Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Việt Nam phát triển và đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động giao thương và phân phối hàng hóa mở rộng nhanh chóng. Ngành dịch vụ logistics và giao thông vận tải đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng hàng hóa xã hội. Để đáp ứng nhu cầu này, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hóa Phương Nam (Phương Nam Logistics) được thành lập và tham gia vào thị trường cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải trong nước, quốc tế và đại lý hải quan.

Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải như Phương Nam Logistics, nguyên vật liệu đầu vào (chủ yếu là nhiên liệu dầu phục vụ đội xe) chiếm tỷ trọng giá trị rất lớn trong cơ cấu chi phí, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và chất lượng dịch vụ cung cấp. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách chính xác, kịp thời và khoa học là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, định mức tiêu hao và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu toàn diện công tác kế toán nguyên vật liệu và phương pháp quản lý định mức tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận kế toán cũng như bộ máy tổ chức.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và tìm hiểu khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán cùng các chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị.
    • Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại phòng kế toán của công ty thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm khắc phục các hạn chế tồn tại, nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hóa Phương Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chuyên sâu trong tháng 12 năm 2019, kết hợp số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng:

  • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" trong việc ghi nhận nguyên vật liệu theo nguyên tắc giá gốc và xác định giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Đặc điểm nguyên vật liệu trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí dịch vụ vận chuyển. Do đặc thù là doanh nghiệp thương mại dịch vụ logistics, công ty không phân định nguyên liệu chính và vật liệu phụ mà đối tượng nguyên vật liệu duy nhất được theo dõi, hạch toán là dầu DO 0,05%S dùng cho phương tiện vận tải.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép ban đầu và quy trình hạch toán trên sổ sách kế toán tại phòng kế toán.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi, giấy tạm ứng), sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết; sau đó phân loại, so sánh, đối chiếu và tổng hợp.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: Phân tích số liệu biến động hàng tồn kho và các chỉ tiêu tài chính theo chiều ngang, chiều dọc qua 3 kỳ kế toán; đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán thực tế.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018 và 2018 – 2019.
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán phát sinh, bảng thanh toán tạm ứng, sổ chi tiết tài khoản 152, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tháng 12/2019 của Công ty TNHH TM&DV Hàng hóa Phương Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM&DV Hàng hóa Phương Nam (Phương Nam Logistics)

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý và hoạt động: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hàng hóa Phương Nam (tên viết tắt: PNL) được thành lập theo hình thức công ty TNHH hai thành viên; người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Quang Sang, Giám đốc điều hành là bà Trương Thị Hồng Tuân. Trụ sở chính đặt tại 463 Âu Cơ, phường Phú Trung, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại KDC Vietsing, phường An Phú, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương. Lĩnh vực kinh doanh chính gồm: giao nhận vận tải nội địa và quốc tế, đại lý hải quan, giao nhận hàng hội chợ triển lãm (như VIFA WOODMAC 2017, VIFA-EXPO 2019), đại lý cước tàu biển/hàng không và kinh doanh phần mềm vận tải.

  • Năng lực phương tiện vận tải: Đội ngũ xe cơ giới phục vụ vận tải nội địa gồm hơn 20 xe cẩu và xe nâng (3 – 80 tấn), hơn 20 xe tải (1 – 10 tấn), trên 35 xe đầu kéo và hơn 80 semi rơ-moóc (27 – 35 tấn). Toàn bộ 100% phương tiện được gắn thiết bị định vị GPS để giám sát hành trình.

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm 4 bộ phận chức năng: Phòng Giám đốc, Phòng Vận tải, Phòng Kế toán và Phòng Xuất - Nhập khẩu.

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán hoạt động theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung và 3 kế toán viên chuyên trách từng phần hành.

Họ và tên Chức danh / Vị trí Nhiệm vụ chính
Nguyễn Thị Kim Anh Kế toán trưởng Điều hành chung, phân tích tài chính, kiểm soát sổ sách và lập BCTC
Võ Thị Hoài Kế toán công nợ Theo dõi tạm ứng nội bộ, công nợ khách hàng, nhà cung cấp, thu hồi nợ
Nguyễn Thị Hợp Kế toán vốn bằng tiền Quản lý dòng tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), kiểm soát chứng từ thu chi
Lê Kim My Kế toán tiền lương Theo dõi chấm công, tính lương, trích các khoản theo lương và phân bổ chi phí lương
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Kế toán TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
    • Kế toán hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ (và phương pháp nhập trước xuất trước tùy trường hợp quản lý chi tiết).
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, kết hợp sử dụng các phần mềm chuyên dụng gồm Misa (quản trị kế toán tổng hợp, tiền lương, giá thành), Microsoft Excel (lập bảng tính, dự báo tài chính) và phần mềm Trans Man (theo dõi định mức, lượng xăng dầu tiêu thụ của từng đầu xe tải, container hàng ngày).

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH TM&DV Hàng hóa Phương Nam

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, đi sâu phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty thông qua tài khoản, chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế cụ thể và phân tích dữ liệu tài chính:

  • Phân loại và tài khoản kế toán sử dụng: Công ty sử dụng Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu, được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

    • TK 1521 (Mua NVL nhập kho): Sử dụng phản ánh lượng dầu DO mua về nhập kho dự trữ để cấp phát dần cho các xe.
    • TK 1522 (Mua NVL ngoài sử dụng trong tháng): Sử dụng hạch toán lượng dầu mua trực tiếp trên đường vận chuyển bằng nguồn tiền tạm ứng của lái xe hoặc thanh toán ngay mà không qua nhập kho.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ thực tế (tháng 12/2019):

[Nghiệp vụ Mua ngoài (TK 1522)]

[Nghiệp vụ Nhập kho (TK 1521)]

[Cuối kỳ kết chuyển]
  1. Nghiệp vụ mua ngoài sử dụng trong kỳ:
    • Ngày 05/12/2019: Nhân viên Phan Văn Tồn lập giấy đề nghị tạm ứng mua nhiên liệu dọc đường; kế toán lập Phiếu chi số PC03/12/2019 tạm ứng 12.000.000 VNĐ (Nợ TK 141 / Có TK 1111).
    • Ngày 06/12/2019 và 25/12/2019: Nhân viên tập hợp Hóa đơn GTGT số 0001685 (Công ty TNHH Huy Hoàng) và Hóa đơn GTGT số 0002261 (Công ty TNHH An Bình II).
    • Ngày 31/12/2019: Lập Giấy thanh toán tiền tạm ứng với tổng số tiền đã chi 15.185.000 VNĐ (chi vượt 3.185.000 VNĐ); kế toán lập Phiếu chi số PC30/12/2019 thanh toán phần chi vượt (Nợ TK 141 / Có TK 1111: 3.185.000 VNĐ).
  2. Nghiệp vụ mua dầu DO nhập kho:
    • Ngày 08/12/2019: Nhận Hóa đơn GTGT số 0000162 của Công ty Cổ phần Dầu khí Nam Long cung cấp dầu DO 0,05%S chưa thanh toán (Nợ TK 1521: 171.054.545 VNĐ, Nợ TK 1331: 17.105.455 VNĐ / Có TK 331: 188.160.000 VNĐ).
    • Thủ kho và kế toán lập Phiếu nhập kho số PNK01/12/2019 (lập thành 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao thủ kho, liên 3 luân chuyển ghi sổ kế toán).
    • Đơn vị thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp qua Ủy nhiệm chi Ngân hàng BIDV.
  3. Nghiệp vụ phân bổ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu cuối tháng:
    • Ngày 31/12/2019: Kế toán tập hợp dữ liệu tiêu hao từ phần mềm Trans Man và hóa đơn để lập chứng từ kết chuyển nguyên liệu dầu DO tháng 12 vào Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Nợ TK 621 / Có TK 1521, TK 1522) chi tiết cho 25 đối tượng công trình/khách hàng vận tải (Alliance, Cicor, Đồng Thái, Dunlop, Hải Phượng, Honda, Lan Cường, Long Phát, Maico, Maifa, Maersk, Minh Anh, Minh Long 2, Phước Đạt, Rinnai, Sáng Ban Mai, Sinwah, SG Agro VN, Thu Nga, Thanh Phong, Thảo Nguyên, Thịnh An, Tombow, Trung Nam, Vina).
  • Hệ thống sổ kế toán và phân tích báo cáo tài chính:
    • Khóa luận trích xuất và đối chiếu đầy đủ số liệu qua Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 152 (gồm 62 dòng định khoản chi tiết cho từng đối tượng) và Sổ Cái TK 152 tháng 12/2019 (Số dư đầu kỳ: 43.074.000 VNĐ; Phát sinh Nợ: 171.365.000 VNĐ; Số dư cuối kỳ: 96.365.000 VNĐ).
    • Tác giả thực hiện phân tích biến động khoản mục Hàng tồn kho theo chiều ngang và chiều dọc (Bảng 2.7, 2.8), đồng thời phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018 (Bảng 2.9, 2.10, 2.13) và giai đoạn 2018 – 2019 (Bảng 2.11, 2.12, 2.14) để đánh giá bức tranh tài chính tổng thể của doanh nghiệp.

Chương 3: Nhận xét - Giải pháp

Dựa trên thực tế khảo sát hạch toán tại doanh nghiệp, chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các phần hành kế toán công nợ, tiền tệ, tiền lương.
    • Doanh nghiệp đã kết hợp hiệu quả giữa phần mềm kế toán Misa và phần mềm quản lý vận tải chuyên dụng Trans Man cùng Microsoft Excel, giúp việc theo dõi lượng dầu tiêu thụ của từng đầu xe container, xe tải diễn ra tương đối chặt chẽ.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu chi, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi) được lập đầy đủ theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hạn chế và nhược điểm:
    • Việc quản lý các khoản tạm ứng mua nhiên liệu bên ngoài (TK 1522) đôi khi còn dồn vào thời điểm cuối tháng mới thực hiện quyết toán hoàn ứng, dẫn đến việc theo dõi chi phí phát sinh thực tế trong kỳ chưa phản ánh tức thời.
    • Việc nhập liệu thủ công giữa phần mềm quản trị vận tải Trans Man sang phần mềm kế toán Misa tiềm ẩn nguy cơ sai lệch hoặc trùng lặp số liệu ghi sổ.
    • Công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và kiểm soát hao hụt xăng dầu theo định mức cung đường cần được chuẩn hóa chi tiết hơn theo từng loại tải trọng xe.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    • Hoàn thiện quy trình thanh quyết toán tạm ứng: Yêu cầu lái xe nộp hóa đơn chứng từ mua ngoài định kỳ theo từng chuyến vận tải hoặc từng tuần thay vì để dồn cuối tháng.
    • Đồng bộ hóa dữ liệu phần mềm: Tăng cường liên kết xuất - nhập dữ liệu tự động giữa phần mềm Trans Man và phần mềm Misa nhằm giảm thiểu thao tác nhập tay của kế toán viên.
    • Tăng cường kiểm soát định mức kỹ thuật tiêu hao dầu DO trên từng cung đường cụ thể và cập nhật định kỳ biến động giá xăng dầu trên thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu thực nghiệm và nghiệp vụ kế toán với các kết quả cụ thể:

Hạng mục nội dung Kết quả ghi nhận tại đơn vị nghiên cứu
Chế độ kế toán Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung
Danh mục nguyên vật liệu Dầu DO 0,05%S dùng cho toàn bộ phương tiện vận chuyển
Phân loại tài khoản hạch toán TK 1521 (Nhập kho dự trữ) và TK 1522 (Mua ngoài sử dụng ngay)
Đối tượng phân bổ chi phí Phân bổ trực tiếp vào TK 621 cho 25 đơn vị/công trình vận tải
Ứng dụng công nghệ quản lý Kết hợp phần mềm Misa, Excel và phần mềm chuyên dụng Trans Man
Dữ liệu phân tích tài chính Đã xử lý và phân tích số liệu biến động BCTC qua 3 kỳ kế toán (2017 - 2019)
  • Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận làm rõ tính đặc thù của công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp ngành logistics – vận tải (khác biệt với các doanh nghiệp sản xuất truyền thống là không chia nguyên liệu chính/phụ, chỉ theo dõi nhiên liệu vận hành xe). Đề tài cung cấp bộ chứng từ, sổ sách kế toán thực tế minh họa rõ nét cách thức phân bổ chi phí nhiên liệu trực tiếp cho từng hợp đồng vận chuyển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ tập trung trong 01 tháng (tháng 12 năm 2019), chưa bao quát được toàn bộ biến động theo mùa vụ của ngành vận tải trong cả năm tài chính.
    • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ (Phương Nam Logistics), do đó một số giải pháp đề xuất mang tính đặc thù riêng cho đơn vị thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo thời gian thực (real-time) gắn liền với hệ thống định vị GPS và cảm biến đo nhiên liệu tự động trên phương tiện vận tải.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các mô hình tích hợp dữ liệu ERP chuyên ngành logistics kết nối trực tiếp với phần mềm kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán chi phí, hàng tồn kho hoặc kế toán nguyên vật liệu.
    • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, logistics, giao nhận hàng hóa muốn tham khảo mô hình tổ chức tài khoản và luân chuyển chứng từ nhiên liệu.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp phân chia tiểu khoản chi tiết TK 1521 và TK 1522 để theo dõi song song lượng dầu nhập kho và dầu mua ngoài trên đường vận chuyển.
    • Mẫu biểu hệ thống chứng từ thực tế (Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Phiếu nhập kho Mẫu 04-TT lập 3 liên, Giấy thanh toán tạm ứng) và Sổ chi tiết TK 152 kết chuyển chi phí sang TK 621 cho 25 đối tượng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng nguyên vật liệu được hạch toán tại Công ty Phương Nam Logistics là gì?
Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ vận tải logistics nên không phân chia nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ. Đối tượng nguyên vật liệu duy nhất được hạch toán là dầu DO 0,05%S phục vụ cho hoạt động của đội xe nâng, xe cẩu, xe tải và xe đầu kéo.

2. Công ty phân chia tài khoản chi tiết của TK 152 như thế nào?
Công ty mở 2 tài khoản cấp 2:

  • TK 1521: Mua nguyên vật liệu nhập kho dự trữ.
  • TK 1522: Mua nguyên vật liệu ngoài sử dụng ngay trong tháng (thường qua hình thức tạm ứng tiền cho lái xe).

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phần mềm được sử dụng gồm phần mềm kế toán Misa, phần mềm bảng tính Excel và phần mềm chuyên dụng Trans Man (dùng theo dõi lượng xăng dầu phương tiện nạp hàng ngày).

4. Phiếu nhập kho nguyên vật liệu tại đơn vị được lập thành mấy liên và luân chuyển như thế nào?
Phiếu nhập kho (Mẫu 04-TT) được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại quyển, Liên 2 giao cho thủ kho để ghi thẻ kho, Liên 3 dùng để luân chuyển về phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ.

5. Chi phí nguyên vật liệu trong tháng 12/2019 được kết chuyển sang tài khoản nào và cho bao nhiêu đối tượng?
Vào ngày 31/12/2019, toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dầu DO (cả mua nhập kho và mua ngoài) được kết chuyển vào Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chi tiết cho 25 khách hàng/công trình vận tải đã thực hiện trong tháng.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Mỹ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH TM&DV Hàng hóa Phương Nam. Công trình làm nổi bật quy trình hạch toán đặc thù của nhiên liệu vận tải thông qua việc ứng dụng kết hợp các công cụ phần mềm Trans Man và Misa trên hệ thống tài khoản TK 1521 và TK 1522. Các phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 cùng các kiến nghị hoàn thiện quy trình tạm ứng và đối chiếu số liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán trong ngành dịch vụ logistics.