Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Kế toán quản trị tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam" (tên trong lời cam đoan: "Tổ chức kế toán quản trị tại các trường đại học công lập được tự chủ tài chính tại Việt Nam") được tác giả Lê Quốc Diễm thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đặng Thái Hùng và TS Phan Thị Anh Đào, thuộc chuyên ngành Kế toán, mã số 9.01, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tự chủ đại học là xu hướng tất yếu nhằm thúc đẩy sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học, nâng cao tính chủ động, sáng tạo trong quản lý tài chính và tài sản, gia tăng hiệu quả sử dụng kinh phí, tăng thu và tiết kiệm chi, từng bước giảm dần sự bao cấp từ ngân sách nhà nước (NSNN). Trong bối cảnh thị trường dịch vụ giáo dục đại học tại Việt Nam xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt từ các trường ngoài công lập, trường đại học nước ngoài và các chương trình liên kết quốc tế, các trường đại học công lập (ĐHCL) đối mặt với áp lực lớn về tài chính. Khi thực hiện cơ chế tự chủ, NSNN cắt giảm dần chi thường xuyên, buộc các trường phải chuyển đổi cơ cấu nguồn thu từ phụ thuộc ngân sách sang đa dạng hóa nguồn thu dựa vào học phí và dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học. Đặc biệt, các trường ĐHCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư chịu áp lực kép khi không còn trợ cấp ngân sách cho hoạt động thường xuyên trong khi mức trần học phí vẫn bị khống chế theo quy định của Nhà nước.

Trong bối cảnh đó, kế toán quản trị (KTQT) trở thành công cụ quan trọng cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu về KTQT trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tập trung vào khu vực doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; các công trình tại đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) còn ít, mang tính đơn lẻ ở một số nội dung (kế toán chi phí, thẻ điểm cân bằng, kế toán trách nhiệm) hoặc tập trung ở ngành y tế. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về việc vận dụng KTQT gắn với các chức năng quản lý tại các trường ĐHCL tự chủ tài chính ở Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn trong tiến trình đổi mới giáo dục đại học.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về KTQT tại các ĐVSNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
  2. Nghiên cứu đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý, cơ chế tài chính chi phối đến KTQT; khảo sát thực trạng KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam nhằm chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Nghiên cứu, kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam.
  4. Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm hoàn thiện KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, đồng thời xác định các điều kiện thực hiện giải pháp.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Lý luận chung về KTQT trong các ĐVSNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính được xác định như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý, cơ chế tài chính cũng như thực trạng về KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam diễn ra như thế nào? Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế là gì?
  • Câu hỏi 3: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính?
  • Câu hỏi 4: Cần có giải pháp nào để hoàn thiện KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam và cần những điều kiện gì để thực thi các giải pháp đó?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về KTQT và thực trạng KTQT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 23 trường ĐHCL thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn các trường triển khai hoạt động theo cơ chế tự chủ từ năm 2014 đến năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận KTQT ở góc độ KTQT chiến thuật, áp dụng đối với các trường ĐHCL thực hiện cơ chế tự chủ ở mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu theo các nhóm nội dung cụ thể:

Nhóm nghiên cứu về kế toán trong đơn vị sự nghiệp

Các tác giả tập trung vào hạch toán kế toán và kế toán tài chính (KTTC) trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công:

