CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ 157 NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT 158 ĐIỆN QUẢNG NINH 159 160 1.1: Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần nhiệt điện Quảng 161 Ninh 162 Công ty Cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh là một doanh nghiệp có hoạt động 163 bên lĩnh vực sản xuất. do đó có sự đa dạng và phong phú về nguyên vật liệu như 164 : xăng dầu, than.Để nhận được các đơn đặt hàng sản xuất nào đó nhất thiết phải 165 cần đến rất nhiều loại nguyên vật liệu. Chính vì vậy mà công tác quản lý nguyên 166 liệu vật liệu là rất cần thiết. 167 - Nguyên vật liệu chính : Là đối tượng lao động chủ yếu trong công ty như: 168 Than cám, dầu do, dầu FO, 169 - Vật liệu phụ : Là đối tượng lao động chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản 170 xuất/; xăng, dầu máy.
171 - Nhiên liệu, nguyên liệu : Chủ yếu sử dụng cho máy thi công và xe chuyên 172 chở vật liệu đến công trình như : Xăng, dầu, mỡ. 173 Kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp là việc ghi chép, phán ánh 174 đầy đủ tình hình thu mua, dự trữ nhập xuất nguyên vật liệu. Mặt khác thông qua 175 tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn biết được chất lượng, chủng loại có đảm bảo 176 hay không? số lượng thừa hay thiếu đối với sản xuất để từ đó người quản lý đề ra 177 các biện pháp thiết thực nhằm kiểm soát giá cả, chất lượng nguyên vật liệu. 178 - Thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn giúp cho việc kiểm tra chặt chẽ 179 tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng, cung cấp nguyên vật liệu, từ đó có các biện 180 pháp đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất một cách có hiệu quả nhất.
Bên cạnh 181 đó, kế toán nguyên vật liệu còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán giá thành. 182 - Làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp sẽ cung cấp thông 183 tin chính xác kịp thời về tình hình nguyên vật liệu, giúp lãnh đạo nắm bắt tình 184 hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu để có biện pháp điều chỉnh phù hợp. 185 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại công ty SV: Đỗ Thanh Thúy 4 Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Phạm Thị Bích Chi 186 Hiện nay công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty đã tiến hành phân loại 187 nguyên vật liệu căn cứ vào vai trò, tác dụng của từng loại nguyên vật liệu trong 188 sản xuất, chia thành các loại: 189 - Nguyên vật liệu chính : Là đối tượng lao động chủ yếu trong công ty như: 190 Than cám, dầu do, dầu FO, 191 - Vật liệu phụ : Là đối tượng lao động chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản 192 xuất/; xăng, dầu máy. 193 - Nhiên liệu, nguyên liệu : Chủ yếu sử dụng cho máy thi công và xe chuyên 194 chở vật liệu đến công trình như : Xăng, dầu, mỡ.
195 - Phụ tùng thay thế : Đây là loại thiết bị, phụ tùng thay thế, sửa chữa thiết bị 196 máy móc, TSCĐ, phương tiện vận tải như : các loại bu lông, ốc vít. 197 công ty được thể hiện qua bảng 1-2 như sau: 198 Bảng 1-2: Bảng danh sách vật tư Stt Các chỉ tiêu ĐVT Nhiên liệu chính 2 Than cám 5a HG tấn 3 Than cám 6 a HG tấn 4 Dầu DO Lít 5 Dầu FO tấn Nhiên liệu phụ 1 Xăng 92 Lít 2 Dầu bôi trơn tua bin Lít 3 Dầu điều chỉnh Lít 4 Dầu castrol 15W40 Lít 5 Dầu máy nén khí Lít 6 Dầu bôi trơn (Energol) Lít 7 Dầu bôi trơn (mobilgear) Lít SV: Đỗ Thanh Thúy 5 Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Phạm Thị Bích Chi 199 200 1. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần nhiệt 201 điện Quảng Ninh 202 Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, 203 vì vậy công tác quản lý nguyên vật liệu được Công ty Cổ phần nhiệt điện Quảng 204 Ninh rất được coi trọng cụ thể ở từng khâu quản lý nguyên vật liệu: 205 Khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công dụng 206 khác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau. Do vậy, thu mua phải làm sao 207 cho đủ lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụt 208 trong định mức.
Đặc biệt phải quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi 209 phí nguyên vật liệu một cách tối đa. 210 Khâu bảo quản: Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định phù hợp với tính 211 chất lý hóa của mỗi loại vật liệu. Tức là tổ chức sắp xếp những loại vật liệu có 212 cùng tính chất lý hóa giống nhau ra một nơi riêng, tránh để lẫn lộn với nhau làm 213 ảnh hưởng đến chất lượng của nhau. 214 Khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối 215 thiểu, tối đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, 216 không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn 217 do dự trữ quá nhiều.
218 Khâu sử dụng: Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất 219 dùng và sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh. Cần sử dụng vật liệu hợp lý, 220 tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi. Điều này có ý nghĩa quan trọng 221 trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích 222 lũy cho doanh nghiệp. 223 Để công tác quản lý NVL được rõ ràng, minh bạch việc không bố trí kiêm 224 nghiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư.
Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần nhiệt điện 226 Quảng Ninh 227 Nguyên vật liệu được cần trong các doanh nghiệp,chủ yếu được cung cấp 228 từ bên ngoài. Để có hệ thống kiểm soát nội bộ nguyên vật liệu doanh nghiệp cần 229 phải có sự phân công giữa các chức năng: mua hàng, nhận hàng, bảo quản hàng 230 trong kho và xuất kho để sử dụng hay bán. SV: Đỗ Thanh Thúy 6 Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Phạm Thị Bích Chi 231 Thông thường một nghiệp vụ mua hàng được hình thành từ yêu cầu của 232 bộ phận kho hàng hay bộ phận có nhu cầu sử dụng, yêu cầu này được thể hiện 233 trên các “phiếu yêu cầu mua hàng”.Phiếu yêu cầu này phải được kiểm tra và chấp 234 nhận bởi người được ủy quyền xét duyệt. Sau đó phiếu được chuyển tới bộ phận 235 thu mua để lập: ”Đơn đặt hàng”.
Đơn đặt hàng phải xác định rõ số lượng,quy 236 cách,chủng loại sản phẩm hàng hóa.Đơn đặt hàng cần được chuyển qua bộ phận 237 nhận hàng và phòng kế tóan để làm căn cứ đối chiếu khi nhận hàng và chấp nhận 238 thanh tóan tiền hàng. 239 Hàng mua về phải giao cho bộ phận nhận hàng để kiểm tra,xác định số 240 lượng,chất lượng của hàng và chuyển tới kho hay bộ phận sử dụng.Bộ phận nhận 241 hàng phải độc lập với bộ phận mua hàng và thủ kho hay bộ phận vận chuyển. 242 Hàng mua về phải được kiểm tra về số lượng trước khi khi nhập kho.Mỗi khi 243 nhập kho bộ phận nhận hàng lập phiếu nhập kho và sau đó báo cho phòng kế 244 toán biết về số lượng hàng nhận và nhập kho .Bộ phận kho chịu trách nhiệm bảo 245 quản.Việc xuất kho chỉ được thực hiện khi có phiếu yêu cầu NVL đã được phê 246 duyệt của bộ phận.Các phiếu yêu cầu vật tư hay phiếu xuất kho do các bộ phận 247 sử dụng lập phải dựa trên “Lệnh sản xuất”hay “Đơn đặt hàng” cụ thể của khách 248 hàng để thuận lợi cho việc kiểm soát.Các phiếu này thường được lập thành 3 249 liên.Liên 1 lưu nơi lập phiếu. Bộ phận sử dụng 1 liên; một liên giao cho bộ phận 250 kho để làm căn cứ ghi thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để hạch 251 toán.Trường hợp xuất nhượng bán NVL thì ngoài phiếu xuất kho hay: Lệnh xuất 252 kho”,đơn vị còn phải lập hóa đơn để hạch toán doanh thu bán hàng và thông 253 thường người mua hàng phải thanh toán tiền hàng mới đến kho để nhận hàng.
254 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN 255 Tổ chức chi chép,phản ánh kịp thời tình hình nhập,xuất,tồn kho vật liệu .kiểm tra các phân xưởng,các kho và phòng ban thực hiện chế độ ghi 257 chép ban đầu,mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu đúng chế độ phương pháp. 258 Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản,nhập xuất vật liệu,các 259 định mức dự trữ,định mức tiêu hao,phát hiện kịp thời các loại vật liệu ứ 260 đọng,kém phẩm chất để có biện pháp thu hồi vốn nhanh chóng.Tính toán và phân 261 bổ chính xác giá trị vật liệu xuất sử dụng cho các đối tượng có liên quan. SV: Đỗ Thanh Thúy 7 Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Phạm Thị Bích Chi 262 Thực hiện công tác kiểm kê đánh giá vật liệu,lập các báo cáo về vật liệu 263 và phân tích tình hình thu mua,bảo quản,dữ trữ và sử dụng vật liệu. 264 Vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong những đối tượng kế toán, các loại 265 tài sản cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, 266 không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ… và phải 267 được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng 268 từ nhập, xuất kho.
Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ 269 kế toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công 270 cụ, dụng cụ cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản nói chung, 271 công tác quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ nói riêng. 272 Đây là công ty vừa và nhỏ để đảm bảo việc quản lý, sản xuất có hiệu quả 273 và dựa trên thực tế về đặc điểm, tính chất của công ty mình, công ty đã xây dựng 274 cho mình một bộ máy quản lý phù hợp theo hình thức tập trung.