Giới thiệu dự án

Trong cấu trúc chi phí của ngành xây dựng cơ bản (XDCB), nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố vật chất trực tiếp tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm hoàn thành. Theo thống kê thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn, chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng áp đảo từ 70% đến 80% tổng dự toán công trình. Trong bối cảnh các dự án hạ tầng và dân dụng chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế đấu thầu cạnh tranh, việc quản lý thất thoát, lãng phí và tối ưu hóa giá thành NVL quyết định trực tiếp đến biên lợi nhuận và khả năng sinh tồn của doanh nghiệp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros" do sinh viên Nguyễn Thùy Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi trong hạch toán và kiểm soát vật tư tại một tổng thầu xây lắp hàng đầu Việt Nam.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             PROBLEM STATEMENT                                 |
| "FLC Faros quản lý đồng thời nhiều đại dự án nghìn tỷ (FLC Lux City Sầm Sơn,  |
| FLC Coastal Hill Quy Nhơn) với danh mục vật tư khổng lồ, đa dạng chủng loại.  |
| Khó khăn lớn nhất là đồng bộ dữ liệu giữa thủ kho tại công trường và bộ phận  |
| kế toán trung tâm, đảm bảo luân chuyển chứng từ 3 liên kịp thời và tự động    |
| hóa thuật toán tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền."       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02) và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và luân chuyển chứng từ nhập – xuất – tồn tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros giai đoạn 2016–2017.
  3. Đề xuất giải pháp chuẩn hóa quy trình, tối ưu hóa cấu trúc cơ sở dữ liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting, hoàn thiện phương pháp kiểm kê và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Vật tư và các Ban chỉ huy công trường thuộc CTCP Xây dựng FLC Faros.
  • Thời gian: Dữ liệu tài chính - kế toán giai đoạn 2015 – 2017 (vốn điều lệ đạt trên 4.300 tỷ đồng, doanh thu tăng trưởng 328% năm 2016).
  • Đối tượng: Hạch toán chi tiết và tổng hợp danh mục NVL chính (xi măng, sắt thép, đá, cát), NVL phụ, nhiên liệu và phụ tùng thay thế.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp xây lắp, công tác kế toán chi tiết NVL thường lựa chọn giữa 3 phương pháp truyền thống. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp quyết định trực tiếp đến tính chính xác và tốc độ đối chiếu dữ liệu.

Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song (Áp dụng tại FLC Faros) Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Ghi chỉ tiêu số lượng hàng ngày trên Thẻ kho (Mẫu 06-VT) Ghi chỉ tiêu số lượng hàng ngày trên Thẻ kho Ghi chỉ tiêu số lượng trên Thẻ kho và chốt số tồn cuối tháng vào Sổ số dư
Ghi chép tại phòng kế toán Ghi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL theo từng chứng từ phát sinh Ghi tổng hợp số lượng và giá trị 1 lần vào cuối tháng trên Sổ đối chiếu luân chuyển Chỉ ghi chỉ tiêu giá trị theo nhóm/loại NVL trên Bảng kê lũy kế nhập/xuất
Tần suất đối chiếu Định kỳ hàng ngày/hàng tuần Chỉ thực hiện vào cuối tháng Định kỳ kế toán kiểm tra thẻ kho và đối chiếu cuối tháng
Ưu điểm Đơn giản, số liệu chi tiết, dễ dàng kiểm tra đối chiếu chéo Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày của kế toán Tiết kiệm tối đa thời gian ghi chép số lượng tại phòng kế toán
Nhược điểm Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán nếu làm thủ công Hạn chế chức năng kiểm soát thường xuyên, dồn việc cuối kỳ Khó tra cứu chi tiết biến động từng loại NVL ngay lập tức

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Tự động tính đơn giá bình quân gia quyền di động sau mỗi lần phát sinh nhập/xuất; đồng bộ đối chiếu số liệu giữa Thẻ kho, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và Sổ Cái TK 152.
  • Should Have (Nên có): Phân hệ quản lý vật tư theo "Mã vụ việc/Mã công trình" để tập hợp trực tiếp vào chi phí sản xuất theo từng gói thầu (TK 621).
  • Could Have (Có thể có): Cảnh báo tự động khi lượng tồn kho vượt ngưỡng an toàn hoặc tiêu hao vượt định mức dự toán kỹ thuật.
  • Won't Have (Chưa áp dụng): Tự động hóa kiểm kê bằng sóng vô tuyến RFID tại các bãi tập kết vật tư lộ thiên.

Thiết kế hệ thống hạch toán

Hệ thống kế toán NVL tại FLC Faros vận hành trên nền tảng phần mềm Fast Accounting theo hình thức kế toán Nhật ký chung, tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC.

graph TD
    A[Phát sinh nghiệp vụ Mua/Lĩnh NVL] --> B[Bộ chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT, Phiếu giao nhận]
    B --> C[Lập Phiếu Nhập kho Mẫu 01-VT / Phiếu Xuất kho Mẫu 02-VT - 3 Liên]
    C -->|Liên 3| D[Thủ kho ghi số lượng thực tế vào Thẻ kho]
    C -->|Liên 2 & Gốc| E[Phòng Kế toán: Nhập liệu Fast Accounting v11]
    E --> F[Cơ sở dữ liệu Fast: tbl_ChungTu & tbl_ChiTietNVL]
    F --> G[Tự động tính Đơn giá Bình quân Di động]
    G --> H[Sổ Chi tiết Nguyên vật liệu]
    G --> I[Sổ Nhật ký chung]
    H --> J[Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn]
    I --> K[Sổ Cái TK 152, TK 621, TK 111/112/331]
    J -. Đối chiếu khớp đúng .-> K
    K --> L[Lập Báo cáo Tài chính & Báo cáo Quản trị]

Thiết kế cấu trúc bảng dữ liệu (Database Schema)

Để đáp ứng việc quản lý dữ liệu lớn trên SQL Server của phần mềm kế toán, cấu trúc bảng danh mục và bảng giao dịch được thiết kế chuẩn hóa:

-- Bảng danh mục vật tư
CREATE TABLE tbl_DanhMucVatTu (
    Ma_VT VARCHAR(20) PRIMARY KEY,      -- Ví dụ: 'VTXM00001', 'VTTTT00187'
    Ten_VT NVARCHAR(150) NOT NULL,     -- Ví dụ: N'Xi măng PC 30', N'Thép tròn trơn'
    DVT NVARCHAR(20) NOT NULL,          -- Đơn vị tính: Tấn, Kg, m2, m3
    Ma_Loai_VT VARCHAR(10),             -- 1521 (NVL chính), 1522 (NVL phụ), 1523 (Nhiên liệu)
    Ton_Toi_Thieu DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0
);

-- Bảng chứng từ nhập xuất chi tiết
CREATE TABLE tbl_ChiTietNhapXuat (
    ID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    So_CT VARCHAR(50) NOT NULL,         -- Số phiếu: PNK QB0001/12, PXK 960
    Ngay_CT DATE NOT NULL,
    Ma_VT VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_DanhMucVatTu(Ma_VT),
    Ma_Kho VARCHAR(20) NOT NULL,        -- Kho trung tâm, Kho công trình
    Ma_VuViec VARCHAR(50) NOT NULL,     -- Mã dự án: FLC_SAMSON, FLC_QUYNHON
    So_Luong_Nhap DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    Don_Gia_Nhap DECIMAL(18, 4) DEFAULT 0,
    So_Luong_Xuat DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    Don_Gia_Xuat DECIMAL(18, 4) DEFAULT 0,
    Thanh_Tien DECIMAL(18, 2) NOT NULL
);

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu kết hợp đa phương pháp nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thu thập đánh giá định tính từ Kế toán trưởng và 15 chuyên viên kế toán các phần hành.
  • Phương pháp khảo sát tài liệu & phân tích số liệu: Đối chiếu 100% hóa đơn mua hàng, phiếu nhập - xuất kho, bảng kê phân bổ NVL quý 4/2017.
  • Phương pháp so sánh & mô hình toán học: Kiểm tra sai số số học trong tính toán đơn giá bình quân, đối chiếu luân chuyển số liệu giữa tài khoản tổng hợp và sổ chi tiết.

Implementation và kết quả

Quy trình hạch toán và thuật toán tính giá

FLC Faros áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) để theo dõi liên tục tình hình biến động kho. Trị giá thực tế NVL xuất kho được xác định tự động theo phương pháp Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (Bình quân liên hoàn):

$$\text{Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập} = \frac{\text{Trị giá tồn trước nhập} + \text{Trị giá nhập mới}}{\text{Số lượng tồn trước nhập} + \text{Số lượng nhập mới}}$$

$$\text{Trị giá NVL xuất kho} = \text{Số lượng xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân tại thời điểm xuất}$$

Thuật toán tính giá xuất kho tự động (Stored Procedure mô phỏng trên CSDL Kế toán)

CREATE PROCEDURE sp_TinhGiaXuatKho_BQLienHoan
    @Ma_VT VARCHAR(20),
    @Ma_Kho VARCHAR(20),
    @Ngay_Xuat DATE,
    @So_Luong_Xuat DECIMAL(18,2),
    @DonGia_Xuat_Out DECIMAL(18,4) OUTPUT,
    @ThanhTien_Out DECIMAL(18,2) OUTPUT
AS
BEGIN
    DECLARE @Ton_SL DECIMAL(18,2), @Ton_GiaTri DECIMAL(18,2);

    -- Lấy tổng số lượng và trị giá tồn kho tại thời điểm xuất
    SELECT 
        @Ton_SL = ISNULL(SUM(So_Luong_Nhap - So_Luong_Xuat), 0),
        @Ton_GiaTri = ISNULL(SUM((So_Luong_Nhap * Don_Gia_Nhap) - Thanh_Tien), 0)
    FROM tbl_ChiTietNhapXuat
    WHERE Ma_VT = @Ma_VT AND Ma_Kho = @Ma_Kho AND Ngay_CT <= @Ngay_Xuat;

    -- Tính đơn giá bình quân gia quyền di động
    IF @Ton_SL > 0
        SET @DonGia_Xuat_Out = @Ton_GiaTri / @Ton_SL;
    ELSE
        SET @DonGia_Xuat_Out = 0;

    SET @ThanhTien_Out = ROUND(@So_Luong_Xuat * @DonGia_Xuat_Out, 0);
END;

Case Study tính toán thực tế tại FLC Faros

  • Nghiệp vụ nhập kho: Ngày 08/01/2017, nhập kho $775\text{ m}^2$ đá bóc vàng theo PNK số 002/01, đơn giá mua chưa VAT là $67.273\text{ đ/m}^2$.
  • Tình trạng tồn trước đó: Số lượng tồn đầu kỳ là $8.350\text{ m}^2$ với đơn giá $65.000\text{ đ/m}^2$.
  • Nghiệp vụ xuất kho: Ngày 09/01/2017, xuất $600\text{ m}^2$ cho công trình thi công.
  • Tính toán chi tiết:

$$\text{ĐGBQ} = \frac{(8.350 \times 65.000) + (775 \times 67.273)}{8.350 + 775} = \frac{542.750.000 + 52.136.575}{9.125} = 65.193\text{ đ/m}^2$$

$$\text{Trị giá xuất kho} = 600\text{ m}^2 \times 65.193\text{ đ/m}^2 = 39.115.800\text{ VNĐ}$$

  • Định khoản kế toán:
    • Ghi nhận Nợ TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp - Chi tiết công trình): $39.115.800\text{ VNĐ}$
    • Ghi nhận Có TK 1521 (NVL chính - Đá bóc vàng): $39.115.800\text{ VNĐ}$
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TỔNG HỢP (KKTX)                    |
|                                                                                   |
|      TK 111, 112, 331                     TK 152                      TK 621      |
|   -----------------------         -----------------------     --------------------|
|     (Mua ngoài chưa VAT)   ----->   Nhập kho NVL (Giá gốc)    |                   |
|                                                               |---> Xuất dùng SX  |
|      TK 1331                                                  |     (TK 621, 627) |
|   -----------------------                                     |                   |
|     (Thuế GTGT đầu vào)                                       |                   |
|                                           TK 2293             |                   |
|                                   -----------------------     |                   |
|                                     (Dự phòng giảm giá)       |                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả kiểm định và chuẩn hóa số liệu

Việc ứng dụng phương pháp thẻ song song kết hợp phần mềm Fast Accounting đem lại hiệu quả vận hành vượt trội:

  • Độ chính xác số liệu: Tỷ lệ chênh lệch số học giữa Sổ chi tiết NVL, Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn và Sổ Cái TK 152 đạt 0,00% sai sót sau khi kiểm toán đối chiếu cuối năm.
  • Thời gian xử lý chứng từ: Rút ngắn thời gian chốt sổ cuối tháng từ 7 ngày làm việc xuống còn dưới 24 giờ, cho phép xuất báo cáo tài chính quản trị kịp thời cho Ban Giám đốc.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu của khóa luận đóng góp nhiều điểm cải tiến mang tính thực tiễn cao cho công tác kế toán quản trị trong ngành xây lắp:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      3 ĐỔI MỚI KỸ THUẬT CỐT LÕI TẠI DỰ ÁN                    |
| 1. Chuẩn hóa hệ thống danh điểm vật tư (Mã hóa phân cấp 3 tầng)               |
| 2. Tự động hóa 100% quy trình tính giá bình quân liên hoàn trên Fast          |
| 3. Tích hợp quản lý đa chiều: Vật tư x Kho x Mã vụ việc công trình            |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  1. Chuẩn hóa hệ thống danh mục mã hóa vật tư: Xây dựng hệ thống mã danh điểm thống nhất theo cấu trúc phân loại công năng: [Nhóm vật tư] + [Tên quy cách] + [Số thứ tự] (Ví dụ: VTXM00001 - Xi măng PC30, VTTTT00187 - Thép tròn trơn). Giải pháp này triệt tiêu hoàn toàn tình trạng trùng lặp tên gọi giữa các công trường.
  2. Tối ưu hóa quản lý theo "Mã vụ việc": Mọi chứng từ xuất kho đều bắt buộc nhập trường Ma_VuViec, giúp phần mềm tự động phân bổ chi phí NVL vào đúng tài khoản đối ứng TK 621 theo từng hạng mục công trình dự thầu, nâng cao độ chính xác của công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp lên 15%.
  3. Hoàn thiện cơ chế lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 229): Đề xuất quy trình định kỳ so sánh Giá gốc sổ sách với Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) trước khi lập Báo cáo tài chính, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc Thận trọng theo chuẩn mực VAS 02.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại đại công trình

Quy trình kế toán và quản lý NVL chuẩn hóa đã được áp dụng trực tiếp tại các công trình trọng điểm của tập đoàn:

  • Dự án Quần thể FLC Lux City Sầm Sơn: Điều phối hàng chục nghìn tấn thép và trạm trộn bê tông tại chỗ; quản lý xuất nhập vật tư luân chuyển giữa các nhà thầu phụ.
  • Dự án FLC Coastal Hill Quy Nhơn: Kiểm soát chặt chẽ vật liệu hoàn thiện cao cấp (gạch lát granite, thiết bị điện), giảm tỷ lệ hao hụt từ 3,5% xuống dưới 1,2% so với định mức giao khoán.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                          ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ - LỢI ÍCH (ROI)                     |
| - Chi phí phần mềm & đào tạo hệ thống: ~120 triệu VNĐ                        |
| - Thất thoát vật tư giảm thiểu ước tính: 0,8% tổng chi phí NVL/năm           |
| - Giá trị tiết kiệm tương đương: > 2,5 tỷ VNĐ/năm                            |
| - Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): < 2 tháng                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ trễ chứng từ giấy: Do đặc thù công trường trải dài trên nhiều địa bàn tỉnh/thành, việc luân chuyển liên 3 của Phiếu nhập/xuất kho về phòng Kế toán trung tâm đôi khi vẫn chậm từ 2–3 ngày so với thời gian phát sinh thực tế.
  • Kiểm soát hao hụt tự nhiên tại bãi: Cát, đá, sỏi lưu tại bãi ngoài trời dễ chịu tác động thời tiết (mưa bão làm trôi dạt, khô ẩm làm biến động thể tích) nhưng chưa có thiết bị đo lường tự động tại trạm cân.

Hướng phát triển

  1. Nâng cấp hệ thống lên Fast Business Online (ERP trên nền điện toán đám mây), cho phép thủ kho tại công trường cập nhật phiếu nhập/xuất trực tiếp qua máy tính bảng hoặc thiết bị cầm tay.
  2. Tích hợp giải pháp quét mã QR Code / Barcode trên phiếu vật tư và kiểm kê định kỳ bằng thiết bị cầm tay chuyên dụng PDA.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng     | Giá trị thực tiễn & Học thuật nhận được                                      |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên          | Tài liệu mẫu chuẩn mực về kế toán NVL trong doanh nghiệp xây dựng lớn;       |
| chuyên ngành       | hiểu rõ cách vận dụng lý thuyết Thông tư 200 vào thực tế.                     |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Kế toán viên &     | Nắm vững quy trình thiết kế danh mục vật tư, luân chuyển chứng từ 3 liên     |
| Chuyên viên ERP    | và thuật toán tính giá bình quân liên hoàn trên hệ thống kế toán máy.        |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp       | Bộ khung giải pháp quản trị chi phí NVL, kiểm soát thất thoát công trình     |
| Xây dựng (XDCB)    | và nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu.                              |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Giảng viên &       | Cơ sở dữ liệu và case study thực chứng phong phú phục vụ công tác giảng dạy   |
| Nhà nghiên cứu     | môn Kế toán Tài chính và Kế toán Quản trị.                                   |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp xây lắp nên chọn phương pháp Kê khai thường xuyên hay Kiểm kê định kỳ?

Trả lời: Doanh nghiệp xây lắp nên áp dụng Kê khai thường xuyên (KKTX). Do tính chất giá trị công trình lớn, chi phí vật tư chiếm 70–80%, KKTX cho phép kế toán theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn và giá vốn tức thời tại bất kỳ thời điểm nào, đáp ứng kịp thời tiến độ nghiệm thu và quyết toán hạng mục.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ và Bình quân sau mỗi lần nhập là gì?

Trả lời: Phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ chỉ tính đơn giá một lần vào cuối tháng, làm dồn khối lượng công việc kế toán cuối kỳ và không cung cấp được giá vốn xuất kho theo thời gian thực. Ngược lại, Bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) cập nhật lại đơn giá ngay khi có lô hàng mới về kho, đảm bảo phản ánh chính xác biến động giá thị trường vào giá thành công trình.

3. Tại sao cần tách riêng tài khoản chi tiết 1521, 1522, 1523, 1524?

Trả lời: Việc mở chi tiết (1521 - NVL chính, 1522 - NVL phụ, 1523 - Nhiên liệu, 1524 - Phụ tùng) giúp phân định rõ mục đích sử dụng. NVL chính cấu thành thực thể công trình (tập hợp vào TK 621), nhiên liệu phục vụ vận hành máy thi công (tập hợp vào TK 623), và phụ tùng sửa chữa phục vụ bảo dưỡng máy móc hoặc quản trị công trường (tập hợp vào TK 627).

4. Khi nào doanh nghiệp bắt buộc phải trích lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho (TK 229)?

Trả lời: Theo Chuẩn mực VAS 02, vào cuối niên độ kế toán, nếu Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) của NVL tồn kho nhỏ hơn Giá gốc ghi sổ, kế toán phải trích lập dự phòng cho phần chênh lệch. Tuy nhiên, nếu sản phẩm xây dựng hoàn thành từ NVL đó vẫn được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất dự kiến thì không được trích lập dự phòng.

5. Làm thế nào để đối chiếu khớp đúng giữa Thủ kho và Phòng Kế toán?

Trả lời: Định kỳ hàng tuần/tháng, kế toán in Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn từ phần mềm đối chiếu trực tiếp với số liệu tồn trên Thẻ kho do thủ kho ghi chép (về mặt số lượng), đồng thời đối chiếu với Biên bản kiểm kê thực tế bãi/kho để xử lý ngay các khoản chênh lệch thừa/thiếu qua TK 1381 hoặc TK 3381.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros" đã hệ thống hóa toàn diện cả về mặt lý luận chuẩn mực lẫn thực tiễn vận hành nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn. Đề tài chứng minh rõ nét vai trò trung tâm của công tác hạch toán chi phí NVL trong việc hạ giá thành sản phẩm, gia tăng năng lực đấu thầu và bảo toàn vốn kinh doanh.

Các đề xuất về việc hoàn thiện hệ thống chứng từ luân chuyển 3 liên, chuẩn hóa mã danh điểm vật tư đa cấp và ứng dụng thuật toán tính giá tự động trên phần mềm Fast Accounting mang tính thực tiễn cao, có thể áp dụng rộng rãi cho các tổng thầu xây lắp trong kỷ nguyên chuyển đổi số quản trị doanh nghiệp.