Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải tối ưu hóa phương án sản xuất và nâng cao trình độ quản trị để gia tăng sức cạnh tranh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhiệt điện, chi phí nguyên vật liệu (chủ yếu là than cám, dầu DO, dầu FO) chiếm tỷ trọng đặc biệt lớn trong toàn bộ tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Mọi biến động về giá mua, định mức tiêu hao hoặc sự lãng phí, thất thoát nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp và sâu sắc đến lợi nhuận cũng như hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Do đó, công tác quản lý chặt chẽ và hạch toán kế toán nguyên vật liệu khoa học là yêu cầu bắt buộc nhằm kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm và bảo toàn vốn kinh doanh.

Khóa luận / chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thanh Thúy (người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thị Bích Chi) đi sâu phân tích thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh. Qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy bên cạnh những quy trình đã đi vào nền nếp, công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Điển hình là việc chi phí phát sinh tại bộ phận thu mua chưa được tính gộp vào đơn giá nhập kho của vật liệu mà lại tập hợp trực tiếp vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642), điều này chưa đúng với quy định của chế độ kế toán hiện hành. Đồng thời, việc ứng dụng phương pháp kế toán chi tiết thẻ song song bộc lộ sự trùng lặp và làm giảm tính kịp thời trong công tác giám sát.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm, phân loại và cơ chế quản lý các khâu (thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng) nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại đơn vị, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá nhập - xuất kho và hệ thống sổ kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp, phương hướng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán nguyên vật liệu (kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, chứng từ và sổ kế toán). Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh; phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào các số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2016, đặc biệt là dữ liệu chi tiết tháng 12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nền tảng được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu trong khóa luận bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 (làm cơ sở pháp lý cho các hợp đồng kinh tế mua bán vật tư).

Về mặt lý luận và nguyên tắc hạch toán:

  • Nguyên tắc tính giá nhập kho: Trị giá thực tế của vật liệu nhập kho mua ngoài được xác định bằng giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT) cộng các khoản chi phí thu mua (xăng dầu, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản nếu chưa nằm trong giá bán), cộng thuế nhập khẩu (nếu có) và trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có). Do doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên thuế GTGT đầu vào được theo dõi riêng trên Tài khoản 1331.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Đơn vị áp dụng phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Giá trị thực tế xuất kho bằng số lượng vật tư xuất nhân với đơn giá bình quân được tính lại ngay sau lần nhập liền trước.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song. Việc ghi chép chỉ tiêu số lượng được thực hiện đồng thời tại Thẻ kho (do thủ kho phụ trách) và Sổ chi tiết nguyên vật liệu (do kế toán vật tư phụ trách ghi cả số lượng và giá trị).
  • Hình thức kế toán tổng hợp: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có: phương pháp thu thập dữ liệu kế toán thực tế (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm nghiệm), phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp đối chiếu chứng từ với sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái Tài khoản 152), và phương pháp mô hình hóa quy trình luân chuyển chứng từ. Nguồn dữ liệu hoàn toàn xuất phát từ phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kế hoạch - Vật tư, phòng Kỹ thuật - An toàn và các phân xưởng sản xuất thuộc Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh

Trong chương này, tác giả làm rõ đặc điểm hoạt động sản xuất nhiệt điện gắn liền với cơ cấu chủng loại nguyên vật liệu phong phú, tiêu hao với khối lượng rất lớn. Nguyên vật liệu tại đơn vị được phân loại theo vai trò và công dụng kinh tế:

  • Nguyên vật liệu (nhiên liệu) chính: Là đối tượng lao động cơ bản cấu thành nên sản phẩm điện năng, bao gồm than cám 5a HG, than cám 6a HG (tính theo đơn vị tấn), dầu DO (lít), dầu FO (tấn).
  • Vật liệu phụ: Phục vụ phụ trợ cho quá trình vận hành thiết bị như xăng 92, dầu bôi trơn tua bin, dầu điều chỉnh, dầu Castrol 15W40, dầu máy nén khí, dầu bôi trơn Energol, dầu Mobilgear (tính theo lít).
  • Nhiên liệu chạy máy và vận tải: Phục vụ máy móc thi công và xe chuyên chở (xăng, dầu, mỡ).
  • Phụ tùng thay thế: Thiết bị, vật tư dùng để sửa chữa, thay thế cho máy móc thiết bị, tài sản cố định như bu lông, ốc vít, cáp thép, đầu cáp, đồng hồ đo...

Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức đồng bộ qua 4 khâu:

  1. Khâu thu mua: Phải đúng chủng loại, chất lượng, định mức hao hụt cho phép và kiểm soát chặt chi phí thu mua.
  2. Khâu bảo quản: Bố trí kho bãi khoa học theo đặc tính lý hóa của từng loại than, dầu để tránh biến chất, cháy nổ hoặc hao hụt. Doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc kiểm soát nội bộ: không bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư.
  3. Khâu dự trữ: Xác định mức dự trữ tối thiểu và tối đa nhằm đảm bảo vận hành lò máy liên tục, tránh gián đoạn cấp điện nhưng không gây ứ đọng vốn.
  4. Khâu sử dụng: Xuất dùng theo định mức kinh tế kỹ thuật và lệnh sản xuất, ghi chép phản ánh kịp thời để phục vụ tính giá thành.

Về mô hình tổ chức, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh áp dụng mô hình quản lý tập trung: đứng đầu là Ban Giám đốc (01 Giám đốc điều hành chung, 02 Phó Giám đốc phụ trách quản lý dự án và công trình), các phòng chức năng tham mưu (Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch và Kỹ thuật) và các đơn vị trực tiếp sản xuất (Đội SX Số 1, Đội SX Số 2, Đội SX Số 3, Phân xưởng Lò máy, Phân xưởng Nhiên liệu, Phân xưởng Hóa).

Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh

Chương II phản ánh chi tiết toàn bộ nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu phát sinh tại công ty, minh họa bằng các bộ hồ sơ giao dịch thực tế trong tháng 12/2016.

1. Kế toán chi tiết và tính giá nguyên vật liệu:

  • Tính giá nhập kho: Nguồn cung cấp than chủ yếu là Công ty kho vận Hòn Gai – VINACOMIN thông qua hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT giao nhận tại kho bên mua. Ví dụ: Hợp đồng số 0203/HĐKT ngày 04/12/2016 mua Than cám 6a HG khối lượng thanh toán 9.377 tấn, tổng giá trị thanh toán bao gồm VAT 10% là 7.232.459.255 đồng; Hợp đồng ngày 10/12/2016 mua Than cám 5a HG khối lượng thanh toán 8.956 tấn, tổng giá trị thanh toán gồm VAT 10% là 8.428.000.888 đồng (cước vận chuyển và chi phí giao nhận được phản ánh trên hóa đơn).
  • Tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Khóa luận đưa ví dụ tính giá Dầu bôi trơn Castrol SAE30: Tồn đầu kỳ 418 lít (đơn giá 61.602 đ/lít); ngày 14/12/2016 nhập kho 200 lít đơn giá 61.500 đ/lít, chi phí thu mua 760.000 đồng; đơn giá bình quân tính lại sau ngày 14/12 là 62.600 đ/lít; ngày 20/12/2016 xuất kho 300 lít phục vụ sản xuất với giá trị thực tế xuất kho là $300 \times 62.600 = 18.780.000$ đồng.

2. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết: Quy trình nhập kho và luân chuyển chứng từ tại công ty được vận hành theo chu trình 7 bước nghiêm ngặt:

  • Bước 1: Các đơn vị đăng ký nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu hàng tháng trình Lãnh đạo Công ty phê duyệt.
  • Bước 2: Phòng Kế hoạch - Vật tư (KH-VT) lập Đơn đặt hàng gửi Nhà thầu (Công ty kho vận Hòn Gai).
  • Bước 3 & Bước 4: Nhà thầu cung cấp và tiến hành giao hàng tại kho công ty.
  • Bước 5: Ban kiểm nghiệm gồm Trưởng phòng Kỹ thuật - An toàn (KT-AT), Phó phòng KH-VT, Thủ kho và Đại diện bên bán kiểm tra số lượng, chất lượng, lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Bước 6: Sau khi kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn, Phòng KH-VT lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) và gửi hồ sơ sang Phòng Tài chính - Kế toán (TC-KT).
  • Bước 7: Phòng TC-KT kiểm tra tính hợp pháp của bộ chứng từ, ghi sổ và thực hiện chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp.

Khi xuất kho, các phân xưởng lập Giấy đề nghị lĩnh vật tư, Phiếu lĩnh nguyên vật liệu trình duyệt. Phòng Kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT). Điển hình là Phiếu xuất kho số 01130070010 ngày 31/12/2016 xuất 46.386 tấn Than cám 6a HG (mã 10101051) và 85.437 tấn Than cám 5a HG (mã 10101061) cho Phân xưởng Nhiên liệu phục vụ sản xuất với tổng giá trị xuất kho là 108.728.831.823 đồng.

Hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song: Hàng ngày thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho; định kỳ 5 ngày chuyển chứng từ về phòng kế toán. Kế toán vật tư kiểm tra, định khoản, ghi đơn giá và thành tiền vào Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu số S10-DN) mở riêng cho từng danh mục như TK 152113 (Than cám 5a HG), TK 152114 (Than cám 6a HG). Cuối tháng lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Thẻ kho và sổ tổng hợp.

Mẫu biểu / Sổ sách Mã hiệu quy định Bộ phận lập / Phụ trách Nội dung phản ánh
Biên bản kiểm nghiệm Mẫu số 03-VT Ban kiểm nghiệm vật tư Số lượng, chất lượng theo chứng từ và thực tế nhập
Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT Phòng KH-VT / Kế toán Số lượng, đơn giá, thành tiền vật liệu nhập kho
Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT Phòng Kế toán Khối lượng, giá trị vật liệu xuất cho các phân xưởng
Thẻ kho Sổ tờ rời Thủ kho Theo dõi chỉ tiêu hiện vật (nhập, xuất, tồn số lượng)
Sổ chi tiết vật liệu Mẫu số S10-DN Kế toán vật tư Theo dõi chi tiết cả số lượng và giá trị từng thứ vật tư
Sổ Nhật ký chung Mẫu số S10-DN Phòng Kế toán Ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
Sổ Cái TK 152 Mẫu số S10-DN Phòng Kế toán Tổng hợp phát sinh Nợ/Có và số dư TK 152

3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Đơn vị sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 152 (chi tiết TK 1521 đến TK 1528), TK 151, TK 133 (1331, 1332), TK 331, TK 627, TK 154, TK 642, TK 111, TK 112... Các nghiệp vụ mua ngoài nhập kho, xuất dùng cho phân xưởng được định khoản vào Sổ Nhật ký chung tháng 12/2016 và kết chuyển lên Sổ Cái TK 152 (Tài khoản 1521 - Nguyên liệu, vật liệu: Dư đầu kỳ 111.298 triệu đồng; Tổng số phát sinh trong kỳ 132.059 triệu đồng; Số dư cuối kỳ 122.623 triệu đồng).

Chương III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Về ưu điểm: Công ty có cơ cấu tổ chức quản lý tập trung rõ ràng; thiết lập quy trình kiểm nghiệm chặt chẽ trước khi nhập kho; áp dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và biểu mẫu sổ sách phù hợp với Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập phản ánh sát giá trị thực tế xuất kho.
  • Về nhược điểm và hạn chế:
    1. Hạch toán chi phí thu mua sai quy định: Toàn bộ chi phí của bộ phận thu mua không được phân bổ hay tính gộp vào đơn giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho mà lại tập hợp trực tiếp vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Việc này làm sai lệch giá gốc hàng tồn kho và vi phạm nguyên tắc hạch toán chi phí theo chế độ kế toán.
    2. Bất cập của phương pháp thẻ song song: Việc theo dõi số lượng ghi chép bị trùng lặp giữa Thẻ kho ở kho và Sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán; công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu chủ yếu dồn vào thời điểm cuối tháng nên tính kịp thời trong phát hiện chênh lệch, sai sót chưa cao.
  • Nguyên tắc và phương hướng hoàn thiện: Đề xuất thực hiện nghiêm túc việc tập hợp và phân bổ chi phí thu mua vào giá thực tế của vật liệu nhập kho (tính vào TK 152); tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán tự động kết nối dữ liệu giữa kho và phòng kế toán nhằm giảm bớt sự trùng lặp của phương pháp thẻ song song, nâng cao hiệu quả kiểm tra đối chiếu thường xuyên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh thực tế về công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh trong năm 2016 với những kết quả cụ thể:

  1. Trích xuất và hệ thống hóa toàn diện hệ thống chứng từ kế toán thực tế có giá trị lớn (các hóa đơn, phiếu nhập than hàng tỷ đồng và phiếu xuất kho phục vụ sản xuất tháng 12/2016 lên tới 108,728 tỷ đồng).
  2. Mô tả chuẩn xác quy trình kiểm soát nội bộ và luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư 7 bước giữa các bộ phận: Đơn vị sử dụng $\rightarrow$ Lãnh đạo duyệt $\rightarrow$ Phòng KH-VT $\rightarrow$ Nhà thầu giao hàng $\rightarrow$ Phòng KT-AT kiểm nghiệm $\rightarrow$ Nhập kho $\rightarrow$ Phòng TC-KT thanh toán.
  3. Phát hiện điểm sai lệch nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp: việc kết chuyển chi phí thu mua vào TK 642 thay vì phân bổ vào giá thực tế nhập kho của TK 152, từ đó đặt ra cơ sở lý luận và thực tiễn để đơn vị chấn chỉnh hạch toán đúng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài chủ yếu xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực tế được tác giả thu thập và minh họa tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2016 và đối tượng nhiên liệu chính (than, dầu), chưa bao quát toàn bộ các biến động qua các mùa tiêu thụ điện năng khác nhau trong nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Các nhóm phụ tùng thay thế và vật liệu phụ đa dạng chưa được phân tích sâu về phương pháp quản lý định mức kỹ thuật chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát việc ứng dụng các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) trong việc tự động hóa khâu luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa hạch toán phân bổ chi phí thu mua nguyên vật liệu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán nguyên vật liệu, giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các nhà máy nhiệt điện, công ty năng lượng và doanh nghiệp sản xuất nặng có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất than dầu, biểu mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư và phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là chuỗi biểu mẫu chứng từ gốc (từ báo giá, hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm nghiệm đến thẻ kho, sổ chi tiết và sổ cái) phản ánh các giao dịch mua sắm nguyên vật liệu quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh áp dụng phương pháp nào để kế toán chi tiết nguyên vật liệu?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho, định kỳ 5 ngày gửi chứng từ về phòng kế toán. Kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu S10-DN) và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vào cuối tháng để đối chiếu.

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Sau mỗi lần nhập kho, kế toán tính lại đơn giá bình quân dựa trên tổng giá trị thực tế còn lại và lượng nhập mới chia cho tổng số lượng hiện có, sau đó áp đơn giá này cho các lần xuất kho tiếp theo.

3. Khâu kiểm tra chất lượng vật tư trước khi nhập kho tại công ty gồm những thành phần nào?
Khâu kiểm tra được thực hiện bởi Ban kiểm nghiệm gồm: Trưởng phòng Kỹ thuật - An toàn (Trưởng ban), Phó trưởng phòng Kế hoạch - Vật tư (Ủy viên), Thủ kho (Ủy viên) và Đại diện đơn vị bán hàng (Ủy viên), lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư theo Mẫu số 03-VT.

4. Điểm bất cập lớn nhất trong hạch toán chi phí thu mua nguyên vật liệu mà tác giả chỉ ra là gì?
Chi phí phát sinh của bộ phận thu mua chưa được tính vào đơn giá nhập kho thực tế của nguyên vật liệu để theo dõi trên TK 152 mà lại tập hợp trực tiếp vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), trái với nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho theo quy định của Bộ Tài chính.

5. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán tại đơn vị được áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật nào?
Toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán, mẫu biểu và tài khoản kế toán tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh được áp dụng theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thanh Thúy đã trình bày một cách có hệ thống thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vật tư nhiệt điện, quy trình luân chuyển chứng từ qua 7 bước, phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá bình quân liên hoàn qua số liệu thực tế tháng 12/2016. Khóa luận đồng thời chỉ rõ hạn chế trong việc hạch toán chi phí thu mua vào TK 642 và đề xuất các định hướng hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tế cho công tác kế toán quản trị vật tư tại doanh nghiệp.