Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán nợ phải thu. Chương 3: Tổng quan về Công ty cổ phần Tập đoàn Muối miền Nam. Chương 4: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu tại Tập đoàn Muối miền Nam.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị. 2 SVTH: Nguyễn Hoàng Phương Vy MSSV: 1211181020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nam CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ LUẬN KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU 2. Tổng quan về kế toán nợ phải thu: 2. Khái niệm: Nợ phải thu là khoản phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và các trường hợp khác liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, cho mượn ngắn hạn… 2.
Đặc điểm: - Là tài sản của doanh nghiệp bị đơn vị khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. - Đây là các khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó nó là công cụ thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. - Phải được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Tuy nhiên lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng thường dựa vào ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra.
- Trong đó, nợ phải thu khách hàng là khoản mục có thể chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của đơn vị bởi vì cạnh tranh gay gắt trên thị trường là một nhân tố thúc đẩy nhiều đơn vị phải mở rộng việc bán chịu. Phân loại: Vì nợ phải thu là mối quan hệ giữa chủ nợ - khách nợ thông qua đối tượng nợ. Đối tượng nợ ở đây chính là những khoản tiền, giá trị mà khách nợ đang chiếm dụng của công ty và chưa thanh toán. Để tiện theo dõi các khoản phải thu ta có thể phân loại nợ phải thu theo khách nợ.
Nợ phải thu bao gồm: - Nợ phải thu khách hàng. - Phải thu nội bộ. - Phải thu khác. - Dự phòng phải thu khó đòi.
3 SVTH: Nguyễn Hoàng Phương Vy MSSV: 1211181020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nam 2. Chính sách kế toán nợ phải thu: 2. Kiểm soát nợ phải thu trong hạn: a) Xây dựng chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kỳ thu tiền bình quân hay nói cách khác, nó ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có kỳ thu tiền bình quân dài có nghĩa là doanh nghiệp đó đang thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng.
Việc nới lỏng chính sách tín dụng giúp khách hàng của doanh nghiệp có nhiều thời gian hơn để trả nợ qua đó thu hút được nhiều khách hàng. Tuy nhiên việc kéo dài thời gian trả nợ cho khách hàng dẫn đến thời hạn của các khoản phải thu tăng lên, nói cách khác là thời gian bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp tăng lên, gây ảnh hưởng không tốt đến dòng tiền của doanh nghiệp. Ngược lại, việc thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng giúp doanh nghiệp nhanh thu hồi các khoản phải thu, cải thiện dòng tiền. Tuy nhiên, việc này sẽ làm giảm lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp với đối thủ.
Để xây dựng một chính sách tín dụng hiệu quả, các nhà quản trị phải thực hiện những bước sau: Chính sách chiết khấu Tại đây, doanh nghiệp xác định chi phí tín dụng thương mại trong hàng trả chậm. Ví dụ: 2/10 net 30 có nghĩa: thời hạn thanh toán nợ là 30 ngày, nếu doanh nghiệp mua hàng trả trong vòng 10 ngày đầu sẽ nhận được chiết khấu 2% trên giá trị đơn hàng. Thời hạn tín dụng Tiến hành so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn tín dụng và nếu có sai lệch lớn thì cần điều chỉnh. Ví dụ: Mỗi ngày doanh nghiệp bán chịu 4 triệu hàng hóa, thời hạn tín dụng là 30 ngày thì doanh nghiệp sẽ có khoản phải thu trung bình là 120 triệu.
Mỗi ngày doanh nghiệp mua chịu 3 triệu hàng hóa, thời hạn tín dụng là 20 ngày thì các khoản phải trả trung bình là 60 triệu. Như vậy doanh nghiệp đã cấp tín dụng nhiều hơn nhận tín dụng là 60 triệu đồng. Doanh nghiệp cần tận dụng việc mua chịu như nguồn tài trợ và cân đối để hạn chế tối thiểu vốn bị chiếm dụng trong khoản phải thu. Chính sách thi hành Doanh nghiệp quyết định những hình thức xử lý khi khách hàng nợ quá hạn thanh toán.
4 SVTH: Nguyễn Hoàng Phương Vy MSSV: 1211181020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nam Qua phân tích, chúng ta có thể thấy tầm quan trọng của chính sách tín dụng đối với dòng tiền và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một chính sách tín dụng phù hợp để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng qua đó giúp gia tăng năng lực cạnh tranh của mình. b) Tổ chức quản lý thu nợ: Tổ chức công tác quản lý thu nợ theo chính sách thu nợ đã đề ra ở trong chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Việc thu hồi nợ này nên được giao cho những người chuyên trách để công việc có hiệu quả hơn.
Như vậy công tác quản lý các khoản phải thu rất khó khăn phức tạp bởi nó liên quan tới rất nhiều yếu tố, nhiều biến số kinh tế. Tuy nhiên việc quản lý tốt các khoản phải thu sẽ tránh cho các doanh nghiệp tình trạng phải giải quyết các khoản phải thu khó đòi. Khi xuất hiện các khoản phải thu khó đòi các doanh nghiệp phải nhanh chóng xử lý. Kiểm soát nợ phải thu khó đòi: Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì các quan hệ tín dụng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp.
Sự phát sinh nợ là một yếu tố tất nhiên trong hoạt động kinh doanh, trong đó bao gồm cả tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. Tình trạng nợ nần và việc kiểm soát nợ cần được nhìn nhận từ cả hai góc độ: bên cung cấp tín dụng và bên đi vay. Nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với rủi ro tín dụng rất cao, trong đó rủi ro về tổn thất nợ khó đòi là một trong những nhân tố cần được kiểm soát chặt chẽ. Trong nhiều trường hợp tổn thất nợ tồn đọng trong doanh nghiệp gia tăng làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thậm chí có khi dẫn tới nguy cơ phá sản.
Chính vì thế mà mục tiêu xử lý nợ tồn đọng trong các doanh nghiệp chủ yếu là xoá các khoản nợ khó đòi tránh gây tổn thất nợ khó đòi ảnh hưởng tới tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Làm trong sạch hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp; giảm bớt chi phí quản lý do phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi để có thêm một khoản tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Việc xử lý nợ khó đòi cần phải được tiến hành theo qui trình sau: Kiểm tra nguyên nhân xuất hiện nợ khó đòi Công ty có khoản phải thu khó đòi phải tiến hành rà soát lại các khoản khó đòi và lên phương án xử lý khoản nợ khó đòi đó. Công ty phải xem xét kỹ khoản 5 SVTH: Nguyễn Hoàng Phương Vy MSSV: 1211181020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nam nợ và các yếu tố xung quanh khoản nợ đó. Khoản nợ đó vì sao khó đòi? Nguyên nhân từ đâu? Từ phía doanh nghiệp hay từ phía đối tác hay do điều kiện chính sách pháp luật thay đổi? Nếu nguyên nhân từ phía doanh nghiệp thì cần phải tiến hành xem xét lại các tiêu chuẩn tín dụng của doanh nghiệp, các chính sách bán hàng, thái độ làm việc của nhân viên….Từ đó đưa ra nhưng kiến nghị để chấn chỉnh sao cho phù hợp và có thể thu hồi được những khoản nợ khó đòi.
Nếu nguyên nhân từ phía khách hàng (thường nguyên nhân từ phía khách hàng nhiều hơn) thì doanh nghiệp càng cần phải tìm hiểu kỹ nguyên nhân khách hàng không trả tiền là do đâu? Có phải là do khách hàng không muốn trả hay do điều kiện kinh doanh không như mong muốn mà khách hàng không thể trả được khoản nợ cho doanh nghiệp? Nếu do khách hàng không muốn trả thì vì sao họ không muốn trả? Vì họ muốn giữ mối quan hệ đối tác với công ty, vì họ muốn giữ khoản vốn có giá rẻ này để đầu tư vào hàng hoá dịch vụ khác hay vì vấn đề đạo đức nghề nghiệp mà họ không muốn trả nợ… Người làm tài chính của công ty cần phải xem xét kỹ nguyên nhân để có những biện pháp thu hồi hợp lý. Muốn đưa ra những biện pháp thu hồi nợ thì người quản lý công nợ phải thu phải tiếp xúc với khách hàng, phải đốc thúc khách hàng trả nợ cho công ty, hoặc tuỳ từng hoàn cảnh của khách hàng để đưa ra những chính sách thu hồi nợ cần thiết. Còn nếu do khách hàng không thể trả được thì vì sao? Khách hàng đã không trả được thì thường do công ty khách hàng làm ăn thua lỗ, họ không bán được hàng của công ty mình nên chưa thu hồi được tiền để trả nợ. Khi đó người làm tài chính cần phân tích khả năng của khách hàng khi kinh doanh để ra quyết định nên tiếp tục bán chịu cho họ để họ tiếp tục kinh doanh thu hồi lại vốn trả nợ cho công ty trong trường hợp khách hàng có những chính sách mới, thay đổi phương pháp kinh doanh phù hợp với điều kiện môi trường kinh doanh trong tương lai hay bằng mọi cách thu hồi nợ về nếu xét thấy khách hàng không còn khả năng kinh doanh tiếp.
Người làm tài chính sẽ phải tính đến khả năng khách hàng trả nợ xem khách hàng trả được bao nhiêu và cả chi phí để thu hồi nợ. Nếu chi phí quá lớn mà khoản thu về lại nhỏ không đáng kể thì công ty phải có biện pháp khác, có thể xoá nợ cho khách hàng đồng thời hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc sử dụng một số những biện pháp khác theo đúng chế độ xử lý nợ khó đòi mà Nhà nước đã ban hành. 6 SVTH: Nguyễn Hoàng Phương Vy MSSV: 1211181020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.