toán tăng nguyên giá trên TK 211.
- Nâng cao hiệu quả quản lý và theo dõi chi tiết TSCĐHH: Xây dựng hệ thống mã hóa tài sản cố định đồng bộ gắn với từng tổ đội, phân xưởng và xí nghiệp thành viên (Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo - Ngói màu, Xí nghiệp Khai thác đá, Xí nghiệp Cơ điện); tổ chức kiểm kê định kỳ thực tế nhằm kịp thời phát hiện tài sản hư hỏng, ứ đọng chờ thanh lý để giải phóng mặt bằng và thu hồi vốn tái đầu tư.
- Tối ưu hóa tính năng phần mềm kế toán: Nâng cấp và khai thác triệt để các phân hệ quản lý tài sản trên phần mềm, tự động hóa khâu lập bảng tính khấu hao và kết xuất các báo cáo phân tích hiệu suất khai thác tài sản, hỗ trợ kịp thời cho ban điều hành trong việc ra quyết định đầu tư đổi mới công nghệ.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng tài chính và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ:
- Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu nguồn lực của doanh nghiệp: Giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận xu hướng tinh gọn nhân sự từ 271 người xuống 226 người (giảm 16,6% tổng số lao động trong 3 năm), đồng thời nâng tỷ trọng lao động nam lên 83,63% để đáp ứng yêu cầu vận hành dây chuyền sản xuất cơ khí, vật liệu.
- Phản ánh trung thực quy mô mở rộng cơ sở hạ tầng: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2019 tăng 28,36%, năm 2020 tăng 6,64%); trong đó tài sản dài hạn tăng trưởng vượt bậc (năm 2019 tăng 72,17%, năm 2020 tăng 29,37%), với động lực then chốt từ chi phí tài sản dở dang dài hạn (tăng 1.899,10% năm 2019 và 73,08% năm 2020) do triển khai xây dựng nhà xưởng, kho bãi phục vụ việc di dời nhà máy xi măng đến địa điểm mới tại Cụm Công nghiệp Thủy Phương vào tháng 4/2021.
- Minh chứng quy trình hạch toán kế toán bằng hệ thống chứng từ thực tế: Trích lục và phân tích các mẫu biểu cụ thể đang áp dụng tại công ty gồm Hóa đơn giá trị gia tăng số 0001342, Phiếu xuất kho số 02/11TE, các Sổ cái TK 211, TK 241, TK 214, qua đó làm sáng tỏ sự kết nối giữa chứng từ ban đầu, sổ cái tổng hợp và báo cáo tài chính.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý về TSCĐHH theo Chuẩn mực kế toán số 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC áp dụng vào một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng có quy trình kỹ thuật đặc thù. Đề tài không chỉ dừng lại ở việc mô tả lý thuyết mà đi sâu đối chiếu sự phù hợp giữa quy định của Nhà nước với thực tiễn ghi nhận tại một công ty cổ phần quy mô lớn, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp đối với công tác hạch toán chi phí sửa chữa, nâng cấp và quản lý tài sản cố định tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế của tác giả:
- Về phạm vi nội dung và thời gian: Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận, các dữ liệu tài chính tổng quan được thu thập trong phạm vi 3 năm (2018 - 2020), các chứng từ kế toán chuyên sâu tập trung chủ yếu trong năm 2020 và đầu năm 2021. Đề tài chưa khảo sát được trọn vẹn chu kỳ hoạt động tài chính sau thời điểm công ty hoàn tất việc di dời và đưa nhà máy xi măng vào vận hành chính thức tại Cụm Công nghiệp Thủy Phương.
- Về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu giới hạn trọng tâm ở tài sản cố định hữu hình, chưa đi sâu phân tích toàn diện các loại tài sản cố định vô hình hay các hợp đồng thuê tài chính phức tạp phát sinh trong quá trình sản xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực trạng công tác kế toán và đánh giá hiệu quả kinh tế của tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Long Thọ trong các năm tài chính tiếp theo, đặc biệt là giai đoạn dây chuyền xi măng tại mặt bằng mới vận hành ổn định; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro đối với chu trình đầu tư, thanh lý TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ kế toán, cách phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc và trình tự hạch toán TSCĐHH trong doanh nghiệp sản xuất.
