Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất trong nước đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tìm kiếm các giải pháp quản lý nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và sản xuất đồ gia dụng, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất. Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò then chốt nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho việc kiểm soát chi phí, định mức tiêu hao và ngăn ngừa thất thoát tài sản.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Duy Điệp (Lớp SB14A1, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi Inox tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng".

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất dòng sản phẩm nồi Inox tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng.
  3. So sánh, đối chiếu giữa khung lý thuyết chuẩn mực kế toán với thực tiễn ghi nhận tại đơn vị khảo sát.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, phục vụ mục tiêu quản trị chi phí, hạ giá thành sản phẩm và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu phục vụ sản xuất dòng sản phẩm nồi Inox.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng (Địa chỉ: Lô CN7, Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, xã Minh Khai, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào số liệu khảo sát thực tế quý 1/2012 kết hợp chuỗi dữ liệu tài chính giai đoạn 2009 – 2011 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các nguyên lý hạch toán kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (áp dụng nguyên tắc giá gốc, xác định chi phí mua, chi phí chế biến và các khoản giảm trừ).
    • Chuẩn mực Kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính và Chuẩn mực Kế toán số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con.
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
    • Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh.
  • Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu: Khóa luận viện dẫn định nghĩa của C. Mác về đối tượng lao động bị biến đổi bởi lao động có ích của con người, phân loại nguyên vật liệu theo vai trò công dụng (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác), theo mục đích sử dụng và nguồn hình thành. Hệ thống hóa hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), quy tắc xác định giá gốc nhập kho, phương pháp tính giá xuất kho (bình quân cả kỳ dự trữ, nhập trước xuất trước), kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) và 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán máy).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu khảo sát để xác minh tính chuẩn xác của các thông tin, tài liệu kế toán thu thập.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế hệ thống câu hỏi phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng Hành chính nhân sự và phòng Tài chính kế toán trong các khoảng thời gian nghỉ trưa hoặc cuối buổi chiều, tập trung vào mô hình tổ chức bộ máy, hình thức sổ, hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập - xuất - kiểm kê kho và quy trình nhập liệu trên phần mềm.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, phân tích, tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo thu nhập các năm 2009 – 2011, sổ chi tiết, phiếu xuất - nhập kho và các tài liệu nội bộ của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán nguyên vật liệu theo quy định của VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

  • Khái niệm và đặc điểm: Khẳng định nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm dự trữ sản xuất, tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Phương pháp tính giá:
    • Giá thực tế nhập kho: Bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua liên quan trực tiếp (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, hao hụt trong định mức, thuế không được hoàn lại) trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
    • Giá thực tế xuất kho: Trình bày công thức tính toán theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:

$$\text{Đơn giá bình quân cả kỳ} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng thực tế nhập trong kỳ}}$$

  • Hệ thống tài khoản và trình tự hạch toán: Mô tả chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 152 (gồm các tài khoản cấp hai: TK 1521 - Nguyên vật liệu chính, TK 1522 - Nguyên vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế, TK 1528 - Vật liệu khác), TK 151 (Hàng mua đang đi trên đường), TK 611 (Mua hàng - dùng trong kiểm kê định kỳ), TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 138 (1381, 1388 - phản ánh thiếu hụt khi kiểm kê).
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, ưu nhược điểm và sơ đồ hạch toán của 5 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi Inox tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và phản ánh thực tế quy trình hạch toán tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng (Goldsun):

1. Tổng quan doanh nghiệp và tình hình tài chính

Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng tiền thân là Công ty TNHH Nhật Quang thành lập ngày 23/07/1996 theo Quyết định số 1591/GPUB của UBND TP. Hà Nội. Ngày 01/12/2005, công ty chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần thông qua việc sáp nhập 3 đơn vị: Công ty TNHH Bao bì Nhật Quang, Công ty Cơ khí và Gia dụng Nhật Quang 2, Công ty TNHH Quang Vinh, với 30% vốn góp từ Quỹ đầu tư Mekong Capital.

  • Quy mô: Trụ sở tại Lô CN7, Cụm công nghiệp Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội; diện tích 20.000 m² (nhà máy cơ khí và đồ gia dụng chiếm 11.000 m²); tổng số lao động 1.200 người (nhà máy cơ khí gia dụng có 466 cán bộ công nhân viên, trong đó 96 nhân viên quản lý). Vốn điều lệ đăng ký: 20 tỷ đồng.
  • Cơ cấu sản xuất đồ gia dụng: Gồm 3 phân xưởng chính: Phân xưởng đột dập, Phân xưởng lắp ráp và Phân xưởng đánh bóng. Dòng sản phẩm gồm 6 dòng nồi Inox, 21 dòng bếp gas bàn, 1 dòng bình tắm gas, 3 dòng máy sấy bát cùng các thiết bị khác.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung dưới sự chỉ đạo của Giám đốc tài chính, gồm: Kế toán tổng hợp bộ phận sản xuất, Kế toán tổng hợp bộ phận thương mại, Kế toán quản trị, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán kho (chia nhỏ theo kho thành phẩm, kho linh kiện nồi/NVL phụ, kho linh kiện bếp/TSCĐ, kho dở dang/phế liệu), Kế toán tiêu thụ và công nợ, Kế toán thu chi, Kế toán giá thành, Kế toán tiền lương và Kế toán giao dịch thuế.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng (2009 – 2011)

Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011 So sánh 2010/2009 (Tỷ lệ %) So sánh 2011/2010 (Tỷ lệ %)
Tài sản ngắn hạn 59.541 — — — 18,43
Các khoản phải thu ngắn hạn 25.266 — — — 35,89
Hàng tồn kho 29.456 — — — 52,04
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 34.792 — — — 4,70
Tài sản dài hạn khác 3.511 — — — 107,65
Tổng cộng Tài sản 93.745 — — — 49,37
Nợ phải trả 82.960 — — — —
Nợ ngắn hạn 69.050 — — — —
Nợ dài hạn 12.711 — — — 112,18
Vốn chủ sở hữu 11.985 — — — 125,59
Tổng cộng Nguồn vốn 93.745 — — — 49,37

(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu chi tiết trích xuất theo Báo cáo tài chính trong văn bản khóa luận).

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh (2009 – 2011)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009 (%) Chênh lệch 2011/2010 (%)
Doanh thu 19.696 — — — 33,00
Giá vốn hàng bán 17.044 — — — 22,00
Tổng quỹ lương 5.824 — — — 56,00
Tiền lương bình quân 1.533 — — — 16,00
Thu nhập bình quân 1.811 — — — 16,00

2. Thực tế hạch toán kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi Inox

  • Đặc điểm NVL:
    • Nguyên vật liệu chính: Tôn Inox (Inox 430/BA, Inox 430/DDQ), thép cuộn, hạt nhựa.
    • Nguyên vật liệu phụ: Quai nồi, vung kính, đinh tán, ốc vít, phấn màu, túi nilon, phiếu bảo hành, thùng carton bao bì đóng gói.
    • Nhiên liệu: Xăng, dầu dùng cho máy móc và vận chuyển.
  • Phương pháp tính giá:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá mua chưa thuế GTGT (do công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) cộng chi phí vận chuyển, bốc xếp.
    • Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Hằng ngày khi xuất chỉ ghi số lượng; cuối tháng máy tính tự động tính đơn giá bình quân và áp vào giá trị xuất kho.
  • Hình thức kế toán và phần mềm ứng dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên nền tảng phần mềm kế toán EFFECT.
  • Kế toán chi tiết NVL: Áp dụng phương pháp Thẻ song song:
    • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng theo từng danh điểm nguyên vật liệu.
    • Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng Sổ kế toán chi tiết vật liệu để theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị. Cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu với Thẻ kho.
  • Chứng từ và quy trình luân chuyển:
    • Nhập kho: Hợp đồng kinh tế (ví dụ hợp đồng ngày 05/03/2012 ký với Công ty TNHH Kim khí ThyssenKrupp tại KCN Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Hóa đơn GTGT. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên (1 liên lưu phòng kế toán kẹp hóa đơn thanh toán, 1 liên thủ kho giữ ghi thẻ kho rồi chuyển phòng vật tư, 1 liên người giao hàng giữ).
    • Xuất kho: Phân xưởng lập Phiếu yêu cầu cấp phát vật tư có chữ ký Quản đốc và Phòng Kỹ thuật duyệt. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho thành 3 liên (1 liên lưu phòng kế toán, 1 liên thủ kho giữ ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán vật tư, 1 liên giao người lĩnh vật tư).
  • Hạch toán tổng hợp: Sử dụng các định khoản nghiệp vụ tăng/giảm qua TK 152 (1521, 1522, 1523), TK 133, TK 331, TK 111, TK 112, TK 141, TK 621 (6211, 6212), TK 138 (1381, 1388), TK 334, TK 632.

Chương 3: Một số kiến nghị nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất nồi Inox tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng

Tác giả đưa ra các đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán chuyên môn hóa cao, phân định nhiệm vụ rõ ràng; ứng dụng phần mềm EFFECT giúp giảm tải áp lực ghi chép thủ công và truy xuất số liệu nhanh chóng; hệ thống kho bãi được bố trí chuyên trách cho từng nhà máy.
  • Các tồn tại được chỉ ra:
    1. Thiếu sổ kế toán bắt buộc: Đơn vị đăng ký hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng thực tế không mở "Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ", gây khó khăn cho việc quản lý số hiệu chứng từ và đối chiếu tổng hợp với Bảng cân đối số phát sinh.
    2. Chưa sử dụng các tài khoản theo chuẩn mực: Không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi trên đường) dẫn đến trường hợp hàng chưa về cuối tháng có chứng từ nhưng không được hạch toán ngay; không sử dụng TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) dù giá cả Inox biến động thường xuyên trên thị trường.
    3. Hạn chế trong luân chuyển chứng từ: Phiếu xuất kho lập 3 liên khiến Phòng Kế hoạch vật tư thiếu chứng từ trực tiếp để theo dõi tiến độ tiêu hao vật tư theo kế hoạch sản xuất.
    4. Hạn chế của phương pháp thẻ song song: Khối lượng đối chiếu dồn toàn bộ vào thời điểm cuối tháng, chưa theo dõi kịp thời tình hình biến động của từng danh điểm nguyên vật liệu trong kỳ.
    5. Công tác phân tích quản trị: Chưa thực hiện phân tích tổng khối lượng và định mức dự trữ - tiêu hao vật tư mà chỉ so sánh đơn thuần giữa lượng mua thực tế và kế hoạch.
  • Giải pháp đề xuất của tác giả:
    • Giải pháp 1: Mở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số 26): Thiết lập sổ tổng hợp theo trình tự thời gian với 3 cột (Cột 1: Số hiệu chứng từ ghi sổ; Cột 2: Ngày tháng lập; Cột 3: Số tiền phát sinh). Cuối trang cộng chuyển tiếp, cuối kỳ đối chiếu tổng phát sinh với Bảng cân đối số phát sinh.
    • Giải pháp 2: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Đề xuất lập Phiếu xuất kho thành 4 liên (thêm 1 liên chuyển trực tiếp cho Phòng Kế hoạch vật tư theo dõi định mức và kế hoạch cấp phát).
    • Giải pháp 3: Cải tiến hạch toán chi tiết: Mở Sổ (thẻ) chi tiết nguyên vật liệu theo từng danh điểm tương ứng với thẻ kho để khắc phục tình trạng dồn việc cuối tháng của phương pháp thẻ song song.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính từ khảo sát thực tế

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng vận hành hệ thống kế toán chi phí vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất đồ gia dụng quy mô 1.200 nhân sự và vốn điều lệ 20 tỷ đồng:

  • Ghi nhận chi tiết quy trình kiểm soát nguyên vật liệu chính (Inox 430/BA, Inox 430/DDQ từ nhà cung cấp ThyssenKrupp) và hệ thống nguyên vật liệu phụ, phụ tùng qua 3 phân xưởng (đột dập, lắp ráp, đánh bóng).
  • Xác định phương thức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Ghi nhận việc xử lý số liệu kế toán tổng hợp trên phần mềm EFFECT dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Các giải pháp và đóng góp của tác giả

  • Về mặt kỹ thuật hạch toán: Đề xuất mở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo đúng Mẫu số 26 của chế độ kế toán hiện hành, giúp hoàn thiện tính pháp lý và tính đối chiếu của hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Về mặt quản lý chứng từ: Thiết lập lại sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, bổ sung liên chứng từ thứ 4 cho Phiếu xuất kho nhằm gắn kết thông tin giữa phòng Kế toán và phòng Kế hoạch vật tư.
  • Về mặt phương pháp: Kiến nghị cải tiến phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, bổ sung mở sổ/thẻ chi tiết theo từng danh điểm để theo dõi liên tục số dư và biến động trong kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi số liệu khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào quý 1/2012, chưa bao quát biến động của cả năm tài chính.
    • Khóa luận mới chỉ dừng lại ở các giải pháp hoàn thiện hạch toán ban đầu; chưa đi sâu lượng hóa chi tiết mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) và hạch toán hàng đi đường (TK 151) cho từng nhóm mặt hàng Inox cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu chuyên sâu, thiết lập hệ thống định mức kỹ thuật tiêu hao Inox cho từng dòng sản phẩm nồi.
    • Tích hợp và tự động hóa đồng bộ các phân hệ quản lý kho trên phần mềm kế toán để tối ưu hóa thời gian tính giá xuất kho và đối chiếu tồn kho hằng ngày.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu minh họa thực tế về việc vận dụng Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào một doanh nghiệp sản xuất cơ khí, gia dụng có quy trình công nghệ phức tạp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất đồ gia dụng, cơ khí kim khