Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán phải thu Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty TNHH Viet Air Consol Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty TNHH Viet Air Consol. 7 CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU 1.1 Cơ sở lý luận về nợ phải thu 1. Khái niệm Các khoản phải thu là các khoản nợ mà doanh nghiệp cần phải thu hồi, từ các nghiệp vụ phát sinh chưa được thanh toán bởi các khách hàng, đối tác hoặc các bên liên quan khác. Trong BCTC, các khoản phải thu được ghi nhận dưới dạng tài sản.
Khoản mục phải thu là khoản mục trọng yếu của doanh nghiệp, do đó việc quản lý và kiểm soát khoản mục này luôn được doanh nghiệp chú trọng. Nó tạo ra tác động rõ nét đến tình hình tài chính, lợi nhuận hay khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nợ phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ,… mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác sử dụng, chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.
Kế toán nợ phải thu bao gồm nhiều tài khoản khác nhau. Tuy nhiên, bài luận sẽ chỉ trình bày vào các khoản mục Phải thu khách hàng, Phải thu khác, Thuế GTGt được khấu trừ và Dự phòng phải thu khó đòi. Bởi vì, đây là các khoản mục có tác động mạnh mẽ và rõ nét nhất đối với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Theo điểm a khoản 2 Điều 17 của Thông tư 200/2014/TT - BTC, "Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán" hay nói cách khác đây là các khoản mà doanh nghiệp phải thu khi cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ theo hợp đồng mua – bán, hợp đồng dịch vụ hoặc theo các giao dịch thương mại khác cho khách hàng.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chính là số thuế GTGT đầu vào khi doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thỏa mãn điều kiện quy định. Thực chất, đây là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp từ cơ quan thuế. 8 "Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán" theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 Thông tư 200/2014/TT - BTC. Đối với khoản Dự phòng phải thu khó đòi được nêu trong Thông tư 200/2014/TT - BTC tại điểm b khoản 1 Điều 45 "Dự phòng phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.
Phân loại các khoản phải thu Theo quy định của Thông tư 200/2014/TT - BTC tại điều 17 thì "Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kì hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp". Điều này, giúp đơn vị quản lý, kiểm soát và theo dõi một cách cụ thể, rõ ràng và chính xác nhất. Đồng thời, trong quá trình phải thu sẽ giúp doanh nghiệp nhận thấy khuyết điểm trong công tác phải thu và đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu nguy cơ cho doanh nghiệp. Ngoài ra, khi lập BCTC kế toán sẽ dựa vào phân loại để xác định dự phòng phải thu khó đòi theo tính chất thời gian (ngắn hạn hoặc dài hạn) và sẽ tiến hành trích lập theo đúng quy định.2 Kế toán nợ phải thu 1.
Kế toán khoản nợ phải thu của khách hàng 1.1 Nội dung về khoản nợ phải thu khách hàng Với khoản mục "Phải thu khách hàng cần được hạch toán cần hạch toán chi tiết theo từng khách hàng và theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và theo từng lần thanh toán" theo điểm b khoản 1 Thông tư 200/2014/TT- BTC. Ngoài ra, có thể sử dụng thanh toán bù trừ đối với trường hợp khách hàng 9 đồng thời là chủ nợ và là con nợ khi có thỏa thuận văn bản. Tuy nhiên, khi lập BCTC thì không thể bù trừ được (Phải tách riêng). Tài khoản Phải thu của khách hàng (131) là tài khoản lưỡng tính.
Khi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ mà khách vẫn chưa thanh toán thì TK131 sẽ phản ánh số tiền mà doanh nghiệp cần phải thu từ khách hàng. Do đó, TK 131 sẽ được ghi nhận bên mục Tài sản, ở chỉ tiêu "Phải thu khách hàng". Còn khi người mua trả tiền trước và chưa nhận hàng thì người bán bắt buộc phải có phải trả một lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong tương lai. Như vậy, TK 131 lúc này sẽ được ghi nhận bên Nguồn vốn, ở chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước".
Đây là TK trọng yếu, thường phát sinh và có khả năng gặp nhiều rủi ro của doanh nghiệp. Nguyên tắc quy đổi các giao dịch có gốc ngoại tệ sang VND: + Bên Nợ TK 131: theo tỷ giá mua của NHTM nơi chỉ định giao dịch của khách hàng. + Bên Có TK 131: theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền hoặc theo tỷ giá giao dịch thực tế. Tại thời điểm lập BCTC, tỷ giá dùng để đánh giá lại các khoản PTKH có gốc ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng Tài khoản PTKH phát sinh tại thời điểm cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
Tuy nhiên, thời điểm khách hàng thanh toán tiền còn tùy vào thỏa thuận của hợp đồng. Vậy nên, kế toán cần ghi nhận và mở sổ theo dõi cụ thể, chi tiết cho mỗi đối tượng riêng biệt, cho từng tài khoản. Các chứng từ được sử dụng như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, phiếu thu - chi, ủy nhiệm thu - chi, giấy báo nợ - báo có, hóa đơn GTGT hay biên bản bù trừ công nợ (nếu khách hàng vừa là chủ nợ vừa là con nợ.1 Kết cấu TK 131 – Phải thu khách hàng Bên Nợ Bên Có - Số tiền phải thu của khách hàng về sản - Số tiền giảm trừ cho khách hàng do phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp. giảm giá, chiết khấu thương mại và - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng hàng bán bị trả lại (liên quan đến số tiền nhận trước của - Số tiền đã nhận trước của khách hàng Khách hàng) - Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam) giảm so với Đồng Việt Nam) Số dƣ bên Nợ: Số tiền còn phải thu Số dƣ bên Có: Số tiền đã nhận trước của người mua hoặc chênh lệch số tiền của khách hàng hoặc chênh lệch số tiền còn phải thu > số tiền khách hàng trả khách hàng trả trước > số tiền phải thu trước khách hàng Nguồn Giáo trình Kế toán tài chính 1 Đại học Ngân hàng TP.3 Sơ đồ và phương pháp hạch toán: TK 111,112 TK 131 - PTKH TK 111,112 Chi hộ khách hàng KH ứng trước hoặc thanh toán tiền hàng TK 511, 515 TK 521 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả Bán hàng chưa thu tiền lại TK 3331 TK 3331 TK 3331 NPTKĐ xử lý xóa sổ TK 642 Thanh lý, bán TSCĐ Số chưa lập dự phòng TK 229 Số đã lập dự phòng TK 635 Chiết khấu thanh toán TK 413 TK 413 Đánh giá số dư ngoại tệ Đánh giá số dư ngoại tệ (Lãi tỷ giá) (Lỗ tỷ giá) Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán TK 131 - Phải thu khách hàng Nguồn Giáo trình Kế toán tài chính 1 Đại học Ngân hàng TP.HCM 12 Các nghiệp vụ chủ yếu được nêu ở khoản 3 Điều 18 trong Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nghiệp vụ 1: Khi bán hàng, dịch vụ chưa được thanh toán ngay, ghi: Nợ TK 131 – PTKH Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có Tk 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Trường hợp khoản thuế phải nộp không thể tách riêng, ghi: Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Nghiệp vụ 2: Khách trả lại hàng bán: Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế) Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Có TK 131 - PTKH Nghiệp vụ 3: Trường hợp khách được giảm giá hay chiết khấu thương mại, ghi: Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (Giá chưa có thuế) Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Có TK 131 - PTKH (Tổng số tiền giảm giá). Nghiệp vụ 4: Khi trả trước hạn, khách được chiết khấu thanh toán và trừ vào khoản nợ PTKH, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán) Có TK 131 - PTKH. 13 Nghiệp vụ 5: Khi nhận ủy thác xuất – nhập khẩu có phí, ghi: Nợ TK 131 - PTKH Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) Tại thời điểm lập BCTC, tỷ giá dùng để đánh giá số dư nợ PTKH có gốc ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế - Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 131 - PTKH Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131). - Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi: Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) Có TK 131 – PTKH 1.
Kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ 1.1 Nội dung về khoản thuế GTGT được khấu trừ Chỉ có doanh nghiệp áp dụng phương pháp là khấu trừ khi nộp thuế thì mới được áp dụng thuế GTGT được khấu trừ. Chỉ khi có các chứng từ hợp lệ (hàng mua vào phải có hóa đơn GTGT) thì mới được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào. Thuế GTGT được khấu trừ được kê khai hàng tháng. Theo quy định, nếu hóa đơn hay chứng từ của thuế GTGT được khấu trừ chưa được kê khai trong tháng thì phải chuyển sang tháng sau kê khai.
Theo khoản 1 điều 19 của Thông tư 200/2014/TT-BTC "Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.