- Người nghiên cứu về ngành vật liệu xây dựng: Đề tài cung cấp các dữ liệu chi tiết về thông số kỹ thuật, quy trình công nghệ sản xuất xi măng lò đứng (công suất nung, kích thước lò, nhiệt độ nung 1450°C, quy cách lưu mẫu thử nghiệm cường độ), qua đó giúp người đọc nắm vững mối liên hệ giữa quy trình kỹ thuật công nghệ và công tác kế toán chi phí, tài sản.
- Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các đơn vị sản xuất công nghiệp: Tham khảo phương thức thiết lập sổ sách, vận dụng các tài khoản TK 211, TK 214, TK 241 trên phần mềm kế toán máy và các giải pháp phân định chi phí sửa chữa lớn với chi phí nâng cấp tài sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình và các tiêu chuẩn đó gồm những gì?
Khóa luận viện dẫn Điều 3 Chương II Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, một tài sản được ghi nhận là TSCĐHH khi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; và Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
2. Công ty Cổ phần Long Thọ có những sản phẩm kinh doanh chủ yếu nào và năng lực thiết kế của từng sản phẩm ra sao?
Các sản phẩm chính của công ty gồm: Xi măng Long Thọ (nhãn hiệu đầu rồng PCB30, PCB40, xi măng Hoàng Long), ngói màu Long Thọ, gạch lát Terrazzo, tấm lợp Fibro, gạch Block LT và đá Long Thọ. Quy mô năng lực thiết kế hàng năm được công bố gồm: Khai thác đá đạt 110.000 m³/năm; Sản xuất xi măng đạt 200.000 tấn/năm; Sản xuất gạch lát Terrazzo đạt 300.000 m²/năm; Sản xuất ngói màu đạt 60.000 m²/năm; Sản xuất gạch Block đạt 5.000.000 viên/năm; và Sản xuất tấm lợp Fibro đạt 1.000.000 tấm/năm.
3. Quy trình công nghệ nung clanker trong dây chuyền sản xuất xi măng tại công ty được vận hành với các thông số kỹ thuật nào?
Quá trình nung clanker sử dụng loại lò đứng nung liên tục có ghi quay, đường kính 3 m, chiều cao 10 m, công suất thiết kế đạt 10 tấn/giờ. Quá trình nung diễn ra ở nhiệt độ lý thuyết đạt tới 1450°C để tạo thành clanker dạng cục tảng lớn có cường độ cao. Sau đó, clanker được nghiền vỡ cơ khí, vận chuyển vào các xi lô chứa để chuẩn bị phối trộn với thạch cao và phụ gia puzơlan trước khi nghiền thành xi măng bột.
4. Cơ cấu và số lượng lao động tại Công ty Cổ phần Long Thọ biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Tổng số lao động giảm dần qua 3 năm, từ 271 người (2018) giảm xuống 265 người (2019, giảm 2,21%) và tiếp tục giảm xuống 226 người (2020, giảm 14,7%). Trong cơ cấu, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng từ 78,23% (2018) lên 83,63% (2020). Xét theo trình độ chuyên môn, lao động phổ thông chiếm đa số với trên 84% tổng số nhân sự (191 đến 230 người), trong khi lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm từ 13,58% đến 15,49% (35 đến 41 người).
5. Yếu tố nào dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ của khối Tài sản dài hạn tại công ty trong năm 2019 và 2020?
Tài sản dài hạn năm 2019 tăng 72,17% so với năm 2018 và tiếp tục tăng 29,37% trong năm 2020. Nguyên nhân trực tiếp là do sự gia tăng đột biến của chỉ tiêu Tài sản dở dang dài hạn: năm 2019 tăng 1.899,10% so với năm 2018 và năm 2020 tăng tiếp 73,08% so với năm 2019. Biến động này xuất phát từ việc công ty tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng, kho bãi và thực hiện dự án di dời nhà máy xi măng đến Cụm Công nghiệp Thủy Phương.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Châu Thảo Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình dựa trên Chuẩn mực kế toán số 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Long Thọ trong bối cảnh doanh nghiệp chuyển dịch cơ sở sản xuất giai đoạn 2018 - 2021. Trên cơ sở phân tích chặt chẽ giữa số liệu tài chính và thực tế luân chuyển chứng từ nội bộ, tác giả đã chỉ rõ các mặt đạt được cùng những điểm hạn chế, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hạch toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định hữu hình phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.