Kế Toán Quản Trị Chi Phí, Doanh Thu và Kết Quả Kinh Doanh tại Các Công Ty Xây Dựng Niêm Yết

Luận văn thạc sĩ phân tích kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty xây dựng niêm yết tại Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

180
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

2.1. Chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong DNXD

2.2. Chi phí trong DNXD

2.3. Doanh thu trong DNXD

2.4. Kết quả kinh doanh trong DNXD

2.5. Kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp và nhu cầu thông tin của nhà quản trị

2.5.1. Khái niệm kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

2.5.2. Ý nghĩa của KTQT CP, DT và KQKD đối với quản trị doanh nghiệp

2.5.3. Nhu cầu thông tin của nhà quản trị

2.6. Yêu cầu đối với thông tin của KTQT CP, DT và KQKD

2.7. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

2.8. Nội dung kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong DNXD

2.8.1. Xác định phạm vi và phân loại chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

2.8.2. Lập dự toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

2.8.3. Thu thập, xử lý thông tin chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

2.8.4. Phân tích thông tin kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

2.8.5. Cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh

2.8.6. Đánh giá kết quả hoạt động

2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

2.10. Một số lý thuyết nền tảng

2.11. Một số nghiên cứu thực nghiệm

2.12. Kết luận chương 1

3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Trình tự nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam

3.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.4. Các giả thuyết nghiên cứu

3.5. Thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.5.1. Dữ liệu thứ cấp

3.5.2. Dữ liệu sơ cấp

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.6.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.7. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.8. Kết luận chương 2

4. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DNXD NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM

4.1. Tổng quan về các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2. Sự phát triển của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

4.5. Kết quả nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam

4.5.1. Phạm vi và phân loại chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh

4.5.2. Thực trạng lập dự toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các DNXD niêm yết

4.5.3. Thực trạng thu thập, xử lý thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD

4.5.4. Thực trạng cung cấp thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD

4.5.5. Thực trạng phân tích thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD

4.5.6. Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động trong các DNXD niêm yết

4.6. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam

4.7. Thực trạng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD

4.8. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.9. Bàn luận kết quả nghiên cứu định lượng

4.10. Đánh giá thực trạng KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam

4.11. Nguyên nhân của hạn chế

4.12. Kết luận chương 3

5. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

5.1. Định hướng phát triển ngành xây dựng Việt Nam

5.2. Yêu cầu mang tính nguyên tắc hoàn thiện KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

5.3. Hoàn thiện KTQT CP, DT và KQKD dựa trên các nguyên tắc kế toán quản trị toàn cầu

5.4. Hoàn thiện KTQT CP, DT và KQKD đáp ứng xu hướng hội nhập cách mạng công nghiệp 4.0

5.5. Hoàn thiện KTQT CP, DT và KQKD đảm bảo phù hợp với thực tế và đặc thù ngành nghề

5.6. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam

5.6.1. Giải pháp tăng cường áp dụng kỹ thuật KTQT phù hợp với hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp

5.6.2. Hoàn thiện việc xác định phạm vi và phân loại CP, DT và KQKD

5.6.3. Hoàn thiện việc xây dựng hệ thống định mức và lập dự toán CP, DT và KQKD

5.6.4. Hoàn thiện thu thập, xử lý thông tin KTQT CP, DT và KQKD

5.6.5. Hoàn thiện phân tích thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam

5.6.6. Hoàn thiện cung cấp thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam

5.6.7. Hoàn thiện đánh giá kết quả hoạt động trong các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam

5.7. Kiến nghị thực hiện các giải pháp hoàn thiện

5.7.1. Về phía các doanh nghiệp xây dựng

5.7.2. Về phía Nhà nước

5.8. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Toán Quản Trị Chi Phí Doanh Thu DNXD Niêm Yết

Ngành xây dựng Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Các doanh nghiệp xây dựng niêm yết (DNXD) góp phần tạo việc làm và GDP. Cổ phiếu ngành xây dựng tăng trưởng mạnh về doanh thu và lợi nhuận. Thị trường xây dựng Việt Nam có lợi thế về chi phí xây dựng và nhân công thấp. Trình độ công nghệ của nhà thầu trong nước cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, năng lực quản lý yếu kém gây chậm trễ và tăng chi phí. DNXD thiếu nhân lực quản lý có trình độ. Các nhà thầu bỏ giá thầu thấp, dẫn đến tăng chi phí sau thi công và giảm chất lượng công trình. Để đảm bảo tính minh bạch và tin cậy, DN cần thông tin tin cậy từ các bộ phận, đặc biệt là kế toán. Áp lực lớn lên thông tin về chi phí, doanh thukết quả kinh doanh. Nhu cầu minh bạch và công khai thông tin về tài sản, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền và chính sách kế toán. Cần thiết lập thông tin chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh hợp lý để hỗ trợ quyết định quản trị và tăng tính minh bạch. Hiện tại, kế toán quản trị (KTQT) chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong DNXD còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu, hoàn thiện.

1.1. Vai trò của Kế Toán Quản Trị trong Doanh Nghiệp Xây Dựng

Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý trong doanh nghiệp xây dựng. Thông tin này giúp họ đưa ra các quyết định chiến lược và hoạt động hiệu quả hơn. Kế toán quản trị cung cấp thông tin chi tiết về chi phí sản xuất, giá thành công trình, và doanh thu theo từng công trình. Từ đó, giúp các nhà quản lý kiểm soát chi phí, tối ưu doanh thu và tăng lợi nhuận. Nghiên cứu này tập trung vào các công ty xây dựng niêm yết, nơi yêu cầu về tính minh bạch và tuân thủ cao hơn.

1.2. Thực trạng áp dụng Kế Toán Quản Trị tại DNXD Việt Nam

Mặc dù có vai trò quan trọng, việc áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng đến việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị hiệu quả. Thiếu hụt về nhân lực có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực này cũng là một vấn đề lớn. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng nhiều doanh nghiệp chưa có sự kiểm soát chi phí hiệu quả, dẫn đến thất thoát và giảm lợi nhuận. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

II. Thách Thức Quản Trị Chi Phí Doanh Thu Tại DN Niêm Yết

KTQT CP, DT và KQKD trong DNXD còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Về lý luận, vẫn chưa có văn bản pháp lý cụ thể hướng dẫn KTQT trong DN sau Thông tư 53/2006/TT-BTC. Các quy định pháp lý liên quan thường xuyên thay đổi, như định mức dự toán ngành xây dựng, xác định đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công. Do đó, nội dung KTQT phải gắn với đặc thù hoạt động của từng đơn vị và đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao từ các DNXD niêm yết. Về thực tiễn, KTQT CP, DT và KQKD chưa được chú trọng và chưa đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị. Nghiên cứu của Lê Thế Anh cho thấy 97,1% DNXD giao thông Việt Nam chưa kiểm soát chi phí, dẫn đến thất thoát và chưa đảm bảo yêu cầu lập kế hoạch. Các nghiên cứu chưa đề cập nhiều tới khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin từ nhà quản trị trong DNXD. Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện KTQT CP, DT và KQKD đối với các DNXD.

2.1. Bất cập trong hệ thống pháp lý về Kế Toán Quản Trị

Sự thiếu hụt các văn bản pháp lý cụ thể hướng dẫn về kế toán quản trị gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc triển khai và áp dụng. Mặc dù Thông tư 53/2006/TT-BTC đã được ban hành, nhưng nó chưa đủ chi tiết và cập nhật để đáp ứng nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp xây dựng hiện nay. Các quy định pháp lý liên quan thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho việc lập kế hoạch và kiểm soát chi phí. Cần có những quy định rõ ràng và ổn định hơn để tạo điều kiện cho kế toán quản trị phát triển.

2.2. Năng lực và Nhận thức về Kế Toán Quản Trị còn hạn chế

Một trong những thách thức lớn là năng lực và nhận thức về kế toán quản trị còn hạn chế trong nhiều doanh nghiệp xây dựng. Nhiều nhà quản lý chưa thực sự hiểu rõ vai trò và lợi ích của kế toán quản trị. Nhân lực có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực này còn thiếu. Điều này dẫn đến việc các doanh nghiệp chưa thể khai thác tối đa tiềm năng của kế toán quản trị trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động.

2.3. Yêu cầu Minh Bạch và Tuân thủ của DN Niêm Yết

Các doanh nghiệp xây dựng niêm yết chịu áp lực lớn về tính minh bạch và tuân thủ. Họ phải cung cấp thông tin tài chính chính xác và kịp thời cho các nhà đầu tư và các bên liên quan khác. Điều này đòi hỏi họ phải có hệ thống kế toán quản trị mạnh mẽ để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp là đáng tin cậy. Việc áp dụng kế toán quản trị giúp các doanh nghiệp này đáp ứng được các yêu cầu về minh bạch và tuân thủ một cách hiệu quả hơn.

III. Phương Pháp Quản Trị Chi Phí Hiệu Quả Tại DNXây Dựng

Cần tăng cường áp dụng kỹ thuật KTQT phù hợp với hệ thống KTQT trong doanh nghiệp. Hoàn thiện việc xác định phạm vi và phân loại CP, DT và KQKD. Hoàn thiện việc xây dựng hệ thống định mức và lập dự toán CP, DT và KQKD. Hoàn thiện thu thập, xử lý thông tin KTQT CP, DT và KQKD. Hoàn thiện phân tích thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD niêm yết. Hoàn thiện cung cấp thông tin KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD niêm yết. Hoàn thiện đánh giá kết quả hoạt động trong các DNXD niêm yết. Cần kiến nghị thực hiện các giải pháp hoàn thiện từ phía DNXD và Nhà nước.

3.1. Áp dụng kỹ thuật Kế Toán Quản Trị hiện đại ABC Target Costing

Việc áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại như Activity-Based Costing (ABC) và Target Costing giúp các doanh nghiệp xây dựng quản lý chi phí hiệu quả hơn. ABC giúp phân bổ chi phí chính xác hơn cho các hoạt động và công trình. Target Costing giúp xác định chi phí mục tiêu cho các sản phẩm và dịch vụ, từ đó thúc đẩy các nỗ lực giảm chi phí. Các doanh nghiệp xây dựng nên nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật này để cải thiện hiệu quả hoạt động.

3.2. Xây dựng hệ thống định mức chi phí và dự toán ngân sách

Xây dựng hệ thống định mức chi phí và dự toán ngân sách là một phần quan trọng của kế toán quản trị. Hệ thống này giúp các doanh nghiệp xây dựng kiểm soát chi phí và lập kế hoạch tài chính hiệu quả hơn. Định mức chi phí cần được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn và thực tế của ngành xây dựng. Dự toán ngân sách cần được lập một cách chi tiết và cập nhật thường xuyên. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào việc xây dựng và duy trì hệ thống này để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

3.3. Hoàn thiện quy trình thu thập và xử lý thông tin chi phí

Quy trình thu thập và xử lý thông tin chi phí cần được hoàn thiện để đảm bảo tính chính xác và kịp thời của thông tin. Các doanh nghiệp xây dựng cần sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quy trình này. Thông tin chi phí cần được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả thông tin tài chính và thông tin phi tài chính. Quy trình xử lý thông tin cần được thiết kế để đảm bảo rằng thông tin được phân tích và báo cáo một cách hiệu quả.

IV. Tối Ưu Doanh Thu Bí Quyết Cho DN Xây Dựng Niêm Yết

Hoàn thiện việc xác định phạm vi và phân loại chi phí, doanh thukết quả kinh doanh. Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ phân tích doanh thu theo công trình, theo khách hàng, và theo khu vực địa lý. Áp dụng các phương pháp dự báo doanh thu tiên tiến, kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính. Xây dựng chính sách giá linh hoạt, phù hợp với từng loại công trình và từng giai đoạn thị trường. Tăng cường hoạt động marketing và bán hàng để thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng hiện tại. Nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng sự hài lòng của khách hàng và tạo lợi thế cạnh tranh.

4.1. Phân Tích Doanh Thu Theo Công Trình Khách Hàng

Việc phân tích doanh thu theo công trình và theo khách hàng giúp các doanh nghiệp xây dựng hiểu rõ hơn về nguồn doanh thu của mình. Phân tích này giúp xác định những công trình và khách hàng nào mang lại nhiều doanh thu nhất, và những công trình và khách hàng nào cần được cải thiện. Các doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin này để đưa ra các quyết định chiến lược về giá cả, marketing và bán hàng. Cần xác định doanh thu theo công trình dở dang để có cái nhìn chính xác nhất.

4.2. Dự Báo Doanh Thu Phương Pháp Ứng Dụng Thực Tế

Dự báo doanh thu là một công cụ quan trọng trong kế toán quản trị. Dự báo doanh thu giúp các doanh nghiệp xây dựng lập kế hoạch tài chính và quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Các phương pháp dự báo doanh thu có thể được chia thành hai loại: định lượng và định tính. Các phương pháp định lượng dựa trên dữ liệu lịch sử và các mô hình thống kê. Các phương pháp định tính dựa trên ý kiến của các chuyên gia và các yếu tố thị trường. Các doanh nghiệp nên kết hợp cả hai loại phương pháp này để có được dự báo chính xác nhất.

4.3. Chiến Lược Giá Linh Hoạt và Chính Sách Khuyến Mãi

Chiến lược giá linh hoạt và chính sách khuyến mãi là những công cụ quan trọng để tối ưu doanh thu. Các doanh nghiệp xây dựng cần xây dựng chính sách giá phù hợp với từng loại công trình và từng giai đoạn thị trường. Chính sách khuyến mãi cần được thiết kế để thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng hiện tại. Các doanh nghiệp cần theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược giá và chính sách khuyến mãi để điều chỉnh cho phù hợp.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Nâng Cao Hiệu Quả Tại DNXD Niêm Yết

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình lập dự toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh. Xây dựng mô hình phân tích thông tin kế toán quản trị phục vụ ra quyết định. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất thông qua các chỉ số tài chính và phi tài chính. Tổ chức đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán quản trị. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp hướng tới quản lý chi phí hiệu quả và tối ưu doanh thu.

5.1. Mô hình Phân Tích Thông Tin KTQT Hỗ Trợ Ra Quyết Định

Mô hình phân tích thông tin kế toán quản trị phục vụ ra quyết định là một công cụ quan trọng giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định sáng suốt hơn. Mô hình này cần được xây dựng dựa trên các thông tin tài chính và phi tài chính, và cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản lý. Mô hình này cần được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác và kịp thời của thông tin.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả Giải Pháp Bằng Chỉ Số Tài Chính Phi Tài Chính

Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất là một bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu. Cần sử dụng cả chỉ số tài chính và phi tài chính để đánh giá hiệu quả của các giải pháp. Các chỉ số tài chính như lợi nhuận gộp, lợi nhuận sau thuế, và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giúp đánh giá hiệu quả kinh tế của các giải pháp. Các chỉ số phi tài chính như sự hài lòng của khách hàng, năng suất lao động, và chất lượng công trình giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của các giải pháp.

5.3. Đào tạo và Nâng cao Năng Lực Đội Ngũ Kế Toán Quản Trị

Đầu tư vào đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán quản trị là một yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của việc áp dụng kế toán quản trị. Các khóa đào tạo cần tập trung vào các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại, và cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp xây dựng. Các doanh nghiệp cần tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán quản trị tham gia các khóa đào tạo và hội thảo chuyên ngành để nâng cao kiến thức và kỹ năng.

VI. Kết Luận Triển Vọng KTQT Chi Phí Doanh Thu tại DNXD

KTQT CP, DT và KQKD đóng vai trò quan trọng trong DNXD niêm yết. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc hoàn thiện KTQT để đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị. Cần có sự phối hợp giữa DNXD và Nhà nước để triển khai các giải pháp hiệu quả. Nghiên cứu này mở ra hướng nghiên cứu mới về ứng dụng công nghệ thông tin trong KTQT và tác động của KTQT đến hiệu quả hoạt động của DNXD.

6.1. Tổng kết những kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của kế toán quản trị trong việc quản lý chi phídoanh thu tại các doanh nghiệp xây dựng niêm yết. Nghiên cứu đã xác định các thách thức và hạn chế trong việc áp dụng kế toán quản trị hiện nay. Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về Kế Toán Quản Trị

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán quản trị, ví dụ như việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) để phân tích dữ liệu và dự báo doanh thu. Nghiên cứu cũng có thể tập trung vào tác động của kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động và giá trị của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán.

6.3. Kiến nghị cho DNXD và Cơ quan quản lý Nhà nước

Kiến nghị cho các doanh nghiệp xây dựng: Tăng cường đầu tư vào hệ thống kế toán quản trị và đào tạo nhân lực. Áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại và phù hợp với đặc thù của ngành xây dựng. Kiến nghị cho cơ quan quản lý Nhà nước: Ban hành các văn bản pháp lý hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị trong các doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực và thông tin cần thiết để triển khai kế toán quản trị hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

04/06/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế kế toán quản trị chi phí doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong những năm qua ngành xây dựng Việt Nam vẫn luôn khẳng định vị trí và vai trò của mình là ngành công nghiệp mũi nhọn, là lực lượng chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng đổi mới đất nước, là ngành hỗ trợ cho sự phát triển của nền kinh tế. Trải qua nhiều thời kỳ phát triển, tùy thuộc vào yêu cầu và nhiệm vụ của từng giai đoạn, các công trình được xây dựng của ngành đã thể hiện trình độ xây dựng và mức độ ứng dụng công nghệ mới của các doanh nghiệp trong ngành qua từng giai đoạn phát triển. Đi cùng với sự phát triển chung của ngành, các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) niêm yết trên sàn chứng khoán cũng đã trực tiếp và gián tiếp tạo việc làm cho người lao động, đóng góp giá trị nhất định vào tổng sản phẩm nội địa (GDP).

Nhóm cổ phiếu ngành xây dựng đã tăng mạnh trong nhiều năm gần đây và điểm tích cực là nhóm ngành này vẫn duy trì xu hướng tăng cao cả về doanh thu và lợi nhuận. Với lợi thế hơn so với các thị trường khác trong khu vực khi thị trường xây dựng có chi phí xây dựng và chi phí nhân công thấp hơn, trình độ công nghệ kỹ thuật của nhà thầu trong nước đã có sự cải thiện đáng kể so với giai đoạn trước khi hội nhập. Tuy nhiên, với báo cáo từ các đơn vị phân tích như Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (2017), Cổ phần chứng LVTS Quản lý kinh tế khoán FPTS (2019) đều nhận định bên cạnh lợi thế như các DNXD là hàng loạt bất cập các DNXD niêm yết đang gặp phải như năng lực quản lý yếu kém gây nên sự chậm trễ và tăng chi phí trong các công trình xây dựng lớn ở Việt Nam; các DNXD hiện đang thiếu khá nhiều các nhân lực có đủ trình độ quản lý, các cấp bậc quản lý cũng chỉ được phân theo yếu tố kinh nghiệm và thiếu đánh giá về những kiến thức quản lý mới. Bên cạnh đó, việc các nhà thầu tìm cách bỏ giá thầu rất thấp, thấp hơn so với năng lực tài chính của họ khiến cho các chi phí sau khi thi công bị tăng cao và chất lượng công trình giảm đi.Chính vì vậy, để đảm bảo thông tin của DNXD niêm yết luôn minh bạch, tin cậy trên sàn chứng khoán đòi hỏi các doanh nghiệp (DN) phải có được các thông tin tin cậy từ các bộ phận trong DN.

Trong đó, nguồn thông tin về kế toán chiếm tỷ trọng rất lớn do liên quan đến các thông tin cần cung cấp cho các đối tượng đầu tư trên sàn chứng khoán, hay cho chính các nhà quản trị các cấp trong DNXD. Điều này tạo sức ép và áp lực rất lớn lên các thông tin về chi phí, doanh thu đạt được và kết quả công việc mà DN thực hiện trong kỳ như thế nào. Nhu cầu cho các thông tin về tài sản, doanh thu, thu nhập, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền, chính sách kế toán .cần phải được minh bạch và công khai cho các đối tượng. Muốn thực hiện được điều này, các nội dung cần thiết lập để có được các thông tin CP, DT và KQKD từ bộ phận kế toán phải hợp lý để giúp nhà quản trị có các quyết định phù hợp nhất trong quá trình quản trị nội bộ cũng như giúp tăng tính minh bạch của thông tin kế toán của DN.

Tuy nhiên hiện nay, kế toán quản trị (KTQT) CP, DT và KQKD trong các DNXD nói chung và các DNXD niêm yết nói 2 riêng vẫn còn những vấn đề cần phải nghiên cứu, hoàn thiện dưới cả góc độ lý luận và thực tiễn. Thứ nhất, dưới góc độ lý luận: Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học bao gồm cả các đề tài nghiên cứu, các bài luận trên các tạp chí trong và ngoài nước. trình bày những thông tin về kế toán quản trị (KTQT) nói chung và thông tin về KTQT liên quan đến chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng (DNXD) nói riêng đã khẳng định vai trò và tầm quan trọng của KTQT với nhà quản trị doanh nghiệp. Sau 15 năm ban hành Thông tư 53/2006/TT- BTC “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp” cho đến nay vẫn chưa có văn bản pháp lý nào quy định cụ thể cho các đơn vị thực hiện KTQT trong doanh nghiệp.

Trong khi đó, các quy định pháp lý có liên quan của Chính phủ và Bộ Tài chính cho đơn vị đặc thù ngành xây dựng lại thường xuyên thay đổi như định mức dự doán ngành xây dựng, xác định đơn giá cho vật liệu, nhân công, máy thi công…Do đó, nội dung KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh phục vụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị phải gắn với đặc thù hoạt động của từng đơn vị và phục vụ nhu cầu thông tin ngày càng cao từ các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán. Thứ hai, dưới góc độ thực tiễn: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm từ các công trình nghiên cứu trước đó của nhiều tác giả tại các DN hoạt động trong lĩnh vực xây lắp như Hoàng Văn Tưởng (2010), La Soa (2016), Nguyễn Thị Thanh LVTS Quản lý kinh tế Loan (2014), Lê Thế Anh (2017).đều cho thấy KTQT nói chung và KTQT riêng về chi phí, doanh thu tại các DNXD còn chưa được chú trọng và chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp. Điển hình trong nghiên cứu của Lê Thế Anh với 522 DN khảo sát, có đến 97,1% các DNXD giao thông Việt Nam chưa có sự kiểm soát chi phí dẫn đến tỷ lệ thất thoát trong xây dựng còn cao, chưa đảm bảo được yêu cầu của việc lập kế hoạch cũng như chưa tổ chức kế toán trách nhiệm.và các nghiên cứu cũng chưa đề cập nhiều tới khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin từ nhà quản trị trong DNXD. Như vậy, trên cả góc độ lý luận và thực tiễn đều khẳng định vai trò cũng như một số bất cập của KTQT CP, DT và KQKD đối với các DNXD.

Tác giả kế thừa và tiếp nối phát triển các nghiên cứu trước đó để nghiên cứu đề tài “Kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” cho luận án tiến sỹ. Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án và khoảng trống nghiên cứu Các nghiên cứu về KTQT đã phát triển khá lâu tại các nước trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam KTQT mới được nghiên cứu một cách có hệ thống từ những năm 2000 đến nay và lúc này các công trình nghiên cứu khoa học mới bắt đầu được công bố. Các nghiên cứu về KTQT trong DNXD chưa xuất hiện nhiều và còn hạn chế, đặc biệt là các đề tài nghiên cứu về KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh 3 doanh trong DNXD.

Hầu hết các nghiên cứu có liên quan đến đề tài trong DNXD đều liên quan đến tổ chức KTQT trong doanh nghiệp hay KTQT chi phí…Các nghiên cứu được hệ thống hóa theo 4 nội dung là các tiếp cận nghiên cứu, nội dung, nhu cầu thông tin và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong DNXD. Các tiếp cận nghiên cứu về KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Thứ nhất: Tiếp cận theo khâu công việc hay theo chu trình của kế toán Theo góc độ này KTQT được nghiên cứu theo trình tự thực hiện công việc kế toán từ tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán. Theo hướng này đã có nghiên cứu của tác giả Nguyễn Vũ Việt năm 2007, tác giả Văn Thị Thái Thu được thực hiện vào năm 2008 trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn. Tác giả đã đưa ra những lý luận và khảo sát thực trạng KTQT doanh thu, chi phí, kết quả tại các khách sạn Kim liên, Hoa Sen, Phùng Hưng…để thấy rõ hơn công tác thực hiện tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo dưới góc độ lý luận và thực tiễn ra sao để đưa ra giải pháp tăng khả năng vận dụng KTQT cho các nội dung này tại các khách sạn.

Tuy nhiên, tiếp cận dưới góc độ công việc của kế toán theo luận án cho thấy KTQT chỉ đóng vai trò giống như kế toán chi tiết, các thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả đưa ra đều là các thông tin tài chính, chưa có sự tác động từ các thông tin phi tài chính khác; KTQT chưa khẳng định được vai trò là công cụ LVTS Quản lý kinh tế quản lý tích cực của nhà quản trị. Bên cạnh đó, KTQT đang ngày càng được nghiên cứu và phát triển ở các giai đoạn cao hơn và vai trò của KTQT ngày càng được khẳng định trong phần lớn các công việc của nhà quản trị nên việc tiếp cận dưới góc độ này đã trở nên “lạc hậu” chỉ phù hợp với sự phát triển của KTQT trong giai đoạn đầu theo mô hình IFAC (1998) mà đã được nêu trong phần trên. Chính vì điều đó, việc tiếp cận dưới góc độ này không còn phù hợp cho các nghiên cứu ở giai đoạn hiện tại và tương lai. Thứ hai: Tiếp cận theo chức năng cung cấp thông tin Theo chức năng cung cấp thông tin nội dung nghiên cứu liên quan đến thu thập thông tin, phân tích thông tin và cung cấp thông tin về KTQT doanh thu, chi phí, kết quả.

Có khá nhiều tác giả ở các giai đoạn từ 2002 đến nay đều đang tiếp cận theo quan điểm này. Trong lĩnh vực xây dựng có nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Loan (2014) và Chu Thị Bích Hạnh (2016). Các nghiên cứu đều thể hiện các nội dung về lập dự toán, thu thập thông tin, cung cấp thông tin và phân tích thông tin về KTQT doanh thu, chi phí, kết quả trong các doanh nghiệp đặc thù. Nhưng các vấn đề trong các kỹ thuật của KTQT lại chưa được làm rõ, chưa có các thông tin phi tài chính được đề cập đến; các nội dung đều tiếp cận theo phương thức truyền thống của KTQT.

Các góc độ về kiểm soát, đánh giá trách nhiệm, thành quả các bộ phận hay đo lường hiệu quả hoạt động của các đơn vị để làm gia tăng vai trò của KTQT doanh thu, chi phí, kết quả phù hợp với sự phát triển của KTQT chưa được đề cập 4 đến trong các nghiên cứu này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kế Toán Quản Trị Chi Phí và Doanh Thu tại Doanh Nghiệp Xây Dựng Niêm Yết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý chi phí và doanh thu trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp niêm yết. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp kế toán quản trị mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc tối ưu hóa chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Những kiến thức này rất hữu ích cho các nhà quản lý và kế toán viên trong việc ra quyết định chiến lược.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phẩn thuận đức, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá tại công ty cổ phần hoá dầu petrolimex sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kế toán bán hàng và cách xác định kết quả kinh doanh. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh sẽ cung cấp thêm thông tin về cấu trúc vốn và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về kế toán và quản trị trong doanh nghiệp xây dựng.