Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, quan hệ thanh toán phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn trong chu chuyển vốn. Việc tổ chức công tác kế toán thanh toán hợp lý là điều kiện để phát huy chức năng nghiệp vụ, kiểm soát tài chính, hạn chế thất thoát vốn và giảm thiểu chi phí quản lý. Các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán gắn liền trực tiếp với quá trình lưu chuyển hàng hóa, vật tư; phương thức và hình thức thanh toán được áp dụng ảnh hưởng trực tiếp đến việc ghi nhận, đối chiếu sổ sách kế toán. Căn cứ vào tình hình công nợ phải thu và phải trả, nhà quản trị đánh giá được khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn cũng như tình trạng chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Về mục tiêu nghiên cứu:

    • Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán công nợ phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco.
    • Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm trong tổ chức hạch toán kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán.
  2. Về nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hệ thống lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán thanh toán tại đơn vị thực tập.
    • Nhiệm vụ 3: Đánh giá thực trạng quản lý công nợ và xây dựng các biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thanh toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty.
  3. Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco (Địa chỉ trụ sở chính: Số 31-33 Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
    • Phạm vi thời gian và số liệu nghiên cứu: Số liệu kế toán, chứng từ và hệ thống sổ sách thực tế phát sinh trong năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết hợp các phương pháp nghiên cứu nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Đề tài căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các quy định của Nhà nước về quản lý hóa đơn chứng từ, tỷ giá hối đoái, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và quy chế tài chính nội bộ của đơn vị.
  • Khái niệm và nguyên tắc kế toán sử dụng:
    • Nguyên tắc thanh toán với người mua (Tài khoản 131): Hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, kỳ hạn thu hồi; định kỳ đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản; phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi; xử lý giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán.
    • Nguyên tắc thanh toán với người bán (Tài khoản 331): Hạch toán chi tiết cho từng nhà cung cấp, phản ánh khoản ứng trước; ghi nhận vật tư hàng hóa đã nhập kho nhưng chưa có hóa đơn theo giá tạm tính; quản lý các khoản chiết khấu, giảm giá và khoản nợ không người đòi kết chuyển thu nhập khác.
    • Kế toán giao dịch ngoại tệ: Áp dụng các quy định về tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ; phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chưa thực hiện thông qua Tài khoản 515 và Tài khoản 635.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ/Thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Các phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập số liệu, lập bảng đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế hạch toán, so sánh số liệu giữa các sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ pháp lý công ty, điều lệ tổ chức và hệ thống chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán phát sinh năm 2017 tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco bao gồm: Giấy phép đăng ký kinh doanh, quyết định chuyển đổi doanh nghiệp, hóa đơn giá trị gia tăng bán ra và mua vào, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, phiếu thu, phiếu chi, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết công nợ năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công tác thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm, phương thức và hình thức thanh toán: Phân định rõ phương thức thanh toán trả ngay và thanh toán chậm trả (bán chịu, mua chịu); phân tích hai hình thức thanh toán cơ bản gồm thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng đối với giao dịch dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thư tín dụng L/C, thanh toán bù trừ công nợ).
  • Kế toán thanh toán với người mua: Phân tích nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản đối chiếu bù trừ công nợ) và kết cấu Tài khoản 131. Tác giả trình bày phương pháp định khoản các nghiệp vụ bán chịu, bán hàng thu tiền ứng trước, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán (TK 635) và phương pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293, TK 6426) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán thanh toán với người bán: Trình bày nguyên tắc quản lý nợ phải trả, hệ thống chứng từ (Hóa đơn mua hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, Giấy báo Nợ) và kết cấu Tài khoản 331. Làm rõ quy trình hạch toán mua chịu hàng hóa, vật tư, tài sản cố định trong nước và nhập khẩu (bao gồm thuế TTĐB TK 3332, thuế XNK TK 3333, thuế BVMT TK 3338, thuế GTGT đầu vào), các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515), xử lý nợ không ai đòi kết chuyển thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán thanh toán liên quan đến ngoại tệ: Xác định các loại tỷ giá quy đổi (tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi sổ) và phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc đánh giá lại cuối năm tài chính.
  • Hình thức kế toán Nhật ký chung: Trình bày nguyên tắc, đặc điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ từ chứng từ kế toán vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết công nợ, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và công tác hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát về đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco tiền thân là Công ty Thương mại Duyên Hải, chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần theo Quyết định số 845, 846/QĐ-TCCQ ngày 17/04/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Mã số thuế và Giấy phép kinh doanh số 0200590187 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; trụ sở tại 31-33 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng; người đại diện pháp luật là ông Bùi Viết Thưởng; vốn điều lệ 3.000 triệu đồng. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: kinh doanh hàng nông sản, lâm sản, lương thực, thực phẩm; kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, sắt thép, phế liệu.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính và các chi nhánh trực thuộc (Chi nhánh kinh doanh Hà Nội, Trung tâm kinh doanh tổng hợp). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; đơn vị tiền tệ hạch toán là VND.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131):
    • Đơn vị sử dụng phương thức thanh toán trả ngay (tiền mặt) cho khách hàng nhỏ lẻ và trả chậm (chuyển khoản, hàng gối hàng) cho khách hàng truyền thống mua số lượng lớn.
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng. Sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN), Sổ Cái TK 131 (Mẫu số S03b-DNN), Sổ chi tiết TK 131 (Mẫu số S13-DNN) mở cho từng khách hàng và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu.
    • Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ phát sinh năm 2017:
      • Nghiệp vụ 1: Ngày 16/05/2017, xuất Hóa đơn GTGT số 0002042 bán 90.000 kg Tấm cho Công ty TNHH Trường Phát (Khu Phú Xá, Đông Hải I, Hải An, Hải Phòng), tổng thanh toán 684.000.000 đồng chưa trả tiền. Đến ngày 25/05/2017, khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản theo Giấy báo Có số 354 số tiền 684.000.000 đồng vào tài khoản 1100073728.
      • Nghiệp vụ 2: Ngày 19/05/2017, xuất Hóa đơn GTGT số 0002048 bán cho Công ty TNHH Quang Hưng (107 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng) gồm 54.000 kg Ferro Silic và 10.000 kg Ferro Cron, tiền hàng 1.469.160.000 đồng, thuế GTGT 10% là 146.916.000 đồng, tổng tiền 1.616.076.000 đồng. Ngày 03/06/2017, Công ty Quang Hưng thanh toán chuyển khoản toàn bộ theo Giấy báo Có số 365 số tiền 1.616.076.000 đồng.
      • Theo dõi tổng hợp: Số dư đầu kỳ TK 131 trên Sổ Cái năm 2017 là 7.000.xxx đồng, tổng số phát sinh trong năm là 68.276.xxx đồng; đối tượng theo dõi gồm Công ty TNHH Quang Hưng, Công ty TNHH Trường Phát và Nhà phân phối.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331):
    • Đơn vị sử dụng chứng từ gồm Hóa đơn GTGT đầu vào, Hợp đồng kinh tế, Giấy báo Nợ, Phiếu chi; phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 331, Sổ tổng hợp chi tiết TK 331 và Sổ Cái TK 331.
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 31/03/2017, mua 54.000 kg Ferro Silic của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Vân Long CDC (31-33 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng; MST: 0200835768) theo Hóa đơn GTGT số 0002494, tiền hàng 1.165.320.000 đồng, thuế GTGT 10% là 116.532.000 đồng, tổng giá trị thanh toán 1.281.852.000 đồng, hình thức mua chịu chưa thanh toán.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá ưu khuyết điểm và đề xuất 4 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ: Thiết lập quy trình phân loại khách nợ, lập bảng theo dõi tuổi nợ chi tiết theo từng thời hạn (dưới 30 ngày, từ 30 đến 60 ngày, trên 90 ngày); tăng cường đôn đốc, đối chiếu xác nhận công nợ định kỳ bằng văn bản để tránh tình trạng công nợ tồn đọng kéo dài, bị chiếm dụng vốn.
  • Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho các khách hàng trả tiền trước thời hạn hợp đồng nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt, tăng vòng quay vốn và hạch toán đúng vào chi phí tài chính (Tài khoản 635).
  • Giải pháp 3: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện nghiêm túc quy định trích lập dự phòng tổn thất tài sản vào cuối niên độ kế toán thông qua Tài khoản 2293 và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 6426); tác giả lập Biểu số 19 - Bảng trích lập dự phòng công nợ phải thu năm 2017 để minh họa cụ thể cho đơn vị.
  • Giải pháp 4: Sử dụng phần mềm kế toán: Kiến nghị công ty đầu tư và áp dụng phần mềm kế toán máy thay thế cho việc ghi chép thủ công/bán tự động trên bảng tính; chuẩn hóa dữ liệu đầu vào, tự động hóa khâu lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất báo cáo tổng hợp công nợ nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã ghi nhận và phản ánh chính xác các số liệu nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ người mua và người bán tại Công ty Hatraco trong năm 2017. Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế điển hình được trích xuất từ hệ thống chứng từ thực tế của đơn vị như sau:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đối tác giao dịch Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ)
16/05/2017 HĐ GTGT 0002042 Bán 90.000 kg Tấm chưa thu tiền Công ty TNHH Trường Phát Nợ TK 131 / Có TK 511 684.000.000
19/05/2017 HĐ GTGT 0002048 Bán Ferro Silic (54.000 kg) và Ferro Cron (10.000 kg) Công ty TNHH Quang Hưng Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 1.616.076.000 (Tiền hàng: 1.469.160.000; Thuế: 146.916.000)
25/05/2017 Giấy báo Có 354 Khách hàng chuyển khoản trả nợ tiền hàng Công ty TNHH Trường Phát Nợ TK 112 / Có TK 131 684.000.000
03/06/2017 Giấy báo Có 365 Khách hàng chuyển khoản trả nợ tiền hàng Công ty TNHH Quang Hưng Nợ TK 112 / Có TK 131 1.616.076.000
31/03/2017 HĐ GTGT 0002494 Mua 54.000 kg Ferro Silic chưa thanh toán Công ty CP TMĐT Vân Long CDC Nợ TK 156, Nợ TK 133 / Có TK 331 1.281.852.000 (Tiền hàng: 1.165.320.000; Thuế: 116.532.000)

Về mặt đóng góp thực tiễn, khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động đa ngành (kinh doanh sắt thép, vật tư kim loại và hàng nông lâm lương thực).
  • Chỉ ra các điểm còn bất cập trong công tác kế toán thanh toán tại đơn vị: chưa phân loại tuổi nợ chặt chẽ, chưa áp dụng chính sách đòn bẩy chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm, chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định Chế độ kế toán, và quy trình xử lý dữ liệu còn mang tính thủ công.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi, gắn liền với biểu mẫu thực tế (Biểu trích lập dự phòng năm 2017) giúp công ty kiện toàn công tác tài chính kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận bị giới hạn trong phạm vi số liệu của năm tài chính 2017 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco) với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Do đó, các phát hiện và phân tích chưa bao quát được các biến động công nợ trong các năm tiếp theo cũng như đặc thù của các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá tính chu kỳ và biến động công nợ theo mùa vụ của mặt hàng kinh doanh; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán; khảo sát việc tích hợp quy trình kế toán công nợ trên các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thanh toán, cách thức thu thập chứng từ gốc, kỹ năng xử lý và phản ánh số liệu từ hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo ngân hàng lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, biểu mẫu sổ sách (Mẫu S03a-DNN, S03b-DNN, S13-DNN) và các bước hạch toán thực tế đối với các mặt hàng có giá trị lớn như vật liệu, kim loại (Ferro Silic, Ferro Cron, tấm thép).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ và các mẫu biểu đối chiếu công nợ chi tiết ở Chương 2, cùng mô hình lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Biểu số 19) ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Tiền thân và cơ cấu sở hữu ban đầu của Công ty Hatraco được hình thành như thế nào?
Công ty tiền thân là Công ty Thương mại Duyên Hải, được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần theo Quyết định số 845, 846/QĐ-TCCQ ngày 17/04/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, có vốn điều lệ 3.000 triệu đồng.

3. Công ty quy định hạn mức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản như thế nào trong giao dịch công nợ?
Hình thức thanh toán bằng tiền mặt được áp dụng cho các đơn hàng có giá trị nhỏ dưới 20 triệu đồng. Hình thức thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (chuyển khoản) là bắt buộc đối với các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, hoặc các đơn hàng dưới 20 triệu đồng khi có sự thỏa thuận giữa hai bên.

4. Nghiệp vụ mua bán hàng hóa lớn nhất được trích dẫn trên hóa đơn của công ty trong năm 2017 là gì?
Đó là nghiệp vụ bán 54.000 kg Ferro Silic và 10.000 kg Ferro Cron cho Công ty TNHH Quang Hưng vào ngày 19/05/2017 theo Hóa đơn GTGT số 0002048, với tổng giá trị thanh toán bao gồm thuế GTGT 10% là 1.616.076.000 đồng (được thanh toán chuyển khoản ngày 03/06/2017).

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Tăng cường quản lý công nợ và phân loại tuổi nợ; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán; (3) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi trên TK 2293; (4) Đầu tư và sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Trà My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản và ghi sổ công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hatraco thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế của năm 2017. Các đánh giá về mặt ưu điểm, tồn tại cùng 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính sát hợp với mô hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và an toàn vốn tại đơn vị.