Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất giữ vai trò tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp thuộc khối xây lắp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành sản phẩm. Bất kỳ biến động nào liên quan đến giá mua, định mức tiêu hao hay phương thức hạch toán vật tư đều tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Nền móng và Xây dựng Quang Anh là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực xử lý nền móng công trình xây dựng và hạ tầng kỹ thuật. Đặc thù thi công của công ty đòi hỏi khối lượng nguyên vật liệu luân chuyển rất lớn (các loại sắt thép, tôn, hóa chất polmer, que hàn, trạm trộn bê tông). Do đó, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu khoa học, chính xác và kịp thời là yêu cầu quản trị cấp thiết nhằm kiểm soát chi phí thi công công trình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp theo các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nền móng và Xây dựng Quang Anh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Nền móng và Xây dựng Quang Anh (Địa chỉ: Số 5, Khu C, tổ 9, Phường Văn Quán, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Tập trung thu thập và phân tích dữ liệu kế toán thực tế trong tháng 10/2018.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, chứng từ kế toán ban đầu và báo cáo nội bộ của phòng Tài chính - Kế toán công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) “Hàng tồn kho”: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho nhập kho (bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác trừ đi các khoản giảm trừ) và các phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/10/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định danh mục tài khoản (TK 152, TK 151, TK 2294...), hệ thống biểu mẫu chứng từ vật tư và phương pháp ghi sổ kế toán.
  • Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn cơ chế trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu, số liệu kế toán thực tế tại các phòng ban của Công ty Quang Anh trong kỳ thực tập tháng 10/2018; phân loại và tổng hợp số liệu để phục vụ việc mô tả quy trình hạch toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích kinh doanh: Tính toán các chỉ tiêu phản ánh thực trạng luân chuyển vật tư, đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, so sánh giữa quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
Tiêu chí Cơ sở lý luận chuẩn mực (VAS 02 & TT 200) Vận dụng thực tế tại Công ty Quang Anh
Phương pháp kế toán tổng hợp NVL Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán chi tiết NVL Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư Phương pháp Thẻ song song
Phương pháp tính giá xuất kho NVL Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, FIFO Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Hình thức sổ kế toán áp dụng Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ... Nhật ký chung (sử dụng 35 tài khoản)
Phương pháp tính thuế GTGT Khấu trừ hoặc Trực tiếp Phương pháp khấu trừ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm, phân loại và kỹ thuật hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 02.

  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo vai trò công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản); phân loại theo nguồn cung cấp (mua ngoài, tự chế biến gia công, nguồn khác); phân loại theo mục đích sử dụng.
  • Xác định giá trị nguyên vật liệu: Giá trị thực tế nhập kho được tính theo giá gốc. Giá xuất kho được xác định theo 3 phương pháp lý thuyết: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), Thực tế đích danh và Nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ: Phân tích kết cấu Tài khoản 152 (mở chi tiết thành TK 1521, TK 1522, TK 1524, TK 1528), TK 151 (Hàng mua đang đi đường). Giới thiệu hệ thống chứng từ kế toán theo mẫu biểu quy định (Mẫu 01-VT, 02-VT, 03-VT, 04-VT, 05-VT, 06-VT, 07-VT, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ).
  • Phương pháp kế toán tổng hợp và chi tiết: Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 đối ứng với TK 111, 112, 331, 621, 623, 627, 641, 642, 1381, 3381) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 6111). Phân tích 3 phương pháp hạch toán chi tiết gồm Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển và Sổ số dư.
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Quy định trích lập và hoàn nhập dự phòng trên TK 2294 (đối ứng với TK 632) khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nền móng và Xây dựng Quang Anh

Chương 2 tập trung phân tích hồ sơ số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Nền móng và Xây dựng Quang Anh trong tháng 10/2018:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0103035921 ngày 20/03/2009, thay đổi lần 2 ngày 25/09/2013 (MST: 0103641816), đại diện pháp luật là ông Phạm Xuân Hòa. Lĩnh vực hoạt động chính là thi công xử lý nền móng công trình và hạ tầng kỹ thuật với các dự án lớn như: Gamuda CT2, Bệnh viện Quân y 87 Nha Trang, Gold Season 47 Nguyễn Tuân, 35C Nguyễn Huy Tưởng, Cocobay Đà Nẵng, Khu phức hợp Monarchy.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền mặt và thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Đặc thù nguyên vật liệu tại công ty: Vật liệu được phân chia thành NVL chính (polmer, soda, tôn, thép hình, thép tấm), Nguyên liệu (xăng A92, dầu diezen), Phụ tùng thay thế (phụ tùng máy hàn, máy cắt tôn), Phế liệu thu hồi (sắt thép vụn).
  • Thực tế hạch toán chi tiết và tổng hợp: Công ty hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phương pháp Kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo Thẻ song song và định giá xuất kho theo FIFO.
Thời gian Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ / Số hiệu Quy cách / Số lượng Trị giá chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Định khoản kế toán
01/10/2018 Mua que hàn của Công ty TNHH TM Lê Thìn, trả bằng tiền mặt HĐ số 0004142, PNK số 840 200 kg Que hàn KOBE 308 17.000.000 1.700.000 Nợ TK 152: 17.000.000
Nợ TK 1331: 1.700.000
Có TK 111: 18.700.000
05/10/2018 Xuất kho que hàn phục vụ sản xuất PXK số 706 400 kg Que hàn KOBE 308 (2.0 mm) Căn cứ giá FIFO - Nợ TK 621
Có TK 152
06/10/2018 Mua thép của Công ty TNHH TM Thu Hương, chưa thanh toán tiền HĐ số 0008065, PNK số 850 7.692 kg Thép hình
14.465 kg Thép tròn
119.200.000
229.500.000
11.920.000
22.950.000
Nợ TK 152: 348.700.000
Nợ TK 1331: 34.870.000
Có TK 331: 383.570.000
08/10/2018 Xuất kho thép phục vụ thi công công trình PXK số 712 11.260 kg Thép hình
12.525 kg Thép tròn
Căn cứ giá FIFO - Nợ TK 621
Có TK 152

Tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi chép từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho) lên Thẻ kho (do thủ kho theo dõi theo số lượng), Sổ chi tiết NVL, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho (mẫu 8 cột), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nền móng và Xây dựng Quang Anh

Tác giả tổng hợp đánh giá ưu nhược điểm và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Ưu điểm ghi nhận: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; hệ thống kho bãi được bố trí hợp lý (vật liệu phụ, hóa chất, que hàn có nhà kho riêng; thép tấm, thép hình cỡ lớn tập kết tại bãi ngoài trời có bạt che); định mức tiêu hao được kiểm soát chặt chẽ theo hồ sơ kỹ thuật; công nợ người bán được theo dõi sát sao trên sổ chi tiết TK 331; áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
  • Tồn tại hạn chế:
    1. Quá trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, phòng kế toán và thủ kho thiếu biên bản giao nhận, tiềm ẩn rủi ro thất lạc chứng từ.
    2. Thủ tục nhập - xuất kho rườm rà: Nguyên vật liệu mua về đưa thẳng tới công trường thi công vẫn phải làm đầy đủ thủ tục nhập kho rồi mới làm thủ tục xuất kho trên giấy tờ.
    3. Chưa xây dựng sổ danh điểm vật tư và hệ thống mã hóa vật tư thống nhất toàn công ty dù chủng loại thép, vật tư rất đa dạng.
    4. Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định, khiến doanh nghiệp bị động trước biến động giá cả thị trường.
    5. Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, máy tính mới dừng lại ở tính toán đơn thuần, ghi chép sổ sách kế toán chủ yếu làm thủ công, chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.
    6. Chưa phân định rõ ràng giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị để cung cấp thông tin điều hành nội bộ.
    7. Công tác kiểm kê vật tư định kỳ chỉ tiến hành 1 năm 1 lần, không phát hiện kịp thời các chênh lệch thực tế phát sinh trong năm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh hạch toán vật tư tại một doanh nghiệp xây lắp nền móng với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu trong tháng 10/2018 tại Công ty Quang Anh theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ tính phù hợp của phương pháp kế toán Kê khai thường xuyên kết hợp định giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) đối với doanh nghiệp có biến động vật tư liên tục.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm tháo gỡ trực tiếp các tồn tại của công ty:
    1. Lập sổ giao nhận chứng từ: Thiết lập quy trình ký nhận bắt buộc giữa phòng kinh doanh, kế toán và thủ kho để phân định trách nhiệm vật chất và kiểm soát luân chuyển chứng từ.
    2. Cải tiến thủ tục xuất thẳng công trường: Đơn giản hóa thủ tục đối với vật tư chuyển thẳng đến công trình mà không qua kho bãi, sử dụng Hóa đơn mua hàng, Phiếu cấp hạn mức vật tư và Biên bản giao nhận tại hiện trường để ghi nhận trực tiếp Nợ TK 621 mà không cần lập phiếu nhập - xuất kho hình thức.
    3. Xây dựng hệ thống danh điểm vật tư chuẩn hóa: Thiết lập bộ mã hóa nguyên vật liệu khoa học dựa trên nhóm chủng loại, đặc tính kỹ thuật và hệ thống tài khoản cấp 2 nhằm tối ưu hóa công tác theo dõi trên sổ kế toán.
    4. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Áp dụng nguyên tắc trích lập dự phòng trên TK 2294 theo Chuẩn mực VAS 02 và Thông tư 228/2009/TT-BTC nhằm bảo toàn vốn kinh doanh trước biến động giá sắt thép và vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các số liệu kế toán thực tế và nghiệp vụ trích dẫn chỉ giới hạn trong phạm vi 1 tháng (tháng 10/2018), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm tài chính của doanh nghiệp xây lắp.
  • Hạn chế về nội dung: Khóa luận tập trung vào phần hành kế toán nguyên vật liệu (TK 152) mà chưa đi sâu vào việc gắn kết toàn diện với công tác tập hợp chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627) và tính giá thành công trình (TK 154) tại từng dự án xây dựng cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và xây dựng quy trình kiểm soát định mức vật tư theo thời gian thực trên nền tảng phần mềm kế toán doanh nghiệp tích hợp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo một mô hình khóa luận tốt nghiệp thực tế về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng, nắm vững phương pháp trình bày từ chứng từ gốc, thẻ kho, sổ chi tiết đến sổ Cái Nhật ký chung.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp xây lắp: Vận dụng các biểu mẫu luân chuyển chứng từ, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, quy trình kiểm soát định mức và các giải pháp tinh giản thủ tục xuất thẳng vật tư ra công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nền móng và Xây dựng Quang Anh áp dụng phương pháp kế toán tổng hợp và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu và áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Quang Anh được tổ chức theo hình thức nào và bao gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền mặt và thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.

3. Công tác bảo quản nguyên vật liệu tại Công ty Quang Anh được phân chia như thế nào giữa các loại vật tư?
Vật liệu phụ, vật liệu hàn và kho sơn được bảo quản trong hệ thống từng nhà kho riêng biệt có thủ kho phụ trách riêng. Các loại vật liệu chính kích thước lớn như thép tấm, thép tròn, thép hình, thép ống được tập kết tại các bãi ngoài trời có bạt che phủ và do một thủ kho riêng quản lý.

4. Khóa luận nêu ra những tồn tại chính nào trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Quang Anh?
Các tồn tại chính gồm: thiếu biên bản giao nhận khi luân chuyển chứng từ; thủ tục nhập - xuất kho rườm rà khi vật tư xuất thẳng công trường; chưa lập sổ danh điểm vật tư; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; hạch toán chủ yếu thủ công chưa có phần mềm kế toán chuyên dụng; chưa phân định kế toán quản trị và việc kiểm kê chỉ thực hiện 1 năm 1 lần.

5. Giải pháp của tác giả đối với trường hợp nguyên vật liệu mua về đưa thẳng ra công trường thi công là gì?
Tác giả đề xuất loại bỏ thủ tục lập phiếu nhập - xuất kho hình thức, thay vào đó sử dụng bộ chứng từ gồm Hóa đơn mua hàng, Phiếu cấp hạn mức vật tư và Biên bản giao nhận giữa bộ phận cung ứng với bộ phận sản xuất tại công trường để hạch toán ghi thẳng vào Nợ TK 621.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nền móng và Xây dựng Quang Anh dựa trên việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 02. Các số liệu, chứng từ và nghiệp vụ phát sinh trong tháng 10/2018 được phân tích logic từ khâu lập chứng từ ban đầu đến sổ sách tổng hợp và chi tiết. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung giải quyết đúng các điểm nghẽn về luân chuyển chứng từ, danh điểm vật tư và thủ tục xuất kho, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp xây lắp.