Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán phải thu khách hàng - phải trả người bán tại Công ty TNHH MTV Lộc Phước" do sinh viên Quý Hoàn Bảo (ngành Kiểm toán, khóa K54, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động nhanh, phức tạp từ xung đột địa chính trị, thiên tai, dịch bệnh và áp lực lạm phát gia tăng, tạo ra rủi ro thanh khoản lớn cho thị trường tài chính và cộng đồng doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh này, phần hành kế toán thanh toán bao gồm các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán giữ vai trò trực tiếp trong việc kiểm soát luân chuyển dòng tiền, tối ưu hóa vốn lưu động và duy trì tính ổn định tài chính. Tại Công ty TNHH MTV Lộc Phước – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn và bán lẻ xăng dầu tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế – công tác quản trị công nợ là trọng tâm điều hành nhưng còn bộc lộ một số hạn chế cụ thể: doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, chính sách bán chịu còn lỏng lẻo, kiểm soát công nợ chưa sát sao và phương thức thanh toán áp dụng còn đơn điệu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Từ việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Lộc Phước trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những nội dung cơ bản về cơ sở lý luận kế toán thanh toán phải thu khách hàng và phải trả người bán trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán phải thu khách hàng – phải trả người bán tại Công ty TNHH MTV Lộc Phước.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán các khoản phải thu, phải trả tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán thanh toán phải thu khách hàng – phải trả người bán tại Công ty TNHH MTV Lộc Phước.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Lộc Phước (Thôn An Lưu, Xã Phú Mỹ, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán đối với phần hành phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá đặc điểm nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); các nghiệp vụ và chứng từ minh họa thực tế cho phần hành kế toán công nợ được thu thập trong tháng 7 năm 2023 (kèm trích dẫn sổ công nợ tháng 10 năm 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng, phân tích tình huống thực tiễn (case study) trong lĩnh vực Kế toán tài chính doanh nghiệp. Khung khổ pháp lý và cơ sở lý luận nền tảng được tác giả xây dựng dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các giáo trình kế toán tài chính của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.

Khung lý thuyết định hình các nội dung chuẩn mực:

  • Kế toán phải thu khách hàng: Phản ánh các khoản nợ phải thu phát sinh từ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo Khoản 2 Điều 17 Thông tư 133/2016/TT-BTC thông qua Tài khoản 131. Tài khoản này mang tính chất lưỡng tính: số dư Nợ thể hiện số tiền còn phải thu của khách hàng; số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa. Yêu cầu quản lý bắt buộc phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng lần thanh toán, theo dõi thời hạn thu hồi (ngắn hạn, dài hạn) và phân loại nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Kế toán phải trả người bán: Phản ánh các nghĩa vụ nợ phải thanh toán cho nhà cung cấp theo Khoản 2 Điều 40 Thông tư 133/2016/TT-BTC thông qua Tài khoản 331. Số dư Có phản ánh số nợ còn phải trả; số dư Nợ phản ánh số tiền doanh nghiệp đã ứng trước hoặc thanh toán nhiều hơn số phải trả.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua hai bước thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống tài liệu nội bộ tại phòng kế toán Công ty Lộc Phước gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết và sổ tổng hợp các tài khoản 131, 331, các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Biên bản đối chiếu công nợ và hợp đồng kinh tế.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán MISA, quá trình lưu trữ sổ sách; kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại doanh nghiệp về quy trình phê duyệt thanh toán, chính sách tín dụng thương mại và cách thức xử lý công nợ tồn đọng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm, kết hợp phương pháp phân tích định tính và quy nạp lý luận nhằm so sánh đối chiếu giữa quy định chuẩn mực tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình ghi nhận thực tế tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán phải thu khách hàng – phải trả người bán trong doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc kế toán cơ bản và chuẩn mực áp dụng đối với quan hệ công nợ thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Chương này phân tích chi tiết:

  • Đối với khoản phải thu khách hàng: Quy định chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có...), kết cấu phản ánh của TK 131, hệ thống sổ sách kế toán (sổ chi tiết công nợ, bảng tổng hợp công nợ, sổ Cái) và sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu như bán hàng chưa thu tiền, nhận ứng trước tiền mua hàng, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, trích lập và xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Đối với khoản phải trả người bán: Quy định chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu chi, Giấy báo Nợ...), kết cấu phản ánh của TK 331, hệ thống sổ sách kế toán và sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hàng hóa chưa thanh toán, ứng trước tiền cho người bán, các khoản chiết khấu, giảm giá được hưởng và điều chỉnh chênh lệch tỷ giá.
  • Kết luận chương nhấn mạnh vai trò của kế toán thanh toán trong việc quản lý tối ưu hóa vốn lưu động, giảm thiểu rủi ro tài chính, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, đồng thời tạo tiền đề cho các quyết định quản trị công nợ hiệu quả.

Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán phải thu khách hàng – phải trả người bán tại Công ty TNHH MTV Lộc Phước

Chương 2 mô tả toàn diện về đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế hạch toán phần hành công nợ. Công ty TNHH MTV Lộc Phước thành lập ngày 12/08/2004 tại Thôn An Lưu, Xã Phú Mỹ, Huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế với mã số thuế 3300365991 do ông Lê Duy Tân làm đại diện pháp luật. Khởi đầu từ trạm xăng dầu quy mô vốn 2 tỷ đồng và 3 nhân sự, doanh nghiệp đã phát triển bền vững, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng từ ISO 9001:2000 (năm 2004), ISO 9001:2008 (năm 2009) đến ISO 9001:2015 do Trung tâm Quacert giám sát định kỳ. Trọng tâm hoạt động hiện nay là bán buôn và bán lẻ xăng dầu.

Về quy mô nguồn nhân lực giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 Cơ cấu (%) Năm 2022 Cơ cấu (%) Năm 2023 Cơ cấu (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%) Bình quân (%)
Tổng số lao động 22 100 23 100 26 100 104,55 113,04 108,79
- Nam 16 72,73 17 73,91 19 73,08 106,25 111,76 109,01
- Nữ 6 27,27 6 26,09 7 26,92 100,00 116,67 108,33
- Đại học & sau đại học 5 22,73 5 21,74 5 19,23 100,00 100,00 100,00
- Cao đẳng 2 9,09 2 8,70 2 7,69 100,00 100,00 100,00
- Lao động phổ thông 15 68,18 16 69,57 19 73,08 106,67 118,75 112,71
- Tuổi từ 24 - 35 18 81,82 19 82,61 22 84,62 105,56 115,79 110,67
- Tuổi trên 35 4 18,18 4 17,39 4 15,38 100,00 100,00 100,00

Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù kinh doanh xăng dầu với tỷ trọng lao động nam chiếm trên 73% phục vụ công việc bơm rót, vận hành kỹ thuật tại trạm; lao động phổ thông chiếm 73,08%; độ tuổi trẻ từ 24 đến 35 tuổi chiếm trên 84%.

Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:

STT Chỉ tiêu Tốc độ tăng trưởng 2022/2021 (%) Tốc độ tăng trưởng 2023/2022 (%) Bình quân (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 107 114 111
2 Doanh thu thuần 107 114 111
3 Giá vốn hàng bán 106 114 110
4 Lợi nhuận gộp 130 114 122
5 Doanh thu hoạt động tài chính 518 98 308
6 Chi phí tài chính 159 120 140
7 Chi phí quản lý kinh doanh 113 69 91
8 Lợi nhuận thuần 101 78 89
9 Lợi nhuận kế toán trước thuế 107 103 105
10 Chi phí thuế TNDN 101 111 106

Về tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản năm 2022 tăng 19,53% so với năm 2021 và năm 2023 tiếp tục tăng 15,61% so với năm 2022. Tài sản ngắn hạn tăng mạnh (tăng 43,48% trong năm 2023). Đáng chú ý, nợ phải trả tăng lần lượt 27,58% (năm 2022) và 20,98% (năm 2023), cho thấy doanh nghiệp tích cực tận dụng vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp để giảm chi phí vay nợ ngân hàng.

Về tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Thủ quỹ kiêm thủ kho. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là "Chứng từ ghi sổ" trên phần mềm kế toán MISA. Niên độ kế toán theo năm dương lịch, kỳ lập báo cáo quý, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng.

Về thực trạng hạch toán chi tiết phần hành công nợ:

  • Doanh nghiệp sử dụng TK 131 và TK 331 tổng hợp trên phần mềm MISA, không mở tài khoản cấp hai theo đối tượng mà theo dõi chi tiết đối tượng công nợ trực tiếp qua danh mục khách hàng, nhà cung cấp trên giao diện nhập liệu.
  • Minh họa nghiệp vụ phải thu phát sinh trong tháng 7/2023:
    • Ngày 04/07/2023: Cung cấp dầu diesel cho Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Nam Kinh theo Hóa đơn GTGT số 1170, khách hàng chưa thanh toán. Kế toán phản ánh Nợ TK 131 (đối tượng Công ty Nam Kinh), đồng thời ghi nhận thuế GTGT đầu ra (TK 33311: 667.636 đồng) và doanh thu tương ứng.
    • Ngày 31/07/2023: Thu tiền bán hàng tháng 7/2023 của Công ty Nam Kinh bằng tiền mặt theo Phiếu thu số PT0712 với số tiền 24.748.000 đồng (Hai mươi bốn triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn). Kế toán định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 131: 24.748.000 đồng.
    • Sổ Cái TK 131 tháng 07/2023 ghi nhận số dư đầu kỳ là 1.364 đồng, tổng phát sinh Nợ trong kỳ đạt 4.261 đồng và số dư nợ cuối kỳ là 2 đồng (các số liệu được trích lược trong bảng mẫu sổ kế toán).

Chương 3: Giải pháp kế toán thanh toán phải thu khách hàng – phải trả người bán tại Công ty TNHH MTV Lộc Phước

Từ phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành phù hợp mô hình tập trung; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tốc độ kết chuyển, lập báo cáo; hệ thống biểu mẫu chứng từ cơ bản bám sát Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Doanh nghiệp chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định, dẫn đến rủi ro phản ánh không chính xác giá trị thực tế của tài sản trên bảng cân đối kế toán khi phát sinh công nợ quá hạn.
    • Chính sách bán chịu bị nới lỏng kéo dài để kích cầu, cán bộ bán hàng và kế toán chưa đối chiếu công nợ thường xuyên, dẫn đến việc bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.
    • Phương thức thanh toán chưa linh hoạt; công tác luân chuyển, bàn giao và lưu trữ chứng từ thanh toán giữa trạm xăng, phòng kinh doanh và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm hai nhóm chính:
    1. Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình quản lý nhận và trả chứng từ tại phòng kế toán thông qua việc ban hành sổ theo dõi luân chuyển chứng từ, lập biên bản giao nhận có ký nhận rõ ràng nhằm khắc phục tình trạng thất lạc hoặc bàn giao chậm chứng từ thanh toán.
    2. Nhóm giải pháp về kế toán thanh toán phải thu khách hàng – phải trả người bán: Thiết lập quy chế bán chịu chặt chẽ, xác định hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán cho từng nhóm đối tượng khách hàng; tăng cường lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí quản lý theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán; đa dạng hóa phương thức thanh toán chuyển khoản và bảo lãnh thanh toán để hạn chế rủi ro nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Khóa luận phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lộc Phước trong 3 năm (2021 – 2023): Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 107% (năm 2022) lên 114% (năm 2023), trung bình đạt 111%/năm; lợi nhuận gộp tăng bình quân 122%/năm.
  • Phân tích số liệu lao động cho thấy sự tăng trưởng quy mô từ 22 người (năm 2021) lên 26 người (năm 2023), tốc độ tăng bình quân 8,79%, phản ánh nhu cầu mở rộng mạng lưới khách hàng của doanh nghiệp.
  • Khóa luận trích xuất và minh chứng quy trình luân chuyển chứng từ công nợ thực tế: lập hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho trên phần mềm MISA, theo dõi công nợ chi tiết trên phân hệ Bán hàng và phân hệ Quỹ, đối chiếu công nợ khách hàng và hạch toán phiếu thu tiền mặt thực tế số PT0712 ngày 31/07/2023 với giá trị 24.748.000 đồng đối với Công ty Nam Kinh.

Về giải pháp và kiến nghị:

  • Tác giả đề xuất xây dựng sơ đồ và quy trình chuẩn hóa việc nhận – trả chứng từ tại phòng kế toán nhằm giảm độ trễ ghi sổ.
  • Đề xuất áp dụng đầy đủ quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, đưa chi phí dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh đúng thực trạng tài chính.

Về đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã khảo sát trực tiếp tại doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tư nhân, phản ánh chân thực cơ chế vận hành của phần mềm kế toán MISA trong hạch toán công nợ theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Tác giả tự đánh giá nghiên cứu đã giúp hệ thống hóa kiến thức lý luận, chỉ ra các "lỗ hổng" trong quản lý bán chịu tại đơn vị và đề xuất các biện pháp xuất phát từ chính thực tiễn quản lý dòng tiền của Công ty TNHH MTV Lộc Phước.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu minh họa chi tiết về chứng từ và sổ kế toán thực tế chủ yếu tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 7 năm 2023), chưa bao quát trọn vẹn cả niên độ tài chính hoặc so sánh tính biến động công nợ theo tính chất mùa vụ trong năm.
  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ hoạt động tại địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp xăng dầu quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các giải pháp đề xuất về trích lập dự phòng và quản lý hạn mức tín dụng dừng lại ở mức độ định hướng nghiệp vụ, chưa xây dựng mô hình định lượng tính toán hệ số rủi ro tín dụng khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát chu kỳ công nợ trong toàn bộ niên độ tài chính 12 tháng hoặc giai đoạn nhiều năm liền kề để đánh giá chính xác vòng quay khoản phải thu và vòng quay khoản phải trả.
  • Nghiên cứu mở rộng việc tích hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và các công cụ thanh toán số trong ngành bán lẻ xăng dầu theo các quy định thuế mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán công nợ thanh toán (phải thu khách hàng, phải trả người bán).
  • Người nghiên cứu quan tâm đến quy trình tổ chức công tác kế toán trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có thể tham khảo quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Biên bản đối chiếu công nợ) và phương pháp quản trị nợ phải thu, nợ phải trả nhằm hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Lộc Phước áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức "Chứng từ ghi sổ" thực hiện thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Tình hình lao động của Công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2021 – 2023?

Tổng số lao động tăng từ 22 người (năm 2021) lên 23 người (năm 2022) và đạt 26 người (năm 2023), mức tăng bình quân là 8,79%/năm. Do tính chất kinh doanh xăng dầu đòi hỏi kỹ thuật và sức khỏe, lao động nam chiếm đa số (trên 72% - 73%), lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn (68,18% - 73,08%) và lực lượng lao động trẻ từ 24 - 35 tuổi chiếm ưu thế (trên 81% - 84%).

3. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng và lợi nhuận gộp của Công ty biến động như thế nào?

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 tăng 7% so với năm 2021, năm 2023 tăng 14% so với năm 2022, đạt tốc độ tăng bình quân 111%/năm. Lợi nhuận gộp tăng 30% trong năm 2022/2021 và tăng 14% trong năm 2023/2022, bình quân đạt 122%/năm.

4. Nghiệp vụ thu hồi công nợ khách hàng ngày 31/07/2023 được hạch toán như thế nào?

Ngày 31/07/2023, doanh nghiệp thu tiền nợ tiền bán hàng của Công ty TNHH MTV Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Nam Kinh bằng tiền mặt theo Phiếu thu số PT0712 với số tiền 24.748.000 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 131: 24.748.000 đồng và nhập liệu trực tiếp trên phân hệ Quỹ của phần mềm MISA.

5. Tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán nợ phải thu tại doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì?

Tồn tại lớn nhất là doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của chế độ kế toán; đồng thời chính sách bán chịu còn lỏng lẻo, kế toán chưa theo dõi và đôn đốc đối chiếu công nợ thường xuyên, dẫn đến tình trạng vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng kéo dài.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Quý Hoàn Bảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán phải thu khách hàng và phải trả người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình xử lý số liệu công nợ trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH MTV Lộc Phước qua hệ thống số liệu kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 và chứng từ thực tế tháng 7/2023. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình giao nhận chứng từ và kiểm soát chính sách tín dụng thương mại, có tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp nghiên cứu.