Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Metal Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Hồng Huế (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lan Anh vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, trong các doanh nghiệp sản xuất gia công cơ khí và hàn đắp phục hồi kim loại, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và cấu thành trực tiếp nên giá thành sản phẩm. Việc quản lý, hạch toán chính xác và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là yếu tố quyết định đến việc kiểm soát chi phí đầu vào, hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh. Công ty Cổ phần Metal Hà Nội là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên gia công cơ khí và phục hồi bề mặt chi tiết máy với nhiều chủng loại vật tư đặc thù (bột hàn, dây hàn, que hàn, thép tấm, hạt ô xít nhôm...). Thực tế tại đơn vị cho thấy công tác kế toán nguyên vật liệu còn bộc lộ một số tồn tại như việc luân chuyển và lưu trữ chứng từ giữa các bộ phận còn chậm trễ, phương pháp tính giá xuất kho chưa thật sự tối ưu, công tác kiểm kê chưa thực hiện thường xuyên và phần mềm kế toán còn một số hạn chế nhất định.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Metal Hà Nội.
  3. Nhận xét ưu điểm, chỉ ra những hạn chế còn tồn đọng và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu được văn bản đặt ra:

  1. Những chuẩn mực và quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành về kế toán nguyên vật liệu được quy định như thế nào?
  2. Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Metal Hà Nội đang diễn ra như thế nào?
  3. Những điều kiện và biện pháp nào cần được thực hiện để nâng cao tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Metal Hà Nội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Metal Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các quy định pháp luật, chuẩn mực và thông tư kế toán tài chính áp dụng đối với công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Metal Hà Nội (Cụm công nghiệp Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu kế toán tháng 12 năm 2023 và đánh giá số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận và đánh giá nguyên vật liệu: nguyên tắc giá gốc (nguyên vật liệu được ghi nhận theo toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để đưa vật liệu về trạng thái sẵn sàng sử dụng), nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc) và nguyên tắc nhất quán (áp dụng phương pháp hạch toán và tính giá đồng nhất trong suốt niên độ kế toán).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu nhập - xuất, ghi sổ và lưu trữ tài liệu của nhân viên kế toán vật tư và thủ kho.
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp theo quy trình 3 bước (hẹn thời gian, chuẩn bị câu hỏi, phỏng vấn và ghi chép) với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành nguyên vật liệu.
    • Phương pháp thảo luận nhóm: Tham gia các buổi họp chuyên môn định kỳ hàng tuần tại công ty để ghi nhận phản hồi và đánh giá công tác quản trị nội bộ.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Phương pháp nghiên cứu tài liệu từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu đề nghị mua/xuất vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận), hệ thống sổ kế toán (thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu, sổ cái, sổ nhật ký chung tài khoản 152) và Báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu tài chính qua các bảng biểu; so sánh thực tế thực hiện tại đơn vị với các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng và khung lý thuyết chuẩn mực:

  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, bị thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, phế liệu, vật liệu khác); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh); phân loại theo mục đích sử dụng.
  • Đánh giá nguyên vật liệu: Xác định giá thực tế nhập kho theo từng nguồn gốc (giá mua ghi trên hóa đơn cộng các loại thuế không được hoàn lại và chi phí thu mua trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá) và các phương pháp tính giá thực tế xuất kho (phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp giá thực tế đích danh).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích nguyên tắc, ưu - nhược điểm và điều kiện ứng dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết:
    • Phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi đồng thời số lượng và giá trị trên sổ chi tiết vật liệu, đối chiếu vào cuối tháng.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán lập bảng kê nhập - xuất và chỉ ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng.
    • Phương pháp sổ số dư: Kế toán định kỳ nhận chứng từ từ kho, ghi số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ và đối chiếu số lượng trên sổ số dư do thủ kho lập cuối tháng.
  • Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: Hệ thống hóa tài khoản sử dụng gồm TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) theo phương pháp kê khai thường xuyên; và TK 611 (Mua hàng) theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Đồng thời giới thiệu 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Metal Hà Nội

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Metal Hà Nội thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 25/07/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 22/05/2020. Vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng (tương ứng 500.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Doanh nghiệp chuyên về gia công cơ khí, phục hồi chi tiết máy bị mài mòn, ứng dụng các công nghệ tiên tiến như hàn phủ chống mòn con lăn bàn nghiền xi măng, hàn PTA (Plasma Transferred Arc), phun phủ kim loại Arc Spray và Flame Spray; là đối tác của các nhà sản xuất vật liệu hàn quốc tế như Diffusion (Ấn Độ), Kiswel (Hàn Quốc), Castolin (Thụy Sỹ), Cigweld (Úc), Stoody (Mỹ).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc (ông Trần Thanh Hiền - đại diện pháp luật), Phó Giám đốc và các phòng ban chuyên môn: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Sản xuất, Phòng Kỹ thuật (gồm bộ phận Kỹ thuật công nghệ và Kế hoạch sản xuất).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán và tiền lương, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán vật tư, Kế toán giá thành. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kỳ kế toán theo tháng, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán kết hợp giữa hình thức Nhật ký chung và Kế toán máy trên phần mềm kế toán Acsoft.
  • Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu:
    • Danh mục vật tư chính: Bột hàn, dây hàn, que hàn, thép tấm (thép tấm 4 – 6 ly), hạt ô xít nhôm trắng F20...
    • Quy trình chứng từ nhập kho: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT đầu vào, Giấy đề nghị mua vật tư, Biên bản bàn giao, Kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), giao thủ kho kiểm nhận và ghi thẻ kho, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm Acsoft và định khoản Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331.
    • Quy trình chứng từ xuất kho: Căn cứ Phiếu đề nghị xuất vật tư đã được phê duyệt, Kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), thủ kho thực xuất, ghi thẻ kho, kế toán định khoản chi phí Nợ TK 154, 642 / Có TK 152.
    • Tổ chức ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp: Sử dụng phương pháp ghi thẻ song song để quản lý chi tiết nguyên vật liệu. Dữ liệu từ phần mềm kết xuất Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ, Sổ tổng hợp tồn kho, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 152 (minh họa cụ thể qua số liệu phát sinh tháng 12/2023).

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Metal Hà Nội

Chương 3 trình bày các đánh giá và đề xuất mang tính ứng dụng cho doanh nghiệp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng tương đối đầy đủ hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; sử dụng phần mềm Acsoft hỗ trợ công tác nhập liệu và lên sổ sách nhanh chóng.
  • Chỉ ra các nhược điểm và hạn chế:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất giữa các bộ phận (phòng kỹ thuật, kho, kế toán) đôi lúc còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của số liệu.
    • Phương pháp xác định giá xuất kho vật tư trong một số trường hợp chưa phản ánh sát biến động chi phí thực tế.
    • Công tác kiểm kê nguyên vật liệu chưa được tiến hành định kỳ thường xuyên, chủ yếu kiểm kê vào cuối năm, gây khó khăn cho việc xử lý kịp thời chênh lệch thừa thiếu hay vật tư ứ đọng, hư hỏng.
    • Tính năng khai thác dữ liệu và phân hệ quản trị vật tư trên phần mềm kế toán Acsoft còn đơn giản, chưa tích hợp sâu với quản lý định mức kỹ thuật.
  • Các khuyến nghị, đề xuất hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và quản lý chứng từ: Quy định rõ thời gian bàn giao chứng từ giữa bộ phận kho và phòng kế toán để bảo đảm tính cập nhật liên tục.
    • Cải tiến phương pháp tính giá và kiểm soát xuất dùng: Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho phù hợp với từng loại nguyên vật liệu chủ lực nhằm phản ánh chính xác giá thành gia công cơ khí.
    • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ: Tổ chức kiểm kê định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo từng nhóm nguyên vật liệu có giá trị cao, lập biên bản kiểm kê và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch.
    • Nâng cấp và khai thác hiệu quả phần mềm kế toán Acsoft: Đề xuất nâng cấp các phân hệ báo cáo quản trị vật tư, theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng đơn hàng gia công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích chi tiết tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Metal Hà Nội qua 3 năm (2021–2023) với các dữ liệu cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV (VNĐ) 13.000.000.000 6.627.000.000 Tăng trưởng trở lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VNĐ) 20.757.000 Giảm so với 2021 18.196.000 (Tăng 39% so với 2022)
Chi phí quản lý kinh doanh (VNĐ) - 568.757.000 (Giảm 36,21%) 976.382.000 (Tăng 71%)
Doanh thu hoạt động tài chính (VNĐ) - 10.518.000 (Giảm 50%) 24.100.000 (Tăng 127%)
Chi phí hoạt động tài chính (VNĐ) - 2.759.000 (Giảm 27%) 4.126.000 (Tăng 105%)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 0,001 đ / 100 đ DTT 0,002 đ / 100 đ DTT Giảm -21% so với năm 2022
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 0,001 đ / 100 đ Tổng TS 0,001 đ / 100 đ Tổng TS Duy trì ở mức thấp
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 0,004 đ / 100 đ VCSH 0,002 đ / 100 đ VCSH 0,004 đ / 100 đ VCSH

Khóa luận đem lại các đóng góp cụ thể:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có hệ thống các quy định kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với đặc thù sản xuất công nghiệp cơ khí.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Metal Hà Nội; cung cấp đầy đủ hệ thống minh chứng chứng từ, thẻ kho, sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 152 của tháng 12/2023.
  • Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước:
    • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Hữu Bằng (2022) bằng việc mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất và cơ chế quản lý vật tư thực tế.
    • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Thị Hiền (2022) và Lê Thị Hoa (2023) bằng việc đưa ra các giải pháp bám sát đúng thực trạng hạn chế tại doanh nghiệp (kiểm kê định kỳ, kiểm soát định mức và tối ưu hóa phần mềm Acsoft).
    • Khắc phục tính thiếu thuyết phục mang cảm tính cá nhân trong nghiên cứu của Phạm Thị Bình (2023) thông qua việc phân tích số liệu tài chính cụ thể 3 năm liên tiếp (2021–2023) và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (ROS, ROA, ROE).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới chỉ tập trung khai thác trong phạm vi tháng 12 năm 2023, chưa bao quát toàn bộ các tháng trong năm tài chính để thấy rõ chu kỳ biến động mùa vụ của vật tư gia công.
  • Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc phân khúc cơ khí phục hồi bề mặt chi tiết máy quy mô vừa và nhỏ, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa được kiểm chứng trên các loại hình doanh nghiệp sản xuất cơ khí có quy mô lớn hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu gắn liền với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh trong toàn bộ niên độ kế toán.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp hệ thống quản trị hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc các phân hệ quản lý kho thông minh vào công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án môn học hoặc báo cáo thực tập về phần hành kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên, cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp gia công cơ khí, doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ (hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho, biên bản bàn giao), cách thức tổ chức sổ chi tiết theo phương pháp thẻ song song và ứng dụng phần mềm kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Metal Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán máy kết hợp sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Acsoft.

2. Các chủng loại nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là gì và đơn vị hợp tác với các đối tác quốc tế nào?
Nguyên vật liệu chính gồm bột hàn, dây hàn, que hàn, thép tấm (thép tấm 4 - 6 ly), hạt ô xít nhôm trắng F20... phục vụ các công nghệ hàn PTA, Arc Spray, Flame Spray. Công ty hợp tác kỹ thuật và thương mại với các nhà sản xuất vật liệu hàn: Diffusion (Ấn Độ), Kiswel (Hàn Quốc), Castolin (Thụy Sỹ), Cigweld (Úc), Stoody (Mỹ).

3. Khóa luận sử dụng các phương pháp nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Tác giả sử dụng 3 phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: phương pháp quan sát trực tiếp quy trình lập/luân chuyển/lưu trữ chứng từ, phương pháp phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách vật tư theo quy trình 3 bước, và phương pháp thảo luận nhóm định kỳ hàng tuần tại công ty.

4. Những hạn chế chính trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị được chỉ ra là gì?
Các hạn chế bao gồm: việc lưu trữ và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận còn chậm trễ; phương pháp tính giá xuất kho chưa thực sự tối ưu; công tác kiểm kê vật tư không được thực hiện định kỳ thường xuyên; và một số tính năng quản lý vật tư trên phần mềm Acsoft còn đơn giản.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh và các chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) của công ty trong giai đoạn 2021–2023 biến động như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 20.757.000 đồng, năm 2022 giảm mạnh do doanh thu thuần giảm 47,67%, đến năm 2023 đạt 18.196.000 đồng (tăng 39% so với 2022). Các chỉ số sinh lời ở mức thấp: ROS năm 2021 đạt 0,001 đồng/100 đồng DTT, năm 2022 đạt 0,002 đồng và năm 2023 giảm 21%; ROA duy trì ở mức 0,001 đồng/100 đồng Tổng tài sản; ROE biến động từ 0,004 (năm 2021) xuống 0,002 (năm 2022) và đạt 0,004 đồng/100 đồng VCSH (năm 2023).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hồng Huế đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán vật tư tại Công ty Cổ phần Metal Hà Nội trong tháng 12 năm 2023. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như các tồn đọng trong quy trình chứng từ, kiểm kê và phần mềm kế toán tại đơn vị. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp sản xuất gia công cơ khí, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên và người làm công tác kế toán vật tư.