Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp thuộc khối ngành xây dựng và xây lắp công nghiệp, nguyên vật liệu (NVL) cấu thành nên yếu tố đầu vào then chốt và thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 70% đến 75% trong tổng cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh. Do tính chất đặc thù của ngành xây lắp, nguyên vật liệu tham gia trực tiếp và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào sản phẩm hoàn thành, là yếu tố quyết định trực tiếp đến giá thành, chất lượng công trình và hiệu quả tài chính của đơn vị. Việc tổ chức hạch toán, kiểm soát thu mua, nhập – xuất và dự trữ nguyên vật liệu đòi hỏi tính chính xác, kịp thời nhằm ngăn ngừa thất thoát, lãng phí và tối ưu hóa nguồn vốn lưu động.

Đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2 – Xí Nghiệp Xây Dựng" do sinh viên Hoàng Thị Nhung (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Huỳnh Thị Xuân Thùy, tập trung làm rõ thực trạng hạch toán phần hành kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm mục tiêu tổng quát và 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu khái quát về lịch sử hình thành, quy trình sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2 – Xí Nghiệp Xây Dựng.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, từ khâu luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, trình tự ghi sổ kế toán đến phản ánh nghiệp vụ thực tế.
  3. Phân tích tình hình biến động của khoản mục nguyên vật liệu gắn liền với phân tích báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) của đơn vị trong giai đoạn 2017 – 2019.
  4. Đưa ra các nhận xét đánh giá ưu, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu cũng như nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Xí nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và tình hình tài chính liên quan tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2 – Xí Nghiệp Xây Dựng.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2 – Xí Nghiệp Xây Dựng (địa chỉ tại số 409A Đường Song Hành Hà Nội, Khu phố 7, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán năm 2019 (trọng tâm các nghiệp vụ quý 4/2019); dữ liệu thứ cấp về báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các chuẩn mực và quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
  • Quy định tổ chức nhân sự kế toán: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung (áp dụng mẫu sổ S03a-DN).
  • Đơn vị tiền tệ và kỳ kế toán: Sử dụng đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và tổng hợp tài liệu quản trị nội bộ, điều lệ hoạt động, các quyết định thành lập và hồ sơ pháp lý của Xí nghiệp.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát thực tế dây chuyền sản xuất ống bê tông ly tâm và phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng Kế toán – Tài vụ nhằm ghi nhận chính xác quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho.
  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích theo chiều ngang (đánh giá biến động theo chuỗi thời gian 2017–2019) và phân tích theo chiều dọc (đánh giá cơ cấu tỷ trọng tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí), kết hợp tính toán các tỷ số tài chính (hiệu quả sử dụng hàng tồn kho, khả năng thanh toán).
  • Phương pháp so sánh – đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo chuẩn mực, chế độ hiện hành với thực tế ghi nhận chứng từ, vào sổ kế toán tại đơn vị để phát hiện khoảng cách và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã công bố các năm 2017, 2018 và 2019 của Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2 – Xí Nghiệp Xây Dựng.
  • Dữ liệu sơ cấp và tài liệu nghiệp vụ: Hệ thống chứng từ gốc phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế, Báo giá) cùng hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 152, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn NVL) dạng bản giấy và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Lắp Điện 2 - Xí Nghiệp Xây Dựng

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, tư cách pháp lý, lĩnh vực kinh doanh, quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức bộ máy tại đơn vị:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Chi nhánh Xí nghiệp Xây dựng tiền thân từ Đội phát triển công trình 11, được thành lập chính thức theo Quyết định số 158ĐL/TCCB ngày 30/06/1993 của Bộ Năng lượng, là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2 (thuộc Tổng công ty Xây Dựng Công Nghiệp Việt Nam), hình thức sở hữu vốn 100% Nhà nước.
  • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động cốt lõi là xây lắp đường dây, trạm biến áp và xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (mã ngành 4290). Từ năm 1993, Xí nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất các loại ống bê tông ly tâm đường kính từ 400mm đến 2000mm bằng công nghệ rung ép, cung cấp cho các công trình hạ tầng trọng điểm tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (phụ trách xây lắp và phụ trách công nghiệp), 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Kinh doanh, Phòng Kế toán – Tài vụ) và các đơn vị trực tiếp sản xuất (Đội Xây dựng trạm, Đội Đường dây, Phân xưởng I, Phân xưởng II).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Toàn bộ nhân sự đều có trình độ Đại học chuyên ngành, trong đó cơ cấu độ tuổi tập trung chủ yếu từ 31 đến 40 tuổi và tỷ lệ nhân sự nữ chiếm đa số.
Chức danh kế toán Họ và tên Nhóm tuổi Trình độ chuyên môn Thâm niên công tác
Kế toán trưởng Nguyễn Thị Hiên 41 – 50 tuổi Đại học 3 – 10 năm
Kế toán tổng hợp Trần Thị Thu Hà 31 – 40 tuổi Đại học 3 – 10 năm
Kế toán chi phí SX & giá thành Cao Anh Tú Dưới 30 tuổi Đại học Dưới 3 năm
Kế toán thanh toán Nguyễn Trọng Hiếu 31 – 40 tuổi Đại học 3 – 10 năm
Kế toán tiền lương Nông Huỳnh Như 31 – 40 tuổi Đại học 3 – 10 năm
Thủ quỹ Hoàng Thị Quỳnh Dưới 30 tuổi Đại học Dưới 3 năm

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2 – Xí Nghiệp Xây Dựng

Chương 2 là nội dung trọng tâm của báo cáo, đi sâu mô tả kỹ thuật hạch toán, luân chuyển chứng từ và phân tích số liệu tài chính liên quan đến NVL:

1. Phân loại và hệ thống tài khoản sử dụng

Do đặc thù thi công xây lắp và sản xuất ống cống bê tông, đơn vị phân chia nguyên vật liệu thành 5 nhóm và mở các tài khoản cấp 2 thuộc TK 152:

  • TK 1521 – Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát, đá, sắt thép các loại (D6, D8, D10, D12...).
  • TK 1522 – Vật liệu phụ: Que hàn, kẽm buộc, bạc đạn, nhựa thông, đinh...
  • TK 1523 – Nhiên liệu: Dầu DO, xăng, mỡ bò phục vụ vận hành máy móc thi công.
  • TK 1524 – Phụ tùng thay thế: Bản lề kẹp, bulon, cáp, đầm dùi các loại.
  • TK 1528 – Nguyên vật liệu khác – Xây lắp: Thép vằn, sắt D20, D25, dây cước xây, dây chão, dây đai...
  • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 111, TK 112, TK 331, TK 1331.

2. Quy trình chứng từ và thủ tục nhập – xuất kho

  • Thủ tục nhập kho: Khi hàng về, đại diện phòng ban tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng và lập biên bản bàn giao. Thủ kho lập Phiếu nhập kho (2 liên đối với hàng mua ngoài, 3 liên đối với hàng tự sản xuất). Định kỳ, thủ kho ghi thẻ kho, sau đó chuyển chứng từ cho kế toán vật tư vào Sổ chi tiết NVL.
  • Thủ tục xuất kho: Căn cứ kế hoạch sản xuất, phân xưởng lập đề nghị xuất kho NVL chính theo từng mẻ trộn và xuất 1 lần đối với vật liệu phụ, nhiên liệu. Thủ kho lập Phiếu xuất kho (3 liên: 1 liên lưu bộ phận lập, 1 liên giao người nhận, 1 liên chuyển phòng kế toán ghi sổ).

3. Phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế (Quý 4/2019)

Tác giả thu thập và minh họa chi tiết 8 nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế kèm hệ thống hóa đơn GTGT và phiếu kho:

  • Nghiệp vụ 1 (07/10/2019): Nhập cát theo HĐ GTGT HP/19E số 0002647 của Cty TNHH XD TM Trương Hoàng Phúc, PNK số NVT01/T10/19, giá mua chưa thuế 287.000 đồng, thuế GTGT 10% (28.700 đồng), ghi nhận Nợ TK 1521: 287.000, Nợ TK 1331: 28.700 / Có TK 331: 315.700 đồng.
  • Nghiệp vụ 2 (15/10/2019): Nhập xi măng theo HĐ VP/19E số 0000011 của Cty CP Đầu tư XD & TM Vinh Phú, PNK số NVT05/T10/19, giá chưa thuế 50.000 đồng, thuế GTGT 10% (5.000 đồng), ghi nhận Nợ TK 1521: 50.000, Nợ TK 1331: 5.000 / Có TK 3312: 55.000 đồng.
  • Nghiệp vụ 3 (12/11/2019): Nhập NVL theo HĐ HP/19E số 0003405 của Cty Trương Hoàng Phúc, PNK số NVT01/T11/19, giá chưa thuế 238.000 đồng, thuế GTGT 10% (23.800 đồng), ghi nhận Nợ TK 1521: 238.000, Nợ TK 1331: 23.800 / Có TK 3312: 261.800 đồng.
  • Nghiệp vụ 4 (30/11/2019): Nhập đá/vật liệu theo HĐ BT/19E số 0001208 (0000534) của Cty TNHH Thế Giới Bê Tông, PNK số NVT06/T11/19, giá chưa thuế 101.000 đồng, thuế GTGT: 10.510 đồng, ghi nhận Nợ TK 1521 / Có TK 331.
  • Nghiệp vụ 5 (12/12/2019): Nhập NVL theo HĐ HP/19E số 0004071 của Cty Trương Hoàng Phúc, PNK số NVT01/T12/19, giá chưa thuế 274.000 đồng, thuế GTGT 10% (27.400 đồng).
  • Nghiệp vụ 6 (31/12/2019): Nhập NVL theo HĐ BT/19E số 0001481 của Cty Thế Giới Bê Tông, PNK số NVT06/T12/19, giá chưa thuế 199.000 đồng, thuế GTGT 10% (19.900 đồng), tổng giá thanh toán 218.900 đồng.
  • Nghiệp vụ 7 (30/11/2019): Xuất kho NVL phục vụ sản xuất theo Phiếu xuất kho PX2 với giá trị 525.000 đồng (Nợ TK 621 / Có TK 152).
  • Nghiệp vụ 8 (31/12/2019): Xuất kho NVL dùng cho phân xưởng theo Phiếu xuất kho 2/PX.2 với giá trị 594.000 đồng, ghi nhận Nợ TK 62121 / Có TK 152.

Toàn bộ các nghiệp vụ được hạch toán tuần tự vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ cái TK 152, các Sổ chi tiết NVL (Cát, Xi măng, Thép cuộn D6, Thép cuộn D8, Đá, Sắt 12, Cement) và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu cuối kỳ.

4. Phân tích báo cáo tài chính và biến động nguyên vật liệu (2017 – 2019)

Tác giả thực hiện phân tích số liệu tài chính 3 năm liên tiếp nhằm đánh giá quy mô và hiệu quả luân chuyển NVL:

  • Phân tích cơ cấu và biến động khoản mục NVL trong tổng tài sản và hàng tồn kho theo chiều ngang và chiều dọc.
  • Đánh giá các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho (vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay) và các hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2 – Xí Nghiệp Xây Dựng

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Về cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; đội ngũ kế toán 100% có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu chứng từ giữa phân xưởng và phòng kế toán đôi lúc chưa đồng bộ.
  • Về công tác kế toán nguyên vật liệu: Đơn vị tuân thủ đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung phản ánh kịp thời tình hình biến động kho. Tuy vậy, công tác quản lý kho bãi tại công trình xây lắp phân tán còn tiềm ẩn rủi ro hao hụt; việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ dồn khối lượng công việc lớn vào thời điểm cuối tháng.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch cung ứng và quản lý thu mua nguyên vật liệu, lựa chọn nhà cung cấp uy tín nhằm đảm bảo giá cả cạnh tranh và ổn định chất lượng vật tư.
    2. Nâng cao chất lượng công tác kiểm kê định kỳ, kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các đội xây dựng và phân xưởng bê tông.
    3. Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho giữa công trường và phòng kế toán, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để cập nhật số liệu tức thời.
    4. Tăng cường các biện pháp quản trị vốn lưu động nhằm nâng cao hệ số thanh toán và rút ngắn thời gian luân chuyển hàng tồn kho.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Báo cáo phản ánh chân thực, chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp và sản xuất bê tông Nhà nước, từ việc lập chứng từ ban đầu (hóa đơn GTGT, phiếu nhập, phiếu xuất) đến quy trình vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 152, Sổ chi tiết NVL và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
  • Minh họa sinh động các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý 4/2019 với đầy đủ chứng từ đối chiếu giữa đơn vị và các đối tác cung ứng (Công ty Trương Hoàng Phúc, Công ty Vinh Phú, Công ty Thế Giới Bê Tông).
  • Đưa ra bức tranh tổng thể về tình hình tài chính của Xí nghiệp thông qua hệ thống phân tích ngang, dọc Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hiệu quả quản trị hàng tồn kho giai đoạn 2017 – 2019.
Nội dung kế toán Quy định áp dụng tại Xí nghiệp Xây dựng
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cuối kỳ
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Tài khoản tổng hợp & chi tiết TK 152 (1521 - NVL chính, 1522 - VL phụ, 1523 - Nhiên liệu, 1524 - Phụ tùng, 1528 - Khác)
Tài khoản chi phí tập hợp TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (Chi phí SX chung)

Đóng góp thực tiễn

  • Báo cáo chỉ rõ đặc thù hạch toán nguyên vật liệu ngành xây lắp – nơi NVL không chỉ dùng tại phân xưởng sản xuất cố định (ống bê tông ly tâm) mà còn phân tán tại các công trình đường dây, trạm điện.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành tại đơn vị, có giá trị ứng dụng thực tế để nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và ngăn ngừa thất thoát vật tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát chuyên sâu tại Chi nhánh Xí nghiệp Xây dựng thuộc Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2; số liệu nghiệp vụ chi tiết tập trung trong niên độ 2019 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019.
  • Hạn chế về nội dung hạch toán: Báo cáo tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán tổng hợp và chi tiết NVL theo Thông tư 200), chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị NVL (như phân tích biến phí, định mức dự toán chi phí NVL chuẩn định hay phân tích sai lệch chi phí thực tế so với dự toán công trình).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp, hoặc nghiên cứu mô hình tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm quản lý vật tư đồng bộ từ công trường về văn phòng trung tâm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là mẫu báo cáo thực tập điển hình về phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp; cung cấp biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ Nhật ký chung (S03a-DN), sổ cái và sổ chi tiết chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp điện: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho, cách phân loại tài khoản cấp 2 phù hợp với đặc điểm vật tư ngành xây dựng (kết cấu thép, xi măng, cát đá, phụ tùng, nhiên liệu).
  • Người nghiên cứu phân tích tài chính doanh nghiệp: Cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa hạch toán nghiệp vụ chi tiết với kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang và chiều dọc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2 – Xí Nghiệp Xây Dựng áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi chép sổ sách theo hình thức Nhật ký chung (mẫu sổ S03a-DN), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để hạch toán và tính giá xuất kho nguyên vật liệu?
Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

3. Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu tại đơn vị được phân loại chi tiết thành những tài khoản cấp 2 nào?
Để phù hợp với đặc thù xây lắp và sản xuất ống bê tông ly tâm, TK 152 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:

  • TK 1521: Nguyên vật liệu chính (xi măng, cát, đá, sắt, thép...)
  • TK 1522: Vật liệu phụ (kẽm, que hàn, bạc đạn, nhựa thông...)
  • TK 1523: Nhiên liệu (dầu DO, xăng, mỡ bò...)
  • TK 1524: Phụ tùng thay thế (bulon, cáp, bản lề kẹp, dầm dùi...)
  • TK 1528: Nguyên vật liệu khác – Xây lắp (thép vằn, sắt D10 - D25, dây cước, dây đai...)

4. Quy trình sản xuất sản phẩm công nghiệp chính của Xí nghiệp là gì và sử dụng công nghệ nào?
Sản phẩm công nghiệp chính của Xí nghiệp là các loại ống bê tông ly tâm có kích thước đường kính từ 400mm đến 2000mm, được sản xuất bằng công nghệ rung ép hiện đại, đảm bảo độ nén chặt cao, kết cấu cốt thép chính xác và khả năng chống rò rỉ tại các mối nối.

5. Cơ cấu nhân sự phòng Kế toán – Tài vụ tại Xí nghiệp Xây dựng được tổ chức như thế nào?
Phòng kế toán gồm 6 nhân sự chuyên trách: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, 1 Kế toán thanh toán, 1 Kế toán tiền lương và 1 Thủ quỹ. Toàn bộ nhân viên đều có trình độ chuyên môn Đại học, trong đó độ tuổi phổ biến từ 31 đến 40 tuổi.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Nhung đã phản ánh toàn diện, khoa học thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Điện 2 – Xí Nghiệp Xây Dựng theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung và các báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019, đồng thời phân tích cụ thể các nghiệp vụ phát sinh trong quy trình sản xuất ống bê tông ly tâm và thi công xây lắp điện. Các nhận xét, đánh giá và giải pháp được đề xuất trong báo cáo mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị chi phí, bảo toàn nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.