  • Phan Thị Thu Mai (2012): Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, đề xuất mô hình kế toán dịch vụ và áp dụng kế toán dồn tích theo chuẩn mực quốc tế.
  • Lê Thị Thanh Hương (2012): Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, tập trung chủ yếu vào KTTC, phần KTQT mới chỉ đề cập sơ lược.
  • Ehsan Rayegan, Mehdi Parveizi, Kamran Nazari, Mostafa Emami (2012): Đánh giá cơ sở lý thuyết, mục tiêu và chuẩn mực kế toán chính phủ, so sánh kế toán tiền mặt và kế toán dồn tích nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình.
  • Nguyễn Thị Minh Phương (2014), Bùi Thị Yến Linh (2014), Nguyễn Thế Ích (2015), Ngô Anh Tuấn (2017), Trần Viết Hùng (2018), Đỗ Ngọc Trâm (2019): Phân tích tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính tại các trường trung học chuyên nghiệp, viện nghiên cứu, đơn vị khoa học công nghệ, học viện quân đội và cơ sở y tế.
  • Nguyễn Thị Phương Anh (2020): Tiếp cận tổ chức kế toán theo hệ thống thông tin kế toán tại các bệnh viện y học cổ truyền ở Hà Nội, có đề cập đến phân loại chi phí và dự toán thu chi nhưng chưa phát triển đầy đủ hệ thống KTQT.

Nhóm nghiên cứu về kế toán chi phí và phương pháp ABC trong đơn vị sự nghiệp

  • Reich & Abraham (2006): Phân tích việc áp dụng phương pháp xác định chi phí trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) tại trường đại học ở Úc nhằm nhận diện chi phí chính xác trong khu vực phi lợi nhuận.
  • Janna Järvinen (2006): Nghiên cứu tình huống áp dụng hệ thống chi phí dựa trên hoạt động tại hai bệnh viện đại học ở Phần Lan dưới tác động của áp lực thể chế.
  • Abdussalam Mahmoud Abu-Tapanjeh (2008): Phát triển mô hình ABC xử lý sự không chắc chắn về chi phí tại các cơ sở giáo dục đại học.
  • Jörg Becker, Philipp Bergener, Michael Räckers (2009): Kết hợp mô hình hóa quy trình hành chính công với phương pháp ABC tại Đức.
  • Amizawati Mohd Amir, Ruhanita Maelah, Azlina Ahmad, Sofiah Md. Auzair (2010, 2011): Thực hiện nghiên cứu tình huống tính chi phí trên mỗi sinh viên (Cost per Student) bằng phương pháp ABC tại trường đại học công lập ở Malaysia, chứng minh ABC cung cấp thông tin chi tiết vượt trội so với phương pháp truyền thống.
  • Phạm Thị Thủy (2012): Nghiên cứu tổ chức KTQT chi hoạt động tại các trường đại học khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh trên địa bàn Hà Nội.
  • Nathan Carroll, Justin C. Lord (2016), Vũ Thị Thanh Thủy (2017): Đánh giá tầm quan trọng của kế toán chi phí và giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí trong các bệnh viện công lập.

Nhóm nghiên cứu về Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) trong khu vực công

  • Lawrence & Sharma (2002): Đánh giá việc vận dụng BSC trong môi trường đại học, xem xét mối quan hệ giữa nguồn lực tài chính và mục tiêu chất lượng học thuật.
  • Chen et al. (2006): Khẳng định việc xây dựng BSC trong giáo dục công phải dựa trên sứ mệnh, tầm nhìn, từ đó liên kết khía cạnh tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển.
  • Tiew Ming Yek, Dawn Penny, Alice C H Seow (2007): Nghiên cứu vận dụng BSC tại Viện đào tạo kỹ thuật ở Singapore.
  • Niven, P. (2008): Xây dựng mô hình BSC chuyên biệt cho các cơ quan chính phủ và tổ chức phi lợi nhuận, đặt khía cạnh khách hàng/người thụ hưởng lên vị trí cao nhất.
  • Bishnu Sharma, David Gadenne (2011), Deryl Northcott, Tuivaiti Ma’amora Taulapapa (2012): Chỉ ra những rào cản, thách thức và tỷ lệ áp dụng thấp của BSC trong chính quyền địa phương tại Úc và New Zealand.
  • Zopounidis (2012), Benjamin Dreveton (2013), Grace Leah Akinyi, Christopher A. Moturi (2015), Vũ Thị Sen (2018): Vận dụng BSC đánh giá hiệu quả hoạt động trong dịch vụ y tế công lập, chính phủ điện tử và bệnh viện vùng Tây Bắc.

Nhóm nghiên cứu về kế toán trách nhiệm và hệ thống KTQT

  • Nguyễn Thị Lan Anh (2016): Nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế.
  • Salah A. Hammad và cộng sự (2010, 2013): Phân tích tác động của phân quyền, nhận thức về sự bất ổn của môi trường đến việc thiết kế hệ thống KTQT và hiệu quả quản lý bệnh viện tại Ai Cập.
  • Jacek Kalinowski (2019): Nghiên cứu tình huống về hệ thống KTQT định hướng quản lý tại Đại học Lodz (Ba Lan).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan các công trình cho thấy các hạn chế và khoảng trống khoa học:

  1. Đa số nghiên cứu kế toán trong ĐVSNCL chỉ dừng lại ở KTTC hoặc tách rời từng nội dung KTQT riêng biệt (chi phí, BSC, kế toán trách nhiệm); chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đồng bộ hệ thống lý luận KTQT trong mối quan hệ với 4 chức năng quản trị (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát & đánh giá, ra quyết định) tại ĐVSNCL.
  2. Chưa có công trình phân tích chuyên sâu về đặc thù hoạt động, cơ cấu tổ chức và cơ chế tự chủ tài chính chi phối đến KTQT tại 23 trường ĐHCL thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP.
  3. Chưa có nghiên cứu thực nghiệm kiểm định mô hình định lượng xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL tự chủ tài chính tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập: Luận án tổng hợp khái niệm từ Luật Viên chức 2010 (Điều 9), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (Điều 2), nghiên cứu của Mai Thị Hoàng Minh (2012), Phạm Đức Hiếu (2014) và xác lập định nghĩa: ĐVSNCL là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước; nguồn tài chính do NSNN cấp hoặc từ nguồn thu sự nghiệp; hoạt động không nhằm mục đích sinh lời mà hướng đến hiệu quả xã hội.
  • Cơ chế tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP: Phân loại ĐVSNCL thành 4 nhóm theo mức độ tự chủ tài chính (nhóm 1: tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; nhóm 2: tự bảo đảm chi thường xuyên; nhóm 3: tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; nhóm 4: Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên). Quy định rõ cơ chế tạo lập nguồn tài chính, sử dụng kinh phí và phân phối kết quả tài chính (trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25%, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa 3 tháng lương).
  • Khung phân tích KTQT theo chức năng quản trị: KTQT được nhìn nhận là hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính lẫn phi tài chính phục vụ 4 chức năng quản lý cốt lõi:
    1. Chức năng lập kế hoạch: Xây dựng định mức, lập dự toán ngân sách hoạt động (phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và không dựa trên cơ sở quá khứ/zero-base, dự toán trung hạn theo hiệu quả hoạt động).
    2. Chức năng tổ chức thực hiện: Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), áp dụng mô hình ABC để xác định chính xác chi phí đơn vị học phần và chi phí trên mỗi sinh viên.
    3. Chức năng kiểm soát và đánh giá: Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm (các trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm đầu tư) kết hợp hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động BSC gồm 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển.
    4. Chức năng ra quyết định: Phân tích thông tin chi phí, doanh thu, điểm hòa vốn để định giá dịch vụ đào tạo, quyết định quy mô tuyển sinh, mở ngành đào tạo mới, hợp tác liên kết đào tạo hoặc đầu tư cơ sở vật chất.
  • Mô hình tổ chức bộ máy KTQT: Phân tích 3 mô hình tổ chức gồm: Mô hình kết hợp KTTC và KTQT; Mô hình KTTC tách biệt với KTQT; Mô hình tổ chức KTTC và KTQT hỗn hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

Phương pháp nghiên cứu định tính

  • Nghiên cứu bàn giấy (Desk research): Rà soát các tài liệu thứ cấp, văn bản pháp luật (Nghị quyết 77/NQ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Luật Viên chức 2010), các công trình khoa học trong và ngoài nước để xác lập cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu dự kiến và thang đo sơ bộ.
  • Thảo luận nhóm chuyên gia: Tiến hành thảo luận tập trung với 6 chuyên gia (chia làm 2 nhóm: nhóm chuyên gia làm việc tại bộ phận kế toán trường đại học có kinh nghiệm quản lý/kế toán trưởng từ 5 năm trở lên; nhóm chuyên gia giảng dạy, nghiên cứu KTQT có học vị tiến sĩ và thâm niên trên 10 năm). Kết quả thảo luận dùng để điều chỉnh mô hình nghiên cứu và hoàn thiện thang đo.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, người phụ trách kế toán và lãnh đạo các trường ĐHCL nhằm làm rõ thực trạng tổ chức KTQT và giải thích nguyên nhân của các hạn chế.

Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (phát triển mầm), khảo sát đối tượng là Ban Giám hiệu, lãnh đạo phòng kế toán và lãnh đạo các phòng, ban, viện, trung tâm tại 23 trường ĐHCL tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP.
  • Cỡ mẫu khảo sát: Tổng số phiếu phát ra là 191 phiếu (46 phiếu gửi Ban Giám hiệu, 46 phiếu gửi lãnh đạo phòng kế toán, 99 phiếu gửi lãnh đạo các phòng/ban/viện/trung tâm). Số phiếu thu về hợp lệ đưa vào phân tích là 181 phiếu. Cỡ mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn theo Hair et al. (1998) cho phân tích nhân tố EFA (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát: $30 \times 5 = 150$) và hồi quy đa biến ($50 + 8 \times 6 = 98$).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 22, thực hiện các kỹ thuật:
    • Thống kê mô tả mẫu khảo sát.
    • Đánh giá độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, kiểm tra các giả định hồi quy qua đồ thị Histogram, đồ thị P-P Plot và biểu đồ phân tán phần dư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về kế toán quản trị tại các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐVSNCL và hệ thống KTQT trong điều kiện tự chủ tài chính:

  • Lý luận về ĐVSNCL và cơ chế tự chủ: Làm rõ khái niệm, 3 đặc điểm cơ bản (hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, sản phẩm mang lại lợi ích chung bền vững, gắn liền với chương trình kinh tế - xã hội của Nhà nước) và 5 tiêu thức phân loại ĐVSNCL (theo chủ thể quản lý, mức độ tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, lĩnh vực hoạt động, quy định quản lý tài sản công, cấp quản lý ngân sách).
  • Cơ chế quản lý tài chính: Phân tích chi tiết 3 nội dung quản lý tài chính tại ĐVSNCL tự chủ hoàn toàn:
    1. Cơ chế tạo lập nguồn tài chính (thu dịch vụ sự nghiệp công, thu phí/lệ phí, thu khác, kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên từ NSNN, vốn vay).
    2. Cơ chế sử dụng nguồn tài chính (chi hoạt động thường xuyên, chi nhiệm vụ không thường xuyên, chi đầu tư từ vốn vay, quản lý quỹ tiền lương và tài sản công).
    3. Cơ chế phân phối kết quả tài chính (quy trình trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25%, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi).
    4. Ba khâu công việc cốt lõi: Lập dự toán ngân sách (phương pháp trên cơ sở quá khứ vs phương pháp không dựa trên cơ sở quá khứ), Chấp hành dự toán thu - chi qua quy chế chi tiêu nội bộ, và Quyết toán ngân sách.
  • Lý luận về hệ thống KTQT: Luận giải bản chất, mục tiêu, vai trò và chức năng của KTQT trong mối quan hệ hữu cơ với 4 chức năng quản lý. Phân tích nội dung KTQT phục vụ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát - đánh giá và ra quyết định.
  • Mô hình tổ chức và nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 3 mô hình tổ chức bộ máy KTQT (kết hợp, tách biệt, hỗn hợp); tổng hợp các lý thuyết nền tảng (lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết thể chế, lý thuyết hành vi...) giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng KTQT.

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại 23 trường ĐHCL tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP giai đoạn 2014–2019:

  • Khái quát đặc điểm 23 trường ĐHCL thí điểm tự chủ: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, các phòng chức năng, khoa, viện), cơ cấu nguồn thu năm 2018 cho thấy nguồn thu học phí chiếm tỷ trọng chi phối; mô hình bộ máy kế toán hiện tại chủ yếu là tập trung kết hợp KTTC truyền thống.
  • Thực trạng vận dụng KTQT theo 4 chức năng quản lý:
    • Lập kế hoạch: Chủ yếu lập dự toán thu chi ngắn hạn hàng năm theo phương pháp truyền thống (dựa trên số liệu quá khứ và chỉ tiêu năm trước), chưa xây dựng dự toán hoạt động theo từng chương trình đào tạo hay dự toán linh hoạt; quy trình lập dự toán chủ yếu là mô hình từ trên áp xuống ("1 xuống").
    • Tổ chức thực hiện: Kế toán chủ yếu theo dõi chi phí theo các mục lục NSNN và yêu cầu của KTTC; chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí) để phục vụ quản trị; việc tính giá thành đào tạo còn mang tính bình quân chung toàn trường, chưa áp dụng phương pháp định phí theo hoạt động (ABC).
    • Kiểm soát và đánh giá: Công tác kiểm soát chi phí thực hiện qua việc đối chiếu với quy chế chi tiêu nội bộ và định mức nhà nước; đánh giá hiệu quả chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tài chính cuối năm, chưa thiết lập các trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, doanh thu) và chưa áp dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) để đo lường các chỉ tiêu phi tài chính (sự hài lòng của sinh viên, chất lượng giảng dạy, tỷ lệ có việc làm).
    • Ra quyết định: Dữ liệu kế toán cung cấp chưa hỗ trợ đắc lực cho Ban Giám hiệu trong việc định giá học phí theo đúng chi phí thực tế, quyết định mở ngành mới, quy mô tuyển sinh tối ưu hay quyết định đầu tư cơ sở vật chất dài hạn.
  • Nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT:
    • Kết quả khảo sát 181 mẫu từ 23 trường ĐHCL tự chủ tài chính.
    • Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy các thang đo đạt độ giá trị và độ tin cậy.
    • Phân tích hồi quy đa biến xác định mức độ tác động và thứ tự quan trọng của 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL tự chủ tài chính.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích thực trạng KTQT tại 23 trường ĐHCL tự chủ
Nội dung KTQT
Phương pháp lập dự toán
Phân loại chi phí
Xác định giá thành đào tạo
Đánh giá hiệu quả hoạt động
Mô hình tổ chức bộ máy

Chương 3: Hoàn thiện KTQT tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện KTQT xuất phát từ chiến lược, định hướng phát triển và quan điểm đổi mới cơ chế tự chủ đại học:

  • Hoàn thiện KTQT phục vụ chức năng lập kế hoạch:
    • Chuyển đổi mô hình lập dự toán từ "1 xuống" sang mô hình thông tin "2 xuống 1 lên" hoặc mô hình dự toán kết hợp có sự tham gia của các khoa, bộ môn, viện nghiên cứu.
    • Áp dụng phương pháp lập ngân sách trung hạn theo hiệu quả hoạt động ở đơn vị công; xây dựng dự toán linh hoạt gắn liền với quy mô tuyển sinh và khối lượng giảng dạy thực tế.
  • Hoàn thiện KTQT phục vụ chức năng tổ chức thực hiện:
    • Thiết lập hệ thống phân loại chi phí theo hành vi chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và phân loại chi phí trực tiếp, gián tiếp cho từng chương trình đào tạo.
    • Xây dựng mô hình tính chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) phù hợp với cơ sở giáo dục đại học, phân bổ chi phí gián tiếp (quản lý, thư viện, cơ sở vật chất) vào từng học phần/tín chỉ và từng sinh viên theo các tác nhân dẫn dắt chi phí (cost drivers).
  • Hoàn thiện KTQT phục vụ chức năng kiểm soát và đánh giá:
    • Thiết lập mô hình kế toán trách nhiệm: phân định rõ các trung tâm chi phí (khoa, phòng ban hành chính), trung tâm doanh thu (trung tâm đào tạo ngắn hạn, viện nghiên cứu dịch vụ), trung tâm đầu tư (các dự án cơ sở vật chất).
    • Ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) dành riêng cho các trường ĐHCL tự chủ tại Việt Nam với 4 khía cạnh điều chỉnh: Khách hàng (sinh viên, nhà tuyển dụng, xã hội đặt lên hàng đầu), Tài chính, Quy trình hoạt động nội bộ, và Học hỏi - Phát triển (năng lực đội ngũ giảng viên, nghiên cứu khoa học).
  • Hoàn thiện KTQT phục vụ chức năng ra quyết định: Xây dựng hệ thống mẫu báo cáo KTQT nội bộ chi tiết (báo cáo chi phí đào tạo theo ngành/học phần, báo cáo phân tích điểm hòa vốn tuyển sinh, báo cáo phân tích hiệu quả liên kết đào tạo).
  • Hoàn thiện mô hình tổ chức KTQT: Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy KTQT hỗn hợp hoặc kết hợp có phân định rõ phần hành kế toán viên chuyên trách KTQT trong phòng Tài chính - Kế toán.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước và các cơ quan quản lý (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính): Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tự chủ đại học, chuẩn hóa định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo đại học, ban hành cẩm nang hướng dẫn vận dụng KTQT trong ĐVSNCL.
    • Về phía các trường ĐHCL: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo về vai trò KTQT, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin/phần mềm quản trị tích hợp, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về KTQT trong ĐVSNCL trong điều kiện tự chủ tài chính; làm rõ nội dung KTQT tiếp cận một cách toàn diện theo 4 chức năng của quá trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát & đánh giá, ra quyết định).
  2. Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL tự chủ tài chính, bổ sung bằng chứng thực nghiệm vào hệ thống lý luận kế toán công tại Việt Nam.
  3. Cụ thể hóa phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) và mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) thích ứng với đặc thù quản lý của các tổ chức giáo dục đại học công lập tự chủ tài chính.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng tổ chức KTQT tại 23 trường ĐHCL thí điểm tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP trong giai đoạn 2014–2019; chỉ rõ những bất cập trong công tác lập dự toán, tập hợp chi phí, tính giá thành đào tạo và kiểm soát hoạt động.
  2. Đề xuất quy trình và hệ thống mẫu biểu lập dự toán "2 xuống 1 lên", bảng phân tích chi phí đào tạo theo phương pháp ABC, hệ thống chỉ tiêu đánh giá BSC và mô hình tổ chức bộ máy KTQT có tính khả thi cao, giúp Ban Giám hiệu các trường ĐHCL nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong điều kiện bị cắt giảm ngân sách bao cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trong phạm vi 23 trường ĐHCL thực hiện thí điểm tự chủ toàn diện theo Nghị quyết số 77/NQ-CP giai đoạn 2014–2019, chưa mở rộng khảo sát đối với toàn bộ các trường ĐHCL tự chủ ở các mức độ thấp hơn (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do Nhà nước bảo đảm) trên phạm vi cả nước. Luận án chủ yếu tiếp cận KTQT ở góc độ chiến thuật ngắn và trung hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các trường ĐHCL tự chủ ở các cấp độ tự chủ khác nhau và các trường ngoài công lập để có sự so sánh đối chứng đa chiều.
    2. Nghiên cứu sâu hơn về KTQT chiến lược (Strategic Management Accounting - SMA) trong giáo dục đại học gắn liền với quản trị rủi ro và xếp hạng đại học quốc tế.
    3. Nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và chuyển đổi số trong việc tự động hóa thu thập, xử lý dữ liệu KTQT tại các trường đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Lãnh đạo các trường ĐHCL (Hội đồng trường, Ban Giám hiệu): Tham khảo khung chỉ tiêu Thẻ điểm cân bằng (BSC) và quy trình dự toán để tái cấu trúc hệ thống quản trị nội bộ, nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Cán bộ quản lý Phòng Kế toán - Tài chính tại các trường ĐHCL: Ứng dụng quy trình tính giá thành học phần/sinh viên theo phương pháp ABC, phương pháp phân loại chi phí và các mẫu báo cáo KTQT phục vụ ra quyết định giá học phí.
  • Các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính): Cung cấp căn cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế, chính sách tự chủ đại học, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và ban hành hướng dẫn thực hiện KTQT trong ĐVSNCL.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu kết hợp (Mixed methods), thang đo kiểm định thực nghiệm và hệ thống cơ sở lý thuyết về KTQT công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu thực trạng tại bao nhiêu trường đại học công lập và trong giai đoạn nào?

Luận án tiến hành nghiên cứu thực trạng tại toàn bộ 23 trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ, dữ liệu khảo sát và phân tích bao quát giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019.

2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng của luận án là bao nhiêu và được phân bổ cho những đối tượng nào?

Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 191 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ là 181 phiếu. Mẫu được phân bổ cụ thể: 46 phiếu gửi Ban Giám hiệu các trường, 46 phiếu gửi lãnh đạo phòng kế toán, và 89 phiếu (trên tổng số 99 phiếu phát ra) thuộc về lãnh đạo các phòng, ban, viện, trung tâm chuyên môn.

3. Phương pháp định phí nào được luận án đề xuất áp dụng để tính toán chi phí đào tạo tại các trường ĐHCL?

Luận án đề xuất áp dụng mô hình tính chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC). Phương pháp này giúp nhận diện chính xác các nguồn lực tiêu thụ qua từng hoạt động hỗ trợ (quản lý, thư viện, dịch vụ đào tạo) để phân bổ chi phí gián tiếp vào từng chương trình đào tạo, từng học phần và trên mỗi sinh viên, thay thế cách tính bình quân truyền thống.

4. Bốn khía cạnh của mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) được luận án đề xuất áp dụng cho trường ĐHCL gồm những gì?

Luận án đề xuất mô hình BSC phù hợp với đặc thù khu vực công gồm 4 khía cạnh: (1) Khía cạnh Khách hàng (được đặt lên vị trí ưu tiên cao nhất, đo lường sự hài lòng của sinh viên, người học, phụ huynh và nhà tuyển dụng); (2) Khía cạnh Tài chính (hiệu quả sử dụng kinh phí, bảo toàn vốn, gia tăng nguồn thu tự chủ); (3) Khía cạnh Quy trình nội bộ (chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học, cải tiến thủ tục hành chính); và (4) Khía cạnh Học hỏi và phát triển (trình độ chuyên môn của giảng viên, nghiên cứu viên, môi trường làm việc).

5. Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy KTQT nào tại các trường ĐHCL tự chủ tài chính?

Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy KTQT hỗn hợp hoặc kết hợp trong phòng Kế toán - Tài chính hiện tại. Theo đó, không nhất thiết thành lập một phòng ban KTQT hoàn toàn độc lập gây cồng kềnh bộ máy, mà bố trí các kế toán viên chuyên trách phần hành KTQT phụ trách việc thu thập thông tin, tính toán chi phí ABC, lập dự toán linh hoạt và thiết lập báo cáo phân tích quản trị định kỳ cho Ban Giám hiệu.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Quốc Diễm là công trình nghiên cứu hệ thống về kế toán quản trị tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn 23 trường thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP và kiểm định mô hình định lượng bằng phần mềm SPSS 22, luận án đã làm rõ thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất gắn liền với 4 chức năng quản lý, trọng tâm là áp dụng phương pháp định phí ABC, hệ thống đánh giá hiệu quả BSC và mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn quan trọng, hỗ trợ các trường đại học công lập nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và hiện thực hóa mục tiêu tự chủ đại học bền vững.