Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải tự trang trải chi phí hoạt động và đảm bảo hiệu quả kinh doanh có lãi. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản trị trong việc tìm kiếm các giải pháp cắt giảm chi phí và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại HaHanCo, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 60% đến 75% trong tổng giá thành sản xuất sản phẩm. Do đó, việc quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác nguyên vật liệu là yếu tố then chốt giúp tiết kiệm chi phí, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí mà vẫn đảm bảo số lượng và chất lượng thành phẩm.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm phân loại, luân chuyển và công tác tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại HaHanCo.
  2. Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và các nghiệp vụ phát sinh thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá, phương pháp kế toán chi tiết, hệ thống tài khoản và sổ kế toán tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và hệ thống kho tàng, phân xưởng sản xuất tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại HaHanCo (địa chỉ tại Thường Tín, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và hạch toán trong kỳ kế toán tháng 4 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Công trình nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:

    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Hệ thống biểu mẫu chứng từ vật tư ban hành theo quy định: Hóa đơn Giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT-3LL), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Phiếu chi, Yêu cầu xuất vật tư, Thẻ kho.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ / Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.
    • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp Thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: Tính giá nhập kho theo Giá thực tế (giá mua theo hóa đơn trừ chiết khấu thương mại, giảm giá cộng thuế không được hoàn lại và chi phí thu mua thực tế); Tính giá xuất kho theo Phương pháp Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập các chứng từ gốc phát sinh trong tháng 4/2013 tại phòng kế toán và thủ kho để phân tích trình tự luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp hạch toán kế toán và ghi sổ: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (TK 152, 621, 627, 642, 331, 111) để mô hình hóa quy trình ghi chép từ chứng từ gốc vào Sổ chi tiết, Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: So sánh giữa lý luận kế toán được đào tạo tại Viện Kế toán – Kiểm toán với thực tế triển khai tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các khoảng cách nghiệp vụ và đề xuất hướng cải tiến.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán, chứng từ nhập - xuất, biên bản kiểm nghiệm, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản vật tư tháng 4/2013 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại HaHanCo cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại HaHanCo

Chương này tập trung trình bày tổng quan về đặc tính nguyên vật liệu, cơ chế phân loại, phương pháp tính giá và tổ chức quản lý nguyên vật liệu trong quy trình sản xuất kinh doanh của công ty.

  • Phân loại nguyên vật liệu: Doanh nghiệp phân loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế thành các nhóm:

    • Nguyên vật liệu chính: Là thành phần chủ yếu cấu thành thực thể sản phẩm (như mây, tre, nứa...).
    • Vật liệu phụ: Có tác dụng làm tăng chất lượng, giá trị, thẩm mỹ và màu sắc sản phẩm (như sơn các loại, bu lông, ê cu, keo sữa VNP 328...).
    • Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt năng, năng lượng cho hoạt động sản xuất (như xăng, dầu...).
    • Phụ tùng thay thế: Chi tiết máy móc phục vụ sửa chữa, thay thế tài sản cố định hữu hình.
    • Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Dùng cho việc xây dựng cơ bản tạo tài sản cố định.
    • Vật liệu khác: Các loại vật liệu chưa được xếp vào các nhóm trên.
  • Đánh giá nguyên vật liệu:

    • Giá thực tế nhập kho do mua ngoài: $$\text{Giá thực tế} = \text{Giá mua theo hóa đơn (trừ chiết khấu, giảm giá)} + \text{Thuế không được hoàn lại} + \text{Chi phí thu mua thực tế}$$
    • Giá thực tế xuất kho: Áp dụng đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ nhân với số lượng xuất kho: $$\text{Đơn giá bình quân cả kỳ} = \frac{\text{Giá trị thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
  • Đặc điểm luân chuyển và hệ thống kho tàng:

    • Công ty thu mua nguyên vật liệu trong nước từ các nhà cung cấp như Công ty CP Đầu tư và Thương mại HK, Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Trường Thành, Công ty TNHH Văn Giang... Kế hoạch thu mua do cán bộ vật tư phòng kế hoạch sản xuất lập và chuyển sang tổ cung tiêu thuộc phòng kinh doanh thực hiện.
    • Hệ thống kho được chia thành các khu vực chuyên biệt: Kho sản xuất (chứa tre, nứa, mây, sơn, hóa chất tổng hợp Celyconl, Metanol, Toluene...), Kho bán thành phẩm và Kho thành phẩm (chứa giỏ hoa, lẵng hoa, ghế tre, khay...). Kho được trang bị cân, xe đẩy và thiết bị phòng chống cháy nổ.
    • Định mức tiêu hao nguyên vật liệu do Phòng Kỹ thuật thiết kế xây dựng (dựa trên định mức ngành, quy cách sản phẩm, số liệu kỳ trước và kinh nghiệm công nhân), được Phó Giám đốc phụ trách sản xuất ký duyệt. Khi có nhu cầu sử dụng, các bộ phận lập phiếu đề nghị xuất vật tư phụ tùng để lãnh đạo phê duyệt trước khi kế toán lập phiếu xuất kho.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại HaHanCo

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nhập - xuất nguyên vật liệu thông qua các chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 4 năm 2013.

  • Quy trình kế toán chi tiết:

    • Nhập kho: Căn cứ vào Hóa đơn (GTGT), Phiếu chi, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, thủ kho lập Phiếu nhập kho và vào Thẻ kho; kế toán ghi Sổ chi tiết vật liệu và định kỳ lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.
    • Xuất kho: Căn cứ vào Giấy yêu cầu xuất vật tư đã duyệt, kế toán lập Phiếu xuất kho, tính đơn giá bình quân; thủ kho xuất vật tư và ghi Thẻ kho; kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết NVL, lập Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu, ghi Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái TK 152.
  • Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu trong tháng 4/2013:

    • Ngày 02/04 (Chứng từ số 06 / Hóa đơn GTGT số 10): Nhập kho 29.000 kg Thanh tre từ Công ty Hùng Tiến. Giá mua chưa thuế 206.000.000 đ, thuế GTGT 10% (20.600.000 đ), tổng thanh toán bằng tiền mặt 227.600.000 đ.
    • Ngày 04/04 (Chứng từ số 17): Nhập kho 500 kg sơn chống rỉ (đơn giá 3.000 đ/kg) và 400 kg sơn màu xanh (đơn giá 16.000 đ/kg) từ Công ty Đại Việt, thanh toán tiền mặt.
    • Ngày 06/04 (Chứng từ số 04): Nhập kho từ Nhà máy Sơn NiKani số lượng 10.700 kg sơn, đơn giá chưa thuế 7.200 đ/kg, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền (ghi nhận Nợ TK 152 / Có TK 331).
    • Ngày 08/04: Nhập kho 4.620 kg Thanh tre từ cửa hàng Mạnh Hùng, giá chưa thuế 41.000.000 đ, thuế GTGT 4.000.000 đ, tổng giá thanh toán 45.000.000 đ, chưa thanh toán tiền.
    • Ngày 13/04: Nhập kho 2.000 bộ bu lông - ê cu (hoặc keo sữa) từ Cửa hàng Quyết Thắng theo Hóa đơn bán lẻ số 30, tổng tiền thanh toán 2.000.000 đ bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 192.
    • Ngày 20/04 (Chứng từ số 18): Nhập kho 20.000 kg Nứa từ Công ty TNHH An Minh - Ý với đơn giá chưa thuế 6.800 đ/kg (thành tiền 136.000.000 đ), thanh toán bằng tiền mặt.
    • Nghiệp vụ xuất kho:
      • Ngày 08/04: Xuất kho thanh tre cho bộ phận kinh doanh bàn ghế mây tre PXI, hạch toán Nợ TK 621 / Có TK 152: 8.500.000 đ (Chứng từ ghi sổ số 04).
      • Ngày 13/04: Xuất kho 300 kg sơn chống rỉ (đơn giá bình quân 13.000 đ/kg = 3.900.000 đ) và 270 kg sơn màu xanh (đơn giá bình quân 16.000 đ/kg = 4.320.000 đ) phục vụ hoàn thiện bàn ghế mây tre tại PXII (tổng cộng 8.220.000 đ theo Phiếu xuất kho số 03).
      • Ngày 26/04: Xuất kho sơn phục vụ quản lý doanh nghiệp (sơn hàng rào, cổng công ty), hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 152: 2.000.000 đ.
      • Ngày 27/04: Xuất kho sơn phục vụ sản xuất chung tại PXII (sơn máy móc thiết bị, cánh cửa), hạch toán Nợ TK 627 / Có TK 152: 1.000.000 đ.
Chỉ tiêu / Tài khoản Số dư đầu kỳ (đ) Phát sinh Nợ trong kỳ (đ) Phát sinh Có trong kỳ (đ) Số dư cuối kỳ (đ)
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu 58.400.000 473.031.000 332.872.000 198.569.000
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp - 330.031.000 - -
TK 627 - Chi phí sản xuất chung - 1.000.000 - -
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp - 2.000.000 - -
TK 331 - Phải trả cho người bán 0 - 146.720.000 146.720.000

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại HaHanCo

Chương 3 tổng hợp các đánh giá về mặt ưu điểm, phân tích hạn chế và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.

  • Đánh giá ưu điểm:

    • Công tác quản lý kho bãi, kiểm nghiệm chất lượng vật tư đầu vào được tổ chức chặt chẽ; định mức tiêu hao được xây dựng và giám sát theo quy trình.
    • Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính; áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên giúp theo dõi liên tục biến động kho.
    • Kế toán chi tiết áp dụng phương pháp Thẻ song song kết hợp kế toán máy giúp việc đối chiếu thuận tiện.
  • Đánh giá nhược điểm và hạn chế:

    • Công tác quản lý và phân loại: Chưa thiết lập hệ thống danh điểm vật liệu thống nhất toàn công ty; việc đặt tên và phân nhóm danh điểm còn mang tính chủ quan của kế toán viên, gây khó khăn cho việc đối chiếu với thủ kho.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Tính giá theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ dẫn đến việc tính toán dồn vào cuối tháng, làm chậm trễ việc cung cấp thông tin chi phí tức thời cho quản trị.
    • Hệ thống tài khoản: Chưa sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường), dẫn đến việc chưa phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ khi hóa đơn đã về nhưng hàng chưa nhập kho vào cuối kỳ, hoặc các lô hàng nhập khẩu đang ở bến cảng, cửa khẩu.
    • Luân chuyển chứng từ: Thời gian luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán còn chậm (thủ kho 2 - 3 ngày mới chuyển chứng từ một lần).
    • Kế toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song có sự trùng lặp về việc ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; việc đối chiếu tiến hành vào cuối quý làm hạn chế tính kịp thời trong kiểm tra.
    • Kế toán tổng hợp và báo cáo: Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu biến động giá; chưa xây dựng hệ thống báo cáo phân tích định kỳ về tình hình thu mua và sử dụng vật tư.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:

    1. Xây dựng hệ thống danh điểm vật tư thống nhất: Thiết lập "Sổ danh điểm vật liệu" đồng bộ giữa phòng tài vụ và kho tàng. Quy định mã hóa số hiệu theo kết cấu: Tài khoản cấp 2 (152.1 - NVL chính, 152.2 - Vật liệu phụ, 152.3 - Nhiên liệu, 152.4 - Phụ tùng thay thế...) kết hợp nhóm vật liệu (01, 02...) và thứ vật liệu cụ thể.
    2. Đưa Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường) vào hạch toán: Hạch toán các trường hợp hóa đơn về trước cuối tháng nhưng hàng chưa về kho; hạch toán hàng mua đang đi đường bị hao hụt, mất mát qua TK 1381; kết chuyển Nợ TK 152 / Có TK 151 khi hàng về nhập kho ở kỳ sau.
    3. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển chứng từ: Quy định nhân viên kế toán trực tiếp xuống kho tiếp nhận chứng từ hàng ngày thay vì chờ thủ kho chuyển lên sau 2 - 3 ngày.
    4. Cải tiến phương pháp tính giá xuất kho: Đề xuất áp dụng phương pháp Đánh giá nguyên vật liệu theo Giá hạch toán kết hợp Hệ số giá để cho phép kế toán cập nhật giá trị xuất kho hàng ngày trên phần mềm máy tính, sau đó tính toán hệ số giá vào cuối kỳ để điều chỉnh về giá thực tế:
      • Bước 1: Hàng ngày tính Giá hạch toán vật liệu xuất kho = Số lượng xuất $\times$ Đơn giá hạch toán.
      • Bước 2: Cuối kỳ xác định Hệ số giá: $$\text{Hệ số giá} = \frac{\text{Giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Giá hạch toán tồn đầu kỳ} + \text{Giá hạch toán nhập trong kỳ}}$$
      • Bước 3: Tính giá thực tế vật liệu xuất kho và điều chỉnh chênh lệch.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:

    • Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất mây tre đan và hàng thủ công mỹ nghệ thực tế, từ khâu lập kế hoạch thu mua, kiểm nghiệm chất lượng, nhập kho, xuất kho phục vụ trực tiếp sản xuất (TK 621: 330.031.000 đ), phục vụ sản xuất chung (TK 627: 1.000.000 đ) và quản lý doanh nghiệp (TK 642: 2.000.000 đ).
    • Trích xuất và mô tả hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc chuẩn xác theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Hóa đơn GTGT số 10, Biên bản kiểm nghiệm vật tư ngày 02/04/2013 và 13/04/2013, Phiếu nhập kho số 01 và 05, Phiếu xuất kho số 03, Thẻ kho số 03 và 04, Chứng từ ghi sổ số 01 và 04, Sổ cái TK 152, 621, 627, 642, 331.
  • Giải pháp và đóng góp của tác giả:

    • Thiết kế mẫu biểu "Sổ danh điểm vật liệu" chi tiết gắn liền với kết cấu tài khoản kế toán, khắc phục tình trạng ghi chép không nhất quán giữa kế toán và thủ kho.
    • Xây dựng quy trình hạch toán bổ sung TK 151 đầy đủ các định khoản ghi nhận, nhập kho và xử lý hao hụt.
    • Đề xuất quy trình tính giá xuất kho theo giá hạch toán và hệ số giá, giúp tự động hóa và phân bổ công việc kế toán đều đặn trong tháng thay vì dồn áp lực vào thời điểm chốt sổ cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại HaHanCo) với chuỗi số liệu phát sinh tập trung trong kỳ kế toán tháng 4/2013.
    • Công trình chưa đi sâu phân tích việc tích hợp tự động hóa hoàn toàn dữ liệu giữa các phân hệ phần mềm kế toán quản trị và phần mềm quản lý kho; phần công thức chi tiết bước 3 của phương pháp giá hạch toán trong tài liệu gốc chưa được trình bày trọn vẹn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc kết nối giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộ các dòng sản phẩm mây tre đan, thủ công mỹ nghệ.
    • Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) để đồng bộ hóa việc kiểm soát định mức nguyên vật liệu từ khâu kỹ thuật đến hạch toán tự động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất thủ công mỹ nghệ, mây tre đan hoặc vật liệu.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ đang vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp Thẻ song song.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống bảng biểu minh họa thực tế về luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, cách tính đơn giá bình quân gia quyền.
    • Bộ giải pháp mang tính ứng dụng cao về xây dựng danh điểm vật liệu, quy trình sử dụng TK 151 và chuyển đổi phương pháp giá hạch toán.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu giá thành sản phẩm tại Công ty HaHanCo? Tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại HaHanCo, chi phí nguyên vật liệu là yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm từ 60% đến 75% trong tổng giá thành sản xuất sản phẩm.

Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (kết hợp Nhật ký chung trên máy tính) và phương pháp Thẻ song song đối với kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

Việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo đơn giá bình quân cả kỳ tại công ty bộc lộ nhược điểm gì? Phương pháp này khiến công việc tính giá trị vật liệu xuất kho bị dồn toàn bộ vào thời điểm cuối tháng, làm chậm trễ việc cung cấp thông tin số liệu chi phí cho công tác quản trị và kiểm soát sản xuất trong kỳ.

Tác giả đề xuất phương pháp tính giá xuất kho nào để thay thế phương pháp hiện tại? Tác giả đề xuất chuyển sang phương pháp Đánh giá nguyên vật liệu theo Giá hạch toán kết hợp Hệ số giá (xác định đơn giá hạch toán tạm tính hàng ngày và tính toán hệ số giá vào cuối kỳ để điều chỉnh sang giá thực tế).

Tại sao tác giả kiến nghị công ty cần sử dụng bổ sung Tài khoản 151? Vì hiện tại công ty không dùng TK 151 nên chưa phản ánh được các nghiệp vụ hóa đơn đã về nhưng hàng chưa về nhập kho vào cuối kỳ, cũng như chưa theo dõi được các lô nguyên vật liệu nhập khẩu đã tiếp nhận tại bến cảng, biên giới nhưng đang trên đường vận chuyển về kho.

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Nguyễn Mạnh Hùng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại HaHanCo trong kỳ kế toán tháng 4/2013. Tác giả đã làm rõ các quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá và hệ thống sổ cái các tài khoản liên quan như TK 152, 621, 627, 642, 331 theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm bao gồm xây dựng sổ danh điểm vật tư, bổ sung TK 151, đẩy nhanh luân chuyển chứng từ và áp dụng phương pháp giá hạch toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và tính chính xác của thông tin kế toán.