Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng sản phẩm song song với việc tối ưu hóa chi phí sản xuất để tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị sản xuất, nguyên vật liệu là đối tượng lao động cơ bản, tham gia trực tiếp và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu giá thành sản phẩm: khoảng 50% đến 60% đối với ngành công nghiệp, 70% đến 80% đối với ngành chế biến, và chiếm xấp xỉ 60% tổng chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam. Một biến động nhỏ về chi phí hoặc hao hụt nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến giá thành, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn của công tác quản lý và hạch toán vật tư, đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và kiểm kê nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam (bao gồm trụ sở chính, các văn phòng đại diện và 02 nhà máy sản xuất tại tỉnh Hà Nam và tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh trong Quý 1 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý kế toán và hệ thống chuẩn mực hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung: Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, làm nền tảng cho việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục và Giá gốc trong việc ghi nhận tài sản.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV); xác định các khoản chi phí cấu thành và chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho; các phương pháp tính giá trị xuất kho; và nguyên tắc lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 05/02/2015, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2015), quy định cụ thể về danh mục chứng từ vật tư (mẫu 01-VT đến 07-VT), hệ thống tài khoản kế toán (Tài khoản 151, 152, 2294, 611, 621, 623, 627, 632...), hệ thống sổ kế toán (S10-DN, S11-DN, S12-DN) và 03 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.

Tác giả đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu, chỉ tiêu: Tiếp cận và trích xuất dữ liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy tạm ứng), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý thuyết quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình thực tế tại công ty; đối chiếu số liệu ghi nhận giữa thủ kho (Thẻ kho) và phòng kế toán (Sổ chi tiết vật tư, Sổ cái); đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế với số dư sổ sách.
  • Phương pháp sơ đồ, bảng biểu: Mô hình hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và tổng hợp luồng xử lý chứng từ nhập - xuất kho.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, hồ sơ pháp lý công ty (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103933921).
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán, thẻ kho, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan (TK 152, TK 153, TK 331, TK 338, TK 621, TK 623) và biên bản kiểm kê vật tư quý 1/2018 tại Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu: Khẳng định nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (bên cạnh tư liệu lao động và sức lao động). Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí. Khóa luận trình bày các tiêu thức phân loại: theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi); theo nguồn nhập (mua ngoài, tự gia công, nhận góp vốn); theo mục đích sử dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc dùng cho nhu cầu quản lý, bán hàng).
  • Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu:
    • Đánh giá nhập kho: Giá trị thực tế nhập kho xác định bằng giá mua theo hóa đơn cộng (+) chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, thuê kho bãi) cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (thuế nhập khẩu nếu có), trừ (-) chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua. Luận văn phân định rõ nguyên tắc hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (phản ánh vào TK 152 theo giá chưa thuế) và phương pháp trực tiếp (phản ánh theo tổng giá thanh toán). Ngoài ra, chương 1 trình bày cách tính giá đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, được viện trợ/biếu tặng và phế liệu thu hồi.
    • Đánh giá xuất kho: Phân tích chi tiết công thức, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp tính giá xuất kho: Giá đích danh; Giá bình quân gia quyền (gồm bình quân cuối kỳ trước, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập); Giá nhập trước - xuất trước (FIFO); và Phương pháp hệ số giá.
  • Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: So sánh 03 phương pháp hạch toán chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng hàng ngày; cuối tháng ghi số tồn vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị cho từng chứng từ phát sinh. Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển, lập bảng kê nhập/xuất và chỉ ghi sổ 1 lần vào cuối tháng. Kế toán mở Sổ theo dõi từng kho, lập bảng lũy kế nhập/xuất, cuối tháng tính thành tiền trên Sổ số dư theo đơn giá hạch toán.
Ưu điểm Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu trực tiếp. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. Tránh trùng lặp ghi chép giữa kho và kế toán, công việc dàn đều trong tháng.
Nhược điểm Trùng lặp ghi chép số lượng giữa kho và kế toán; đối chiếu dồn vào cuối tháng. Trùng lặp chỉ tiêu hiện vật; kiểm tra, đối chiếu dồn vào cuối tháng nên thiếu tính kịp thời. Kế toán không theo dõi chi tiết số lượng hàng ngày; kiểm tra sai sót phức tạp.
Phạm vi áp dụng Đơn vị có ít chủng loại vật tư, số lần nhập xuất không thường xuyên. Đơn vị có ít nghiệp vụ nhập xuất, không theo dõi nhập xuất hàng ngày. Đơn vị có khối lượng nhập xuất lớn, nhiều chủng loại vật tư, sử dụng giá hạch toán.
  • Kế toán tổng hợp và dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Trình bày trình tự hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151, TK 152 chi tiết cấp 2 từ 152.1 đến 152.8) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152). Trình bày nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên TK 2294 theo công thức: Mức dự phòng = Lượng tồn kho thực tế x (Giá gốc sổ sách - Giá trị thuần có thể thực hiện được), hạch toán đối ứng với TK 632 (Giá vốn hàng bán).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty CP Carbon Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam (tên viết tắt: Carboncor VN, mã số ĐKKD: 0103933921, vốn điều lệ 100 tỷ đồng tương ứng 10 triệu cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Doanh nghiệp sở hữu 02 nhà máy sản xuất vật liệu rải mặt đường công nghệ Carboncor Asphalt tại Hà Nam (khánh thành ngày 28/8/2011) và Đồng Nai, tổng công suất đạt 600 tấn sản phẩm/ngày, cung ứng cho hơn 60 tỉnh thành trên toàn quốc. Công nghệ Carboncor Asphalt là công nghệ không khói, không nhiệt gồm 3 thành phần: đá, sít than sau sàng (rác than) và nhũ tương đặc biệt, đã được Bộ Giao thông Vận tải cho phép áp dụng theo quyết định ngày 26/5/2009.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Mô hình tổ chức kế toán: Tập trung tại phòng kế toán, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, trực tiếp chỉ đạo các kế toán phần hành (Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và TSCĐ, Kế toán vật tư kiêm TSCĐ, Kế toán kho, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Thủ quỹ).
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast; phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; phương pháp hạch toán chi tiết Thẻ song song; phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền.
  • Phân loại nguyên vật liệu tại đơn vị:
    • Nguyên vật liệu chính (chiếm khoảng 60% chi phí sản xuất): Các loại đá (đá 0-5, đá 5-10, đá 0-10, đá 1-2, đá 0-12, đá 5-15, đá 0-6, đá 6-20, đá mi sàng, đá mi bụi), bột đá, bột khoáng, than cám, tro bay, than gáo dừa, than kíp, than củi.
    • Nguyên vật liệu phụ: Bao nilon lót, bao PE, bao PP, túi nilon.
    • Nhiên liệu: Dầu Diezel (DO), xăng A95, xăng A92, gas bình, nhớt thủy lực, nhớt máy, xăng Nhật.
    • Phụ tùng thay thế: Que hàn, mũi khoan, vít tôn, má cực, ốc chịu lực 12*30, van 27...
    • Vật liệu khác: Hóa chất trichloroethylene...
  • Quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp nghiệp vụ Quý 1/2018:
    • Nghiệp vụ mua ngoài qua tạm ứng: Ngày 21/03/2018 tạm ứng 17.712.000 đồng cho nhân viên Lê Văn Thành mua đá 1-2 (Nợ TK 1411 / Có TK 1111: 17.712.000 đồng). Ngày 22/03/2018 nhập kho tại Nhà máy Đồng Nai theo Hóa đơn GTGT số 0064597 của Công ty CP Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa, lập Phiếu nhập kho số DN0112 (Nợ TK 1521: 16.102.137 đồng / Có TK 338811: 16.102.137 đồng). Ngày 23/03/2018 hoàn ứng và ghi nhận thuế GTGT khấu trừ (Nợ TK 338811: 17.712.000 đồng / Có TK 1411: 17.712.000 đồng; đồng thời định khoản Nợ TK 338811: 16.102.137 đồng, Nợ TK 133111: 1.610.216 đồng / Có TK 338811: 17.712.353 đồng). Tương tự, ngày 24/02/2018 tạm ứng 2.880.000 đồng cho nhân viên Nguyễn Đức Hiển mua lụa dính chịu nhiệt, nhập kho ngày 26/02/2018 theo Phiếu nhập kho số HN0254 (Nợ TK 1531 / Có TK 33881: 2.880.000 đồng) và hoàn ứng ngày 27/02/2018.
    • Nghiệp vụ mua ngoài chưa thanh toán: Ngày 29/01/2018 mua dầu DO từ Doanh nghiệp tư nhân trạm xăng dầu Thiều Quang theo Hóa đơn GTGT số 0000509, lập Phiếu nhập kho số DN0088 (Nợ TK 1523 / Có TK 3311: 20.300.000 đồng).
    • Nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu: Ngày 24/03/2018 xuất 64,937 tấn đá 1-2 theo Phiếu xuất kho số DN0157 để sản xuất bê tông nhựa rỗng mã TP04, đơn giá bình quân gia quyền 126.350 đồng/tấn (Nợ TK 621 / Có TK 152: 8.204.790 đồng). Ngày 28/02/2018 xuất 5 mét lụa dính chịu nhiệt theo Phiếu xuất kho số HN0261 gia cố máy thi công, đơn giá 400.000 đồng/mét (Nợ TK 623 / Có TK 153: 2.000.000 đồng). Ngày 31/01/2018 xuất 200 lít dầu DO chạy máy thi công theo Phiếu xuất kho ngày 31/01/2018, đơn giá 14.500 đồng/lít (Nợ TK 623 / Có TK 152: 2.900.000 đồng).
  • Công tác kiểm kê vật tư cuối kỳ: Thực hiện định kỳ 6 tháng một lần do khối lượng vật tư lớn. Hội đồng kiểm kê gồm Giám đốc Nhà máy, Phòng Logistics, Kế toán, Thủ kho, và Tổ trưởng các bộ phận tại Nhà máy. Kết quả lập trên Biên bản kiểm kê vật tư (Phụ lục 33). Kế toán đối chiếu số lượng thực tế với Sổ chi tiết vật tư để tính chênh lệch: Chênh lệch thừa (thiếu) = Số liệu tồn kho kiểm kê - Số liệu tồn kho sổ sách, sau đó tìm nguyên nhân xử lý hao hụt do thời tiết, khí hậu hoặc cân đo.

Chương 3: Nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty CP Carbon Việt Nam

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tập trung vào hai nội dung trọng tâm:

  • Đánh giá thực trạng kế toán tại đơn vị:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập bộ máy kế toán tập trung, phân định rõ chức năng từng phần hành; vận dụng linh hoạt phần mềm kế toán Fast trên nền tảng hình thức Nhật ký chung giúp cập nhật nghiệp vụ nhanh chóng; áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và Thẻ song song phù hợp với điều kiện quản lý kho tại các nhà máy; công tác kiểm kê định kỳ có sự tham gia phối hợp liên phòng ban.
    • Nhược điểm: Đặc thù nguyên vật liệu chính (đá, than, bột khoáng) dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết và hao hụt tự nhiên nhưng chu kỳ kiểm kê định kỳ 6 tháng/lần còn dài, chưa kịp thời phát hiện biến động; việc sử dụng tài khoản trung gian 3388 khi thanh toán tạm ứng mua hàng làm phát sinh thêm bước định khoản phức tạp; hệ thống danh điểm vật tư cần tiếp tục chuẩn hóa để phục vụ kế toán quản trị.
  • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình quản lý dự trữ và bảo quản nguyên vật liệu tại các nhà máy nhằm giảm thiểu hao hụt do tác động môi trường.
    • Chuẩn hóa và rút gọn quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng mua vật tư, đảm bảo tính kịp thời và minh bạch.
    • Tăng cường ứng dụng các phân hệ chuyên sâu của phần mềm Fast trong việc phân tích định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính phục vụ tính giá thành sản phẩm.
    • Điều chỉnh tần suất và quy trình kiểm kê vật tư đối với các nhóm nguyên vật liệu có độ biến động và hao hụt cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:

  • Phản ánh trung thực và chi tiết số liệu kế toán nhập - xuất - tồn Quý 1/2018 của Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam qua các nghiệp vụ điển hình: mua đá 1-2 giá trị 16.102.137 đồng (thuế GTGT 1.610.216 đồng), mua dầu DO giá trị 20.300.000 đồng, xuất 64,937 tấn đá 1-2 với giá vốn 8.204.790 đồng cho sản xuất bê tông nhựa rỗng TP04, xuất 200 lít dầu DO trị giá 2.900.000 đồng và 5m lụa dính trị giá 2.000.000 đồng cho chi phí máy thi công.
  • Minh họa rõ nét cơ chế vận hành của bộ máy kế toán tập trung kết hợp phần mềm Fast tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu mới (công suất 600 tấn/ngày tại 02 nhà máy).
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ tạm ứng, chu kỳ kiểm kê và quản trị kho bãi của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi không gian tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty CP Carbon Việt Nam) và dữ liệu kế toán trong phạm vi hẹp (Quý 1 năm 2018). Đề tài chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính nguyên vật liệu (chứng từ, tài khoản, sổ sách), chưa đi sâu phân tích toàn diện kế toán quản trị chi phí và tính toán tổng thể giá thành các dòng sản phẩm của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu cho toàn bộ niên độ tài chính; kết hợp nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho từng loại bê tông nhựa và phân tích độ biến động chi phí theo thời gian thực tại các nhà máy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu và hàng tồn kho.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, giao thông hoặc các doanh nghiệp có nhiều nhà máy, chi nhánh trực thuộc.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống ví dụ thực tế về luồng định khoản nhập - xuất kho, việc xử lý chứng từ tạm ứng mua hàng qua TK 3388, và quy trình đối chiếu số liệu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết vật tư trên phần mềm kế toán Fast.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Fast, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm và thực hiện quyết toán theo từng tháng.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị là gì? Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, và phương pháp Bình quân gia quyền để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.

3. Danh mục nguyên vật liệu chính của Công ty CP Carbon Việt Nam gồm những chủng loại nào và chiếm bao nhiêu phần trăm chi phí sản xuất? Nguyên vật liệu chính chiếm khoảng 60% tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty, bao gồm: các loại đá (đá 0-5, đá 5-10, đá 0-10, đá 1-2, đá 0-12, đá 5-15, đá 0-6, đá 6-20, đá mi sàng, đá mi bụi), bột đá, bột khoáng, than cám, tro bay, than gáo dừa, than kíp và than củi.

4. Quy trình kiểm kê vật tư tại Công ty CP Carbon Việt Nam được tổ chức với tần suất thế nào và gồm những thành phần nào tham gia? Do nguyên vật liệu có số lượng lớn và nhiều chủng loại phức tạp, công ty tiến hành kiểm kê định kỳ 6 tháng một lần tại tất cả các kho. Thành phần tham gia hội đồng kiểm kê gồm: Giám đốc Nhà máy, Phòng Logistics, Kế toán, Thủ kho và Tổ trưởng các bộ phận sản xuất tại Nhà máy.

5. Khi phát sinh nghiệp vụ mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền tạm ứng của nhân viên, kế toán đơn vị thực hiện định khoản qua các bước nào? Khi tạm ứng tiền: Kế toán ghi Nợ TK 1411 / Có TK 1111. Khi hàng về nhập kho: Kế toán kho lập phiếu nhập kho ghi nhận giá mua chưa thuế Nợ TK 152 (hoặc TK 153) / Có TK 338811 (hoặc TK 33881). Khi hoàn ứng: Kế toán công nợ ghi Nợ TK 338811 / Có TK 1411; đồng thời phản ánh thuế GTGT khấu trừ Nợ TK 338811, Nợ TK 133111 / Có TK 338811.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực VAS 01, VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán ban đầu, ghi sổ chi tiết, sổ cái và kiểm kê định kỳ tại Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế trong Quý 1/2018. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong khâu quản lý kho bãi, luân chuyển chứng từ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp.