Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do tác giả Nguyễn Thị Nhinh thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Hồng Mai và TS. Nguyễn Viết Tiến, thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số: 9.01), bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành xây dựng là ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng quan trọng vào tổng sản phẩm nội địa (GDP) và tạo việc làm cho người lao động tại Việt Nam. Các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) duy trì sự tăng trưởng về quy mô doanh thu và lợi nhuận nhờ lợi thế chi phí xây dựng và nhân công cạnh tranh. Tuy nhiên, các báo cáo từ Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (2017) và Công ty Cổ phần Chứng khoán FPTS (2019) chỉ ra nhiều bất cập: năng lực quản lý còn hạn chế dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và đội chi phí tại các công trình lớn; đội ngũ nhân sự quản lý thiếu hụt kiến thức hiện đại, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm; tình trạng bỏ giá thầu thấp hơn năng lực thực tế làm phát sinh chi phí và suy giảm chất lượng công trình.
Về mặt lý luận, sau 15 năm kể từ khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 về "Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp", hệ thống văn bản pháp lý chuyên biệt hướng dẫn thực hiện kế toán quản trị (KTQT) cho các ngành đặc thù vẫn chưa được cập nhật đầy đủ, trong khi các quy định về định mức dự toán, đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công ngành xây dựng thường xuyên thay đổi.
Về mặt thực tiễn, các nghiên cứu thực nghiệm của Hoàng Văn Tưởng (2010), Nguyễn Thị Thanh Loan (2014), La Soa (2016) và Lê Thế Anh (2017) khẳng định KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các DNXD Việt Nam chưa được vận dụng đồng bộ. Điển hình, khảo sát 522 DNXD giao thông của Lê Thế Anh cho thấy 97,1% đơn vị chưa kiểm soát tốt chi phí, tỷ lệ thất thoát cao và chưa thiết lập kế toán trách nhiệm.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:
- Thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh (CP, DT và KQKD) gắn liền với trách nhiệm xã hội (môi trường, nhân lực) và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tại các DNXD niêm yết.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp định tính hoặc quan sát mô tả đơn thuần, thiếu khảo sát định lượng quy mô lớn để xác định các yếu tố tác động đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT.
- Chưa có công trình khảo sát và phân tích một cách hệ thống nhu cầu thông tin KTQT phục vụ kiểm soát và ra quyết định của các cấp quản trị trong DNXD niêm yết.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện KTQT CP, DT và KQKD trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp và đáp ứng yêu cầu của nhà quản trị.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa, phân tích, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về KTQT CP, DT và KQKD trong DNXD, làm rõ đặc điểm KTQT trong DNXD niêm yết.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của các yếu tố này đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD của nhà quản trị tại các DNXD niêm yết.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về KTQT CP, DT và KQKD trong DNXD được xác lập như thế nào?
- Câu hỏi 2: Thực trạng KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam theo chức năng cung cấp thông tin và mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 3: Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam ra sao?
- Câu hỏi 4: Cần thực hiện các giải pháp và kiến nghị gì để hoàn thiện KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận, thực trạng KTQT CP, DT và KQKD và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD tại các DNXD niêm yết.
- Phạm vi không gian: Các công ty xây dựng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2019; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu hoàn thành trong giai đoạn 2019–2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 4 hướng tiếp cận và nội dung chính:
Các hướng tiếp cận nghiên cứu KTQT
- Tiếp cận theo khâu công việc (chu trình kế toán): Nghiên cứu của Nguyễn Vũ Việt (2007), Văn Thị Thái Thu (2008) tiếp cận theo trình tự chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán. Hướng tiếp cận này được tác giả đánh giá là chỉ dừng lại ở vai trò kế toán chi tiết, phản ánh thông tin tài chính quá khứ và chưa phát huy chức năng tham mưu ra quyết định theo khung phát triển của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 1998).
- Tiếp cận theo chức năng cung cấp thông tin: Tập trung vào các khâu lập dự toán, thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin. Trong ngành xây dựng có nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Loan (2014), Chu Thị Bích Hạnh (2016); ngành khách sạn có Phạm Thị Kim Vân (2002), Hà Thị Thúy Vân (2011); ngành gốm sứ có Nghiêm Thị Thà (2007); ngành vận tải biển có Mai Ngọc Anh (2008); ngành sản xuất thép có Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015); ngành chè có Trần Tuấn Anh (2016). Các nghiên cứu quốc tế như Evans Mushonga (2015), Rivindu Jayawardena (2015) cũng khẳng định báo cáo chi phí là công cụ cung cấp thông tin hỗ trợ quản trị.
- Tiếp cận theo chức năng của nhà quản trị: Gắn KTQT với các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định. Điển hình là nghiên cứu của Bùi Tiến Dũng (2018) tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Loan (2014). Tác giả lựa chọn tiếp cận kết hợp giữa chức năng cung cấp thông tin và nhu cầu thông tin của nhà quản trị.
Nghiên cứu về kỹ thuật kế toán quản trị trong ngành xây dựng
- Về lập dự toán: Siyanbola, Trimisiu Tunji và cộng sự (2013) khảo sát tại Nigeria chỉ ra dự toán giúp điều phối nguồn lực và tăng cường kiểm soát. Hui Li (2009) nghiên cứu dự án xây dựng tại Trung Quốc nhấn mạnh kiểm soát chi phí ngay từ giai đoạn thiết kế ban đầu. Yang Qi (2010) chứng minh quy trình lập dự toán tác động thuận chiều đến tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của DNXD tại Trung Quốc. Kenneth Kwame Aggor (2017) khảo sát 158 công ty xây dựng tại Ghana chỉ ra mối quan hệ giữa chất lượng dự toán với thời gian, chi phí và chất lượng công trình. Tại Việt Nam, Hoàng Văn Tưởng (2010), Nguyễn Thị Thanh Loan (2014), La Soa (2016) và Lê Thế Anh (2017) xác định nội dung dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), nhân công trực tiếp (CPNCTT), máy thi công (CPMTC) và sản xuất chung (CPSXC).
- Về phương pháp xác định chi phí:
- Phương pháp truyền thống: Lê Thế Anh (2017) khẳng định phương pháp chi phí theo công việc phù hợp với đặc thù sản phẩm xây dựng đơn chiếc.
- Phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing): Nicolini và cộng sự (2000) tại Anh, Daria Zimina và cộng sự (nghiên cứu 12 dự án tại Mỹ chứng minh chi phí cuối cùng giảm 15% so với thị trường), Hoàng Tuấn Dũng (2010) tại Việt Nam, Ballard và Reiser (2004) tại Minnesota, Ana Mitsuko Jacomit và Ariovaldo Denis Granja (2011), A. Formoso (2006) tại Brazil. Khó khăn chính là mức độ không chắc chắn cao ở giai đoạn đầu dự án.
- Phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC): Kim và Ballard (2001), Innes và Mitchell (khảo sát 187 DNXD, chỉ 6% áp dụng ABC), Caplan (50% áp dụng chi phí biến đổi), Levant và Zimnovitch (khảo sát 52 DNXD tại Pháp, chỉ 1 DN áp dụng ABC do hệ thống dữ liệu quá phức tạp), Keisala (2010) tại Đông Bắc Nga (khó xác định nguồn phát sinh chi phí - cost driver do tính linh hoạt của công trường).
- Về đánh giá kết quả hoạt động: Nguyễn Ngọc Quang (2002), Đerđi Petkovič và Livia Rac (2010) nhấn mạnh các chỉ tiêu ROA, ROE. Nguyễn Thanh Hải (2013) khảo sát áp dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) tại các DNXD thuộc Bộ Giao thông Vận tải. Lê Hồng Nhung (2017) khảo sát 286 phiếu tại các DNXD Việt Nam, tinh lọc từ 52 chỉ tiêu xuống 23 chỉ tiêu thuộc 6 khía cạnh: Đánh giá khách hàng, Quy trình nội bộ, An toàn lao động, Đào tạo và phát triển, Khả năng thanh toán, Khả năng sinh lợi. Andy Neely (2004) và David Otley (2004) phân tích 3 vai trò đo lường của kế toán. Hoàng Văn Tưởng (2010), Nguyễn Hữu Phú (2014) đề xuất mô hình trung tâm trách nhiệm và KM Star. Đào Thị Đài Trang (2015) làm rõ vai trò của BSC trong hệ thống KTQT.
Nghiên cứu về nhu cầu thông tin và các yếu tố ảnh hưởng
- Nhu cầu thông tin: Eierle & Schultze (2013), Toth (2012), Stede (2011), Belkaoui (1998), Pierce & O’Dea (2003). Orla Feeney (2007) phỏng vấn 18 nhà quản lý tại Ireland, chỉ ra nhu cầu thông tin phục vụ kiểm soát và ra quyết định. Tại Việt Nam, Phạm Hoài Nam (2019) nghiên cứu ngành chế biến thức ăn chăn nuôi; Đào Thúy Hà (2015) nghiên cứu ngành thép; La Soa và Trần Mạnh Dũng (2017), Nguyễn Thị Thu Thủy (2017) khảo sát DNXD niêm yết cho thấy tỷ lệ nhu cầu thông tin lập kế hoạch mức rất cần thiết là 11,9%, cần thiết là 72,4%; kiểm soát là 53,6%; ra quyết định là 40%.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Orla Feeney (2007) xác định 4 yếu tố: chất lượng tổng thể thông tin, tính hữu ích của kỹ thuật KTQT, kỹ năng kế toán viên, công nghệ thông tin. Pierce & O'Dea (2003) nghiên cứu 11 công ty Ireland chỉ ra vai trò của công nghệ và kỹ thuật phù hợp. Carla Mendoza & Pierre-Laurent Bescos (2001) khảo sát 120 mẫu tại Pháp; Sorin Briciu và cộng sự (2013) nghiên cứu sự phối hợp giữa các bộ phận; Alina Almasan và cộng sự (2016) khảo sát 500 DN tại Ba Lan và Romania; Buckingham (2012) nghiên cứu tác động của thông tin trách nhiệm xã hội đến ROA, ROE, ROI.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thiếu nghiên cứu KTQT CP, DT, KQKD gắn với trách nhiệm xã hội và CNTT tại DNXD. |
| 2. Phương pháp nghiên cứu trước đây chủ yếu là định tính, thiếu mô hình định lượng. |
| 3. Chưa khảo sát hệ thống nhu cầu thông tin KTQT của nhà quản trị DNXD niêm yết. |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Luận án sử dụng các lý thuyết nền tảng trong quản trị và kế toán:
- Lý thuyết thông tin và giá trị thông tin: Theo Emery (1969), Lucas (1975), Pierce & O'Dea (2003), thông tin KTQT có giá trị khi làm giảm tính không chắc chắn, tạo điều kiện ra quyết định và kiểm soát hậu quả quyết định.
- Mô hình chất lượng thông tin kế toán: Tổng hợp từ Belkaoui (1980), Chenhall & Morris (1986), Mia & Chenhall (1994), DeLone & McLean (2003), Nguyễn Thị Khánh Phương (2015) gồm các thuộc tính: tính kịp thời, mức độ phù hợp, mức độ tin cậy, phạm vi thông tin, tính dễ định dạng và tính minh bạch.
- Lý thuyết kiểm soát và đo lường thành quả: Khung Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan & Norton, lý thuyết kế toán trách nhiệm (Otley, 2004).
- Các nguyên tắc KTQT toàn cầu (GMAP): Do CIMA và AICPA ban hành, định hướng cung cấp thông tin thích hợp, tạo dựng giá trị và bảo toàn tính liêm chính.
| Thuộc tính thông tin |
Nội dung thể hiện |
Nguồn tài liệu tổng hợp |
| Kịp thời |
Tốc độ cung cấp và tần suất thông tin đáp ứng thời điểm ra quyết định |
Belkaoui (1980), Pierce & O'Dea (2003) |
| Phù hợp |
Phản ánh đúng nhu cầu kiểm soát và ra quyết định của từng cấp quản trị |
Chenhall & Morris (1986), Al-Mamary (2013) |
| Phạm vi |
Bao quát thông tin lịch sử, định hướng tương lai, tài chính và phi tài chính |
Chenhall & Morris (1986), Mia & Chenhall (1994) |
| Dễ định dạng |
Trình bày trực quan, chuẩn hóa biểu mẫu, dễ đọc hiểu cho người dùng |
DeLone & McLean (2003) |
| Minh bạch |
Công bố thông tin trung thực, có thuyết minh rõ ràng cho nhà đầu tư |
Nguyễn Thị Khánh Phương (2015) |
Đặc điểm ngành xây lắp chi phối KTQT
- Thời gian thi công kéo dài và rủi ro cao: Các công trình trải dài qua nhiều niên độ tài chính, phát sinh nợ đọng, rủi ro biến động giá nguyên vật liệu, yêu cầu phân kỳ nghiệm thu và xác định giá trị dở dang chính xác.
- Địa bàn thi công phân tán, kỹ thuật phức tạp: Máy móc, nhân lực di chuyển theo công trình; quản lý vật tư dễ thất thoát; mô hình kế toán thường kết hợp tập trung và phân tán.
- Sản phẩm mang tính đơn chiếc theo hợp đồng: Giá trị dự toán xây dựng xác định trước thông qua đấu thầu; nghiệm thu, thanh toán và tạm ứng vốn theo tiến độ khối lượng hoàn thành.
- Nhu cầu vốn lớn: Đòi hỏi quản trị dòng tiền, chi phí vốn và cơ cấu huy động vốn từ thị trường chứng khoán, ngân hàng và cổ đông.
- Chịu sự chi phối của phương thức quản lý đầu tư: Quản lý theo định mức nhà nước, phương thức đấu thầu và cơ chế giao khoán nội bộ cho các đội xây lắp.
- Gắn liền trách nhiệm xã hội và môi trường: Áp lực công bố thông tin phi tài chính về bảo vệ môi trường, an toàn lao động theo quy định của Bộ Tài chính đối với công ty niêm yết.
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nghiên cứu định tính: Tổng thuật tài liệu -> Phỏng vấn chuyên sâu -> Hiệu chỉnh |
| thang đo và xây dựng bảng hỏi điều tra. |
| 2. Thu thập dữ liệu: |
| - Thứ cấp: BCTC, Báo cáo thường niên 2017-2019 của các DNXD niêm yết. |
| - Sơ cấp: Phát phiếu khảo sát tới nhà quản trị, kế toán trưởng, kế toán viên. |
| 3. Nghiên cứu định lượng: Làm sạch dữ liệu -> Kiểm định Cronbach's Alpha -> Phân tích |
| nhân tố khám phá (EFA) -> Phân tích tương quan -> Hồi quy tuyến tính đa biến. |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, quy chế quản trị nội bộ giai đoạn 2017–2019 của các công ty xây dựng niêm yết (Licogi 18, Licogi 13, Vinaconex, Vinaconex 12...), các báo cáo phân tích ngành chứng khoán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn bán cấu trúc các chuyên gia, nhà quản lý và khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ gửi đến các nhà quản trị, kế toán trưởng và kế toán viên tại các DNXD niêm yết.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, kiểm tra phương sai trích tích lũy, phân tích ma trận xoay nhân tố, kiểm định ma trận tương quan Pearson và ước lượng hệ số phương trình hồi quy tuyến tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về KTQT CP, DT và KQKD trong DNXD:
- Khái niệm và nội dung: KTQT CP, DT và KQKD là quy trình nhận diện, thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính phục vụ các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá thành quả và ra quyết định kinh doanh.
- Phân loại CP, DT và KQKD:
- Chi phí: Phân loại theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất xây lắp gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPMTC, CPSXC; chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); phân loại phục vụ ra quyết định (chi phí chìm, chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch); nhận diện chi phí trách nhiệm xã hội (chi phí môi trường, chi phí nhân lực).
- Doanh thu: Phân loại theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức (doanh thu chung, doanh thu riêng từng công trình/hạng mục); theo cơ sở xác định (doanh thu kế hoạch/dự toán, doanh thu thực tế); theo phương thức thanh toán; theo mối quan hệ với điểm hòa vốn (doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn).
- Kết quả kinh doanh: Xác định theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc toàn doanh nghiệp; xác định theo phương pháp truyền thống hoặc theo số dư đảm phí (doanh thu trừ biến phí).
- Quy trình tổ chức KTQT: Phân tích 6 nội dung cơ bản:
- Xác định phạm vi và phân loại CP, DT, KQKD.
- Lập hệ thống định mức và dự toán (dự toán doanh thu, dự toán chi phí sản xuất, dự toán chi phí ngoài sản xuất, dự toán KQKD).
- Thu thập và xử lý thông tin thông qua chứng từ, tài khoản chi tiết và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Phân tích thông tin KTQT (phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận CVP, phân tích thông tin thích hợp).
- Cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo KTQT nội bộ định kỳ và đột xuất.
- Đánh giá kết quả hoạt động thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày khung thiết kế nghiên cứu chi tiết:
- Mô hình nghiên cứu đề xuất: Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT CP, DT và KQKD của nhà quản trị tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Các giả thuyết nghiên cứu: Thiết lập các giả thuyết kiểm định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT) với các biến độc lập (Chất lượng thông tin; Kỹ thuật KTQT áp dụng; Trình độ, kỹ năng của nhân viên kế toán; Ứng dụng công nghệ thông tin; Nhận thức và sự hỗ trợ của nhà quản trị; Môi trường pháp lý và đặc thù ngành).
- Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thiết kế bảng hỏi sơ bộ, tiến hành thử nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia để hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
- Xác định quy mô mẫu khảo sát đối với các nhà quản trị các cấp, kế toán trưởng và kế toán tổng hợp tại các DNXD niêm yết.
- Trình bày quy trình kiểm định chất lượng thang đo: kiểm định Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Alpha >= 0,6), phân tích EFA (hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%, hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng nhân tố.
Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam
Chương 3 phản ánh bức tranh thực trạng tại các DNXD niêm yết qua dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Tổng quan mẫu nghiên cứu: Phân tích số liệu về quy mô vốn, tài sản, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của các DNXD niêm yết giai đoạn 2017–2019 (Bảng 3.1, Hình 3.1, Hình 3.2). Đa phần các đơn vị có mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán, thực hiện khoán việc cho các tổ đội xây lắp (Sơ đồ 3.1, Sơ đồ 3.2).
- Thực trạng các nội dung KTQT:
- Phân loại CP, DT, KQKD: Các DN chủ yếu phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ kế toán tài chính (CPNVLTT, CPNCTT, CPMTC, CPSXC) và theo nội dung kinh tế; hầu như chưa phân loại chi phí thành biến phí và định phí để phục vụ phân tích điểm hòa vốn hay ra quyết định linh hoạt. Doanh thu và kết quả được theo dõi theo từng công trình nhưng chưa nhận diện chi phí và doanh thu liên quan đến trách nhiệm xã hội.
- Lập định mức và dự toán: DN xây dựng định mức kỹ thuật và lập dự toán giá dự thầu, dự toán thi công (Bảng 3.4, Bảng 3.5, Bảng 3.6, Bảng 3.7, Bảng 3.8). Tuy nhiên, công tác dự toán chủ yếu do phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch đảm nhiệm; bộ phận kế toán ít tham gia tư vấn tài chính, chưa xây dựng dự toán linh hoạt và dự toán dòng tiền chi tiết cho từng giai đoạn.
- Thu thập và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí theo công việc; chưa vận dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) hay chi phí mục tiêu. Việc phân bổ chi phí chung còn mang tính bình quân, chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực.
- Cung cấp và phân tích thông tin: Hệ thống báo cáo nội bộ chủ yếu là báo cáo thực hiện chi phí, bản quyết toán dự toán công trình hoàn thành (Bảng 3.9, Bảng 3.10). Phân tích thông tin mới dừng ở việc so sánh số tuyệt đối giữa thực tế và dự toán, chưa phân tích sâu nguyên nhân biến động và chưa cung cấp thông tin thích hợp cho các quyết định ngắn hạn.
- Đánh giá kết quả: Chủ yếu căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận gộp, doanh thu thuần từng công trình; chưa áp dụng các mô hình đo lường đa chiều như Thẻ điểm cân bằng (BSC) hay kế toán trách nhiệm theo trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận.
- Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.12) và phân tích EFA (Bảng 3.13, Bảng 3.14, Bảng 3.15) xác nhận tính hội tụ và phân biệt của các thang đo.
- Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính (Bảng 3.17) chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT gồm: Kỹ thuật KTQT áp dụng; Ứng dụng công nghệ thông tin; Trình độ, năng lực nhân viên kế toán; Nhận thức và sự hỗ trợ của nhà quản trị; và Môi trường thể chế, pháp lý.
- Hạn chế và nguyên nhân: Hạn chế lớn nhất là thông tin KTQT chưa kịp thời, thiếu thông tin phi tài chính và thông tin dự báo tương lai; nguyên nhân xuất phát từ nhận thức của ban lãnh đạo chưa đánh giá đúng vai trò KTQT, trình độ nhân sự kế toán quản trị chuyên trách còn thiếu, phần mềm kế toán chưa tích hợp đồng bộ với phần mềm quản lý kỹ thuật, thi công.
| Nhóm nội dung KTQT |
Thực trạng tại các DNXD niêm yết khảo sát |
Hạn chế chính |
| Phân loại CP, DT, KQKD |
Phân loại theo khoản mục BCTC (NVL, NC, MTC, SXC) và theo từng công trình |
Chưa phân tách biến phí - định phí; chưa theo dõi chi phí môi trường, nhân lực |
| Lập định mức & dự toán |
Lập dự toán dự thầu, dự toán thi công do phòng kỹ thuật/kế hoạch chủ trì |
Kế toán ít tham gia; thiếu dự toán linh hoạt và dự toán kết quả kinh doanh chi tiết |
| Thu thập & xử lý số liệu |
Tập hợp chi phí theo công việc/công trình dựa trên chứng từ truyền thống |
Chưa áp dụng ABC, Target Costing; tiêu thức phân bổ chi phí chung còn thô sơ |
| Phân tích thông tin |
So sánh chênh lệch tuyệt đối giữa chi phí thực tế và dự toán công trình |
Chưa phân tích CVP, chưa phân tích thông tin thích hợp cho quyết định thầu |
| Báo cáo & Đánh giá |
Lập báo cáo quyết toán công trình, báo cáo kết quả tài chính tổng hợp |
Thiếu báo cáo quản trị định kỳ; chưa áp dụng mô hình BSC và kế toán trách nhiệm |
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện xuất phát từ kết quả nghiên cứu định lượng và định tính:
- Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển ngành xây dựng; tuân thủ các nguyên tắc kế toán quản trị toàn cầu (GMAP); thích ứng với chuyển đổi số và công nghệ 4.0; gắn liền với đặc thù quản lý thi công phân tán và yêu cầu công bố thông tin minh bạch trên TTCK.
- Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện phân loại chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh: Thiết lập quy trình phân tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí bằng phương pháp cực trị hoặc hồi quy (Bảng 4.1, Bảng 4.2); nhận diện và theo dõi chi phí trách nhiệm xã hội, chi phí môi trường và chi phí phát triển nguồn nhân lực.
- Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự toán: Tăng cường sự phối hợp giữa phòng kỹ thuật, kế hoạch và kế toán; xây dựng hệ thống định mức nội bộ tiên tiến; lập dự toán linh hoạt theo các mức công suất hoạt động; lập dự toán chi tiết doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cho từng hợp đồng, công trình (Sơ đồ 4.1).
- Hoàn thiện thu thập và xử lý thông tin: Ứng dụng hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết kết hợp dữ liệu kế toán tài chính và kế toán quản trị (Sơ đồ 4.5); tích hợp cơ sở dữ liệu giữa công trường và phòng kế toán trung tâm thông qua phần mềm quản trị doanh nghiệp (Sơ đồ 4.4); từng bước thí điểm phân bổ chi phí gián tiếp theo phương pháp ABC cho các dự án quy mô lớn.
- Hoàn thiện phân tích thông tin KTQT: Thực hiện phân tích chuyên sâu biến động chi phí xây lắp (CPNVLTT theo giá và lượng, CPNCTT theo đơn giá và năng suất, CPMTC theo thời gian và đơn giá ca máy - Bảng 4.5, Bảng 4.6); phân tích mối quan hệ CVP để xác định điểm hòa vốn và vùng an toàn cho từng gói thầu; phân tích thông tin thích hợp hỗ trợ ra quyết định chọn phương án thi công hoặc bỏ giá thầu tối ưu (Bảng 4.8).
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo cung cấp thông tin: Thiết kế hệ thống báo cáo KTQT nội bộ phân tầng theo cấp quản trị (Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Chỉ huy trưởng công trình, Đội trưởng đội thi công); chuẩn hóa mẫu biểu báo cáo chi phí theo bộ phận, báo cáo kết quả kinh doanh theo từng công trình (Bảng 4.7).
- Hoàn thiện đánh giá kết quả hoạt động: Xây dựng mô hình kế toán trách nhiệm, phân định rõ trung tâm chi phí (đội thi công), trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận (xí nghiệp/chi nhánh); áp dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) kết hợp các chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE, ROI, biên lợi nhuận gộp) và phi tài chính (tiến độ bàn giao, an toàn lao động, tỷ lệ hài lòng của chủ đầu tư - Bảng 4.9, Sơ đồ 4.7).
- Kiến nghị thực hiện:
- Đối với doanh nghiệp xây dựng: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo về vai trò KTQT; đầu tư hạ tầng CNTT và phần mềm quản trị tích hợp; đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; tái cơ cấu quy trình phối hợp giữa các phòng ban.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Ban hành cẩm nang hoặc văn bản hướng dẫn chi tiết về KTQT cho ngành xây dựng thay thế Thông tư 53/2006/TT-BTC; chuẩn hóa hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng phù hợp cơ chế thị trường; hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin trách nhiệm xã hội và môi trường của các công ty niêm yết.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK dưới góc độ tiếp cận theo chức năng cung cấp thông tin kết hợp nhu cầu thông tin của nhà quản trị.
- Bổ sung các góc độ lý luận mới về KTQT gắn với việc nhận diện chi phí trách nhiệm xã hội (chi phí bảo vệ môi trường, chi phí nhân lực) và nguyên tắc KTQT toàn cầu (GMAP) trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
- Xây dựng khung đánh giá chất lượng thông tin KTQT CP, DT và KQKD thông qua các thuộc tính: tính kịp thời, độ tin cậy, mức độ phù hợp, phạm vi thông tin, tính dễ định dạng và tính minh bạch.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh và đánh giá một cách toàn diện thực trạng tổ chức KTQT CP, DT và KQKD tại các công ty xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2017–2019, chỉ rõ các điểm nghẽn trong phân loại chi phí, lập dự toán, phân tích thông tin và đánh giá thành quả.
- Kiểm định mô hình kinh tế lượng xác định mức độ tác động của các nhân tố đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT của nhà quản trị tại các DNXD niêm yết, cung cấp bằng chứng thực nghiệm có giá trị khoa học.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng: quy trình phân tách chi phí biến đổi - cố định, phương pháp lập dự toán linh hoạt, quy trình phân tích biến động chi phí trực tiếp, hệ thống báo cáo quản trị phân tầng và khung chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đa chiều (BSC).
- Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các DNXD niêm yết nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi khảo sát: Luận án tập trung nghiên cứu đối với nhóm đối tượng là các công ty xây dựng đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (HOSE và HNX), chưa mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp xây dựng chưa niêm yết, doanh nghiệp xây dựng có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ.
- Khung thời gian dữ liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2017–2019, do đó một số biến động kinh tế vĩ mô và thay đổi chính sách pháp luật chuyên ngành sau giai đoạn này chưa được phản ánh trọn vẹn trong các bảng số liệu thực nghiệm.
- Mức độ ứng dụng kỹ thuật hiện đại: Các đề xuất áp dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) mới dừng lại ở mức độ xây dựng quy trình và mô hình hướng dẫn, chưa thực hiện kiểm chứng thực nghiệm diện rộng trên hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) thực tế do rào cản về cơ sở dữ liệu phân tán tại các công trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp xây dựng khác trong nền kinh tế để tăng tính đại diện và so sánh đặc thù quản trị giữa DN niêm yết và DN chưa niêm yết.
- Nghiên cứu sâu về thiết kế và tích hợp hệ thống phần mềm ERP chuyên ngành xây dựng nhằm tự động hóa quy trình thu thập, xử lý và lập báo cáo KTQT chi phí, doanh thu theo thời gian thực (real-time).
- Đi sâu nghiên cứu thực nghiệm việc triển khai mô hình kế toán môi trường và kế toán trách nhiệm xã hội chi tiết tại các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh:
- Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan toàn diện về các lý thuyết và kỹ thuật KTQT trong ngành xây dựng.
- Cung cấp mô hình nghiên cứu hỗn hợp mẫu mực, quy trình thiết kế thang đo, bộ câu hỏi khảo sát và phương pháp phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính) có thể kế thừa cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Đối với nhà quản trị và kế toán trưởng các doanh nghiệp xây dựng:
- Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình phân loại chi phí theo ứng xử (biến phí/định phí), kỹ thuật phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công phục vụ kiểm soát giá thành công trình.
- Cung cấp hệ thống biểu mẫu báo cáo KTQT nội bộ phân cấp và bộ chỉ tiêu đánh giá thành quả theo Thẻ điểm cân bằng (BSC) để áp dụng trực tiếp vào công tác điều hành.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng):
- Cung cấp luận cứ thực tiễn để sửa đổi, bổ sung và ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng KTQT thay thế cho Thông tư 53/2006/TT-BTC phù hợp với các chuẩn mực kế toán quản trị quốc tế và đặc thù ngành xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Sự khác biệt căn bản giữa KTQT chi phí trong DNXD so với các doanh nghiệp sản xuất thông thường là gì?
Trong DNXD, sản phẩm mang tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và địa bàn thi công cố định tại hiện trường xây lắp phân tán. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoặc gói thầu cụ thể. Chi phí phát sinh gắn liền với dự toán thiết kế và phương thức đấu thầu, đòi hỏi KTQT phải theo dõi chi phí theo công việc, kiểm soát định mức máy thi công, vật tư tại hiện trường và xử lý chi phí sản xuất dở dang kéo dài.
2. Vì sao phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) khó triển khai rộng rãi tại các DNXD niêm yết?
Theo kết quả nghiên cứu và tổng thuật tài liệu trong luận án, phương pháp ABC đòi hỏi khối lượng dữ liệu chi tiết rất lớn và hệ thống công nghệ thông tin phức tạp để xác định chính xác các đơn vị phát sinh chi phí (cost driver). Do hoạt động xây dựng có tính chất linh hoạt cao, công trường phân tán và phát sinh nhiều công việc phụ trợ không cố định, việc xác định và duy trì hệ thống đo lường nguồn phát sinh chi phí chung tốn kém nhiều nguồn lực, thời gian và nhân lực, dẫn đến tỷ lệ áp dụng thực tế tại các doanh nghiệp còn rất thấp.
3. Việc phân tách chi phí thành biến phí và định phí đem lại lợi ích gì cho nhà quản trị DNXD?
Phân tách chi phí thành biến phí và định phí là cơ sở để thực hiện phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP). Giúp nhà quản trị xác định được số dư đảm phí, doanh thu hòa vốn và mức doanh thu an toàn cho từng công trình, từng phương án thi công. Từ đó, nhà quản trị có cơ sở khoa học để đưa ra quyết định bỏ giá thầu cạnh tranh, lựa chọn phương án tự thi công hay giao khoán, hoặc quyết định đầu tư bổ sung máy móc thiết bị thi công.
4. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong luận án được đề xuất phân cấp như thế nào?
Luận án đề xuất hệ thống báo cáo KTQT phân tầng theo cấp quản trị:
- Cấp chiến lược (HĐQT, Ban Tổng giám đốc): Nhận các báo cáo tổng hợp về kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp, báo cáo phân tích tỷ suất sinh lời theo dự án, báo cáo đánh giá thành quả theo Thẻ điểm cân bằng (BSC).
- Cấp quản lý trung gian (Phòng ban chức năng, Ban điều hành dự án): Nhận báo cáo phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán, báo cáo dòng tiền dự án, báo cáo tiến độ và chi phí dở dang.
- Cấp tác nghiệp (Chỉ huy trưởng công trường, Đội trưởng thi công): Nhận báo cáo chi tiết sử dụng vật tư, báo cáo năng suất lao động, bảng chấm công và chi phí sử dụng ca máy hàng ngày/hàng tuần.
5. Kết quả kiểm định định lượng của luận án chỉ ra yếu tố nào tác động mạnh đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính trong luận án khẳng định các yếu tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT gồm: Kỹ thuật KTQT được áp dụng trong doanh nghiệp; Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; Trình độ và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán; Nhận thức và sự cam kết hỗ trợ của nhà quản trị; Môi trường thể chế và các quy định pháp lý chuyên ngành.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Nhinh đã hoàn thành một công trình nghiên cứu công phu, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KTQT CP, DT và KQKD trong các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát thực tế và phân tích định lượng, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra các điểm nghẽn và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin KTQT. Hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu phân loại chi phí, lập dự toán, phân tích thông tin đến hoàn thiện báo cáo và đánh giá kết quả theo Thẻ điểm cân bằng có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho cả công tác quản trị doanh nghiệp và việc hoàn thiện chính sách kế toán chuyên ngành tại Việt Nam.