Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kiến tạo cơ sở vật chất và gia tăng tiềm lực kinh tế. Đặc thù của sản phẩm xây dựng cơ bản là quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài và phương thức giao thầu cạnh tranh, đòi hỏi công tác dự toán và kiểm soát chi phí phải đạt độ chính xác cao. Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp xây dựng, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 60% đến 80% tổng giá trị sản phẩm. Mọi biến động về giá cả, hao hụt hay sai lệch trong hạch toán nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến giá thành công trình và hiệu quả kinh doanh.

Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros là doanh nghiệp tổng thầu thi công nhiều dự án quy mô lớn, sử dụng khối lượng nguyên vật liệu rất lớn với chủng loại phức tạp. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học là yêu cầu cấp thiết nhằm kiểm soát chi phí, ngăn chặn thất thoát và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Khóa luận "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros" do sinh viên Nguyễn Thùy Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, năm 2018) nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn này.

Văn bản xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros.
  3. Đề xuất các giải pháp giúp công ty hoàn thiện nội dung và phương pháp kế toán nguyên vật liệu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros (trụ sở chính tại số 36 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội cùng các ban chỉ huy công trường trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào dữ liệu và số liệu thực tế giai đoạn năm 2015, 2016 và 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối hạch toán nguyên vật liệu gồm: Cơ sở dồn tích, Giá gốc, Nhất quán và Thận trọng.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho; quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc nhập kho, các khoản chi phí tính vào hoặc không tính vào giá gốc, phương pháp xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và ba phương pháp tính giá trị xuất kho (Thực tế đích danh, Nhập trước xuất trước - FIFO, Bình quân gia quyền).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn danh mục tài khoản (TK 151, TK 152, TK 229, TK 611, TK 621, TK 627...), hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Mẫu 01-VT đến Mẫu 07-VT) và các phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, trao đổi với Kế toán trưởng và các nhân viên phòng Kế toán – Tài chính của FLC Faros để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức bộ máy và thực tế luân chuyển số liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, báo cáo tài chính và tài liệu nội bộ công ty.
  • Phương pháp thống kê và thu thập chứng từ: Tập hợp các chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Thẻ kho, Bảng kê nhập - xuất - tồn) và các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý luận với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp toán học: Kiểm tra tính chính xác số học của các công thức tính đơn giá bình quân, trị giá nhập kho, trị giá xuất kho và mức trích lập dự phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Xác định nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm và bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân chia theo vai trò công dụng (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); phân chia theo nguồn gốc (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công); phân chia theo mục đích sử dụng (trực tiếp sản xuất, phục vụ quản lý, mục đích khác).
  • Đánh giá nguyên vật liệu: Trình bày chi tiết công thức xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài chịu thuế khấu trừ hoặc trực tiếp, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, biếu tặng, phế liệu thu hồi). Đồng thời, phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp tính giá xuất kho theo VAS 02: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ trước, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu: Hệ thống hóa 3 phương pháp hạch toán chi tiết (phương pháp mở thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp ghi sổ số dư) và 2 phương pháp hạch toán tổng hợp (phương pháp Kê khai thường xuyên sử dụng TK 151, TK 152; phương pháp Kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611).
  • Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Làm rõ điều kiện trích lập, công thức tính mức dự phòng căn cứ vào giá trị thuần có thể thực hiện được và quy trình hạch toán trên TK 229.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán phần hành nguyên vật liệu tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về công ty: Tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hạ tầng Vĩnh Hà, thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105167581 cấp lần đầu ngày 01/03/2011 (đăng ký thay đổi lần 16 ngày 08/05/2017), chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros vào ngày 30/11/2016 và trở thành công ty đại chúng từ tháng 07/2016. Doanh nghiệp tham gia thi công nhiều dự án lớn như FLC Lux City Sầm Sơn, FLC Coastal Hill, FLC Lux City Quy Nhơn.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2015 – 2016:
Chỉ tiêu Năm 2015 (1.000 đ) Năm 2016 (1.000 đ) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 968.305 3.280.000* 3,28 lần
Giá vốn hàng bán 921.443 - 3,075 lần
Lợi nhuận gộp 47.861 - 7,215 lần
Doanh thu hoạt động tài chính 105.706 - 1,81 lần
Chi phí tài chính 50.296 - 61,4%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.968 - 3,3%
Chi phí bán hàng - 26.875 -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 145.727 - 3,46 lần
Lợi nhuận trước thuế 145.763 - 3,46 lần
Lợi nhuận sau thuế 116.544 - 3,45 lần

(Ghi chú: Số liệu phản ánh theo Bảng 2.1 trong văn bản khóa luận).

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán – Tài chính gồm 15 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, 13 nhân viên phụ trách các phần hành độc lập (Kế toán TSCĐ; Kế toán kho - giá thành - NVL; Kế toán tiền lương, tiền mặt, bảo hiểm; Kế toán ngân hàng; Kế toán công nợ; Kế toán thuế; Thủ quỹ; cùng các kế toán tại Ban quản lý dự án).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, đồng tiền hạch toán là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song, tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên tục trên phần mềm kế toán Fast Accounting (hình thức Nhật ký chung).
  • Đặc điểm nguyên vật liệu tại FLC Faros: Chi phí NVL chiếm 70% – 80% giá trị sản phẩm xây dựng. Danh mục vật liệu đa dạng: vật liệu công nghiệp (xi măng PC30 - mã VTXM00001, thép tròn trơn - mã VTTTT00187, mũ bảo hộ - mã DCBH001), vật liệu khai thác để ngoài trời (cát, sỏi, đá bóc vàng), vật liệu kết cấu gia công và nhiên liệu (xăng, dầu diesel). Kho bãi chủ yếu bố trí phân tán theo từng chân công trình thi công.
  • Thực tiễn luân chuyển chứng từ và hạch toán:
    • Nhập kho: Căn cứ Hóa đơn GTGT và kết quả kiểm nhận, kế toán lập Phiếu nhập kho (PNK) thành 3 liên (Liên 1 lưu tại gốc, Liên 2 giao người giao hàng, Liên 3 chuyển thủ kho và phòng kế toán ghi sổ). Ví dụ: Nghiệp vụ mua NVL ngày 07/06/2017 từ Công ty TNHH Xuân Lộc Thọ theo HĐ GTGT số 0043418 trị giá 12.072.000 đ (thuế GTGT 10%); nghiệp vụ nhập 775 $m^2$ đá bóc vàng ngày 08/01/2017 từ Công ty TNHH SX Bảo Hoàng theo PNK 002/01 với đơn giá 67.273 đ/$m^2$; nghiệp vụ nhập gạch lát Gratino theo HĐ số 277 ngày 06/10/2017 và PNK QB0001/12 ngày 28/12/2017.
    • Xuất kho: Căn cứ Phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư đã được phê duyệt, phòng vật tư lập Phiếu xuất kho (PXK) gồm 3 liên (Liên 1 lưu quyển, Liên 2 giao người nhận, Liên 3 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán). Ví dụ: Xuất 600 $m^2$ đá bóc vàng ngày 09/01/2017 cho Công ty TNHH Đồng Phú Thành với đơn giá bình quân 65.650 đ/$m^2$; xuất 400 $m^2$ gạch lát vỉa hè ngày 29/12/2017 theo PXK số 960 với đơn giá bình quân 80.172 đ/$m^2$, thành tiền 32.068.800 đ.
    • Ứng dụng Fast Accounting: Kế toán nhập mã đối tượng, số chứng từ, mã kho, mã vụ việc và mã vật tư; phần mềm tự động tính tồn kho tức thời và áp đơn giá bình quân liên tục để xuất kho, đồng thời tự động kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 152, Sổ chi tiết vật tư và Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện:

  • Những kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán quy củ, phân định rõ chức năng từng phần hành; ứng dụng hiệu quả phần mềm Fast Accounting giúp xử lý khối lượng lớn chứng từ nhanh chóng; tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Những mặt hạn chế và nguyên nhân: Do đặc thù thi công phân tán, kho bãi tại các công trình chủ yếu là bãi tập kết lộ thiên nên việc bảo quản cát, đá, sỏi dễ phát sinh hao hụt do thời tiết; công tác đối chiếu chứng từ giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán đôi khi có độ trễ; công tác lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho cần được theo dõi sát sao hơn với các loại vật tư chậm luân chuyển.
  • Định hướng và giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát vật tư tại chân công trình; nâng cao tính kịp thời trong luân chuyển chứng từ từ các đội sản xuất về phòng kế toán; tối ưu hóa hệ thống mã danh điểm vật tư trên phần mềm; hoàn thiện phương pháp kiểm kê và theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong thi công xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và mô tả toàn diện hệ thống kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn với các kết quả cụ thể:

Nội dung hạch toán Quy định chuẩn mực (VAS 02 / TT 200) Thực tế áp dụng tại FLC Faros
Phương pháp HT tổng hợp Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên (KKTX) trên phần mềm
Phương pháp HT chi tiết Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư Phương pháp Thẻ song song kết hợp kế toán máy
Tính giá xuất kho Thực tế đích danh, FIFO, Bình quân gia quyền Bình quân gia quyền (tính bình quân liên tục trên Fast)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ... Nhật ký chung (trên phần mềm Fast Accounting)
Phương pháp thuế GTGT Khấu trừ hoặc Trực tiếp Phương pháp khấu trừ (sử dụng TK 133)
Đơn vị tiền tệ & Kỳ KT Đồng Việt Nam; Năm dương lịch VNĐ; Kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12

Đóng góp của đề tài:

  • Khảo sát thực tế quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ 3 liên (PNK, PXK) giữa các phòng ban: Kế hoạch, Vật tư, Ban chỉ huy công trường và Phòng Kế toán – Tài chính.
  • Minh họa chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh bằng số liệu thực tế năm 2017 (mã hóa danh điểm vật tư, tính đơn giá xuất kho bình quân liên tục của gạch Gratino, đá bóc vàng...).
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn quản lý kho bãi phân tán tại các dự án xây dựng nhằm hạn chế hao hụt và nâng cao tính chính xác của số liệu kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros) với dữ liệu khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2017; nội dung chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính về nguyên vật liệu, chưa đi sâu phân tích toàn diện kế toán quản trị chi phí vật tư và phân tích phương sai định mức chi phí cho từng hạng mục công trình riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị nguyên vật liệu; xây dựng mô hình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu theo thời gian thực kết nối giữa hệ thống ERP công trường và phòng kế toán trung tâm; nghiên cứu hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho chuyên sâu cho các dự án xây dựng dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp hoặc tìm hiểu thực tế công tác kế toán vật tư.

Khóa luận cung cấp thông tin chi tiết về:

  • Cách thức tổ chức bộ máy kế toán gồm 15 nhân sự phân công theo từng phần hành trong một doanh nghiệp xây lắp tổng thầu.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho 3 liên và thủ tục kiểm nhận vật tư tại chân công trình.
  • Cách thiết lập hệ thống danh điểm mã hóa nguyên vật liệu và quy trình tự động hóa ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 trên phần mềm Fast Accounting.

Câu hỏi thường gặp

1. FLC Faros áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào?

Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (kết hợp theo dõi số lượng trên Thẻ kho tại kho và theo dõi cả số lượng lẫn giá trị trên phần mềm kế toán). Về tính giá xuất kho, công ty sử dụng phương pháp Bình quân gia quyền liên tục được tính toán tự động qua phần mềm Fast Accounting ngay sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ xuất.

2. Bộ máy kế toán của FLC Faros có bao nhiêu người và được tổ chức như thế nào?

Phòng Kế toán – Tài chính của công ty gồm 15 người, bao gồm: 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, và 13 nhân viên phụ trách các phần hành: Kế toán TSCĐ; Kế toán kho - giá thành - NVL; Kế toán tiền lương, tiền mặt, bảo hiểm; Kế toán ngân hàng; Kế toán công nợ; Kế toán thuế; Thủ quỹ; cùng các nhân viên kế toán phụ trách tại các Ban quản lý dự án công trường.

3. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá trị sản phẩm xây dựng tại FLC Faros?

Theo số liệu trình bày trong khóa luận, hầu hết các loại vật liệu xây dựng được đưa trực tiếp vào cấu thành nên công trình, do đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất cao, từ 70% đến 80% tổng giá trị sản phẩm xây dựng cơ bản của công ty.

4. Phần mềm kế toán nào được FLC Faros sử dụng và theo hình thức kế toán gì?

Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, được thiết kế và vận hành theo hình thức kế toán "Nhật ký chung".

5. Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho (PNK) và Phiếu xuất kho (PXK) tại FLC Faros được quy định gồm mấy liên?

Cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty đều được lập thành 3 liên:

  • Phiếu nhập kho: Liên 1 lưu tại gốc/quyển, Liên 2 giao cho người nhập hàng, Liên 3 dùng để luân chuyển và chuyển phòng kế toán ghi sổ.
  • Phiếu xuất kho: Liên 1 lưu tại gốc/quyển, Liên 2 giao cho người nhận hàng, Liên 3 giao thủ kho vào Thẻ kho rồi chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros, từ quy trình luân chuyển chứng từ, mã hóa vật tư đến việc vận hành phần mềm Fast Accounting. Các số liệu, bảng biểu và ví dụ nghiệp vụ trong công trình mang tính thực tiễn cao, phản ánh đúng đặc thù quản lý vật tư trong ngành xây dựng cơ bản. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho việc nghiên cứu tổ chức kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp xây lắp.