Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự điều chỉnh sâu rộng về cơ chế quản lý, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức cạnh tranh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp thực thể công trình, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do đó, việc tổ chức ghi chép, theo dõi, thu mua, bảo quản và hạch toán tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu giữ vai trò then chốt trong công tác quản trị chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tại Công ty Cổ phần Miền Trung (tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thanh Hóa), nguyên vật liệu là yếu tố phục vụ xuyên suốt quá trình thi công xây lắp các công trình hạ tầng, dân dụng và công nghiệp. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị bộc lộ một số tồn tại cụ thể: doanh nghiệp chưa xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng hạng mục công trình; quy trình quản lý phế liệu thu hồi nhập kho chưa có phiếu nhập kho theo quy định, dẫn đến nguy cơ thất thoát và lãng phí vật tư. Từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:
- Tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp và khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Miền Trung.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Miền Trung.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Miền Trung (địa chỉ trụ sở tại đường Đông Hương 2, khu đô thị mới Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các tài liệu, chứng từ và số liệu tổng hợp trong niên độ kế toán năm 2015, có đối chiếu so sánh với năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về mặt lý luận, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất được xác định là đối tượng lao động, thuộc nhóm hàng tồn kho và tài sản lưu động. Chúng chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Về phân loại, văn bản tiếp cận theo công dụng kinh tế và nội dung kỹ thuật, chia vật liệu thành: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác và phế liệu thu hồi. Về phương pháp đánh giá, khóa luận hệ thống hóa hai phương pháp định giá:
- Đánh giá theo giá thực tế: Đối với nhập kho, giá trị được tính theo giá mua trên hóa đơn (chưa thuế nếu khấu trừ, có thuế nếu trực tiếp) cộng chi phí thu mua, bảo quản, bốc dỡ trừ chiết khấu; đối với xuất kho, lý thuyết tổng hợp bốn phương pháp gồm phương pháp đơn vị bình quân (bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân gia quyền cả kỳ), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp tính theo giá mua lần cuối.
- Đánh giá theo giá hạch toán: Sử dụng hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá hạch toán để quy đổi giá trị vật liệu xuất dùng cuối kỳ.
Về phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp:
- Kế toán chi tiết vật liệu: Hệ thống hóa ba phương pháp ghi chép gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
- Kế toán tổng hợp vật liệu: So sánh hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 152, 151, 331, 133, 154, 621...) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 152, 631...).
- Hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận và tài liệu: Tham khảo các nguyên tắc, chuẩn mực và văn bản chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành liên quan đến hàng tồn kho.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp hoạt động vận hành của bộ máy quản lý, hiện trường thi công và phòng kế toán tại Công ty Cổ phần Miền Trung.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất thông tin từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất) và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê và xử lý số học: Phân loại, tổng hợp số liệu để phân tích bản chất hiện tượng kinh tế.
- Phương pháp phân tích đánh giá: Đánh giá thực trạng tài chính và công tác hạch toán chi tiết, tổng hợp tại doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng đồng bộ phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ, báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, hệ thống sổ chi tiết và sổ cái năm 2014 - 2015 do Công ty Cổ phần Miền Trung cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các nguyên lý cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp. Tác giả phân tích khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu với tư cách là bộ phận trọng yếu của tài sản lưu động, quyết định trực tiếp đến chất lượng và giá thành công trình. Chương 1 làm rõ các tiêu thức phân loại vật tư thành nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản và phế liệu.
Nội dung trọng tâm tiếp theo là các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu nhập kho (từ mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, phế liệu thu hồi) và xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, đích danh, giá mua lần cuối). Tác giả so sánh chi tiết ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của ba phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Phương pháp thẻ song song: Thẻ kho theo dõi số lượng tại kho; phòng kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị, đối chiếu vào cuối tháng. Áp dụng thích hợp cho đơn vị có ít chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập xuất phát sinh không thường xuyên.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Phòng kế toán chỉ ghi sổ một lần vào cuối tháng dựa trên bảng kê nhập, xuất; giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày nhưng hạn chế khả năng kiểm tra kịp thời.
- Phương pháp sổ số dư: Kho theo dõi về mặt số lượng trên thẻ kho và sổ số dư; phòng kế toán theo dõi về mặt giá trị thông qua bảng kê và áp giá hạch toán cuối kỳ; phù hợp với doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ lớn, danh điểm vật tư hoàn chỉnh.
Cuối chương, tác giả trình bày kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) và kiểm kê định kỳ, đồng thời mô tả sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Miền Trung
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của Tổng công ty Cổ phần Miền Trung (thành lập ngày 23/01/2006, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2800956203). Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông; khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và bất động sản. Do tính chất sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa bàn phân tán, công ty áp dụng cơ chế khoán trực tiếp cho các tổ, đội thi công dưới sự chỉ huy của đội trưởng/chỉ huy trưởng công trình.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát (3 thành viên độc lập), Hội đồng quản trị (3 thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành), Ban giám đốc và 3 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính). Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng, gồm 3 nhân sự chính: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và 1 Thủ quỹ; tại các công trường bố trí nhân viên kế toán thống kê thu thập chứng từ gửi về văn phòng.
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng khoảng 50 tài khoản kế toán cấp 1, niên độ từ 01/01 đến 31/12. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ được vận hành trên phần mềm kế toán CADS. Tại công ty, chứng từ kế toán nhập - xuất vật tư (phiếu nhập kho mẫu 01-VT, phiếu xuất kho mẫu 02-VT, hóa đơn GTGT...) sau khi kiểm tra hợp lệ được nhập liệu vào phần mềm CADS. Phần mềm tự động xử lý số liệu ban đầu để kết xuất các sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (các tài khoản 621, 622, 627, 154, 152...) và lập Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN...).
Bên cạnh mô tả quy trình thực tế, chương 2 phân tích bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 và chỉ rõ hai hạn chế cốt lõi trong khâu quản trị vật tư: công ty chưa xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng công trình cụ thể, và phế liệu thu hồi từ thi công khi nhập kho chưa được lập phiếu nhập kho để theo dõi chặt chẽ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Miền Trung
Từ những bất cập phát hiện ở Chương 2, Chương 3 khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát chi phí của công ty. Tác giả đề xuất định hướng và các giải pháp thực tế:
- Xây dựng và quản lý nghiêm ngặt hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu: Công ty cần phối hợp giữa phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và phòng Tài chính - Kế toán để lập định mức chi tiết cho từng loại vật tư, từng hạng mục thi công; từ đó làm căn cứ xuất cấp và kiểm tra việc sử dụng vật liệu vượt mức.
- Hoàn thiện thủ tục hạch toán phế liệu thu hồi: Quy định bắt buộc lập phiếu nhập kho đối với toàn bộ phế liệu thu hồi từ công trình dỡ bỏ hoặc vật liệu thừa, đánh giá theo giá ước tính có thể bán được để hạch toán ghi giảm chi phí hoặc tăng thu nhập khác, chấm dứt tình trạng thất thoát phế liệu không có chứng từ.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và khai thác phần mềm CADS: Rút ngắn thời gian chuyển chứng từ gốc từ các ban điều hành công trình ở xa về phòng kế toán; tận dụng đầy đủ các chức năng cảnh báo tồn kho và đối chiếu danh mục vật tư trên phần mềm CADS để nâng cao độ chính xác của số liệu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính, thực trạng tăng trưởng của Công ty Cổ phần Miền Trung trong hai năm 2014 - 2015. Số liệu trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị được thể hiện trong bảng dưới đây:
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm 2014 (VNĐ) | Năm 2015 (VNĐ) | Mức biến động | Tỷ lệ biến động (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 12.001 | 23.254 | +11.253 | +46,94% |
| 2 | Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV | 10 | 12.001 | 23.254 | +11.253 | +46,94% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 11 | - | 21.791 | - | - |
| 4 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV | 20 | - | 1.463 | - | - |
| 5 | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | - | 1.128 | - | - |
| 6 | Chi phí tài chính | 22 | - | 102.000 | - | - |
| 7 | Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | - | 102.965 | - | - |
| 8 | Chi phí quản lý kinh doanh | 24 | - | 1.653 | - | - |
| 9 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | - | 226.938 | - | - |
| 10 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 49.761 | 226.392 | +176.631 | +78,14% |
| 11 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 51 | - | 49.788 | - | - |
| 12 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 36.456 | 176.150 | +139.694 | +90,00% |
(Ghi chú: Số liệu trong bảng được phản ánh theo đúng số ghi nhận trên báo cáo tài chính rút gọn của doanh nghiệp trình bày trong văn bản).
Về mặt đóng góp thực tiễn, nghiên cứu làm rõ phương thức tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù, chỉ rõ cơ chế vận hành hình thức Chứng từ ghi sổ qua phần mềm CADS. Đóng góp nổi bật của khóa luận là đã nhận diện trực diện các khâu quản lý còn buông lỏng tại hiện trường công trình (thiếu định mức và bỏ ngỏ phế liệu thu hồi), đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể gắn liền với hồ sơ chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm siết chặt kỷ luật tài chính cho doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát thực tế:
- Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ sử dụng dữ liệu kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh niên độ 2014 - 2015 tại một pháp nhân duy nhất là Công ty Cổ phần Miền Trung, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp xây dựng khác cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu, chưa đi sâu phân tích toàn diện mối liên kết giữa kế toán chi phí nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp cho từng công trình độc lập.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với vật tư tại các đội thi công lưu động, hoặc nghiên cứu giải pháp tích hợp dữ liệu quản lý công trình từ hiện trường vào phần mềm kế toán theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu hoặc chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung và cách thức thiết lập quy trình Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán CADS.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là chương trình hạch toán chi tiết nghiệp vụ kho và kế toán tổng hợp NVL (chương 1 và 2), kèm theo các mẫu biểu chứng từ thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Miền Trung áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản công ty đang sử dụng gồm khoảng 50 tài khoản cấp 1 (trong tổng số 86 tài khoản cấp 1 quy định trong chế độ).
2. Hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán được công ty sử dụng là gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, được tổ chức xử lý trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán CADS. Hàng ngày hoặc định kỳ, chứng từ gốc được kiểm tra và nhập vào phần mềm để tự động kết xuất ra Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Miền Trung được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán ở văn phòng công ty. Nhân sự chính thức gồm 3 thành viên: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và 1 Thủ quỹ. Tại các công trường thi công có nhân viên kế toán thống kê làm nhiệm vụ thu thập, xử lý chứng từ ban đầu để gửi về phòng kế toán trung tâm.
4. Kết quả kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 - 2015?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 12.001 đồng (năm 2014) lên 23.254 đồng (năm 2015), tương ứng tăng 46,94%. Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 176.631 đồng (tăng 78,14%) và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 139.694 đồng (tương ứng tăng 90,00%).
5. Những tồn tại chính trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty được tác giả nêu ra là gì?
Hai tồn tại lớn nhất được nêu trong văn bản là: công ty chưa xác định được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản xuất thi công; phế liệu thu hồi từ công trình khi nhập kho chưa được lập phiếu nhập kho, dẫn đến tình trạng thiếu kiểm soát và gây nguy cơ lãng phí, thất thoát vật tư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán vật tư theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm CADS tại Công ty Cổ phần Miền Trung. Nghiên cứu đã nhận diện chính xác các hạn chế về định mức kỹ thuật và kiểm soát phế liệu thu hồi trong điều kiện thi công xây lắp phân tán. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty và có giá trị ứng dụng cụ thể trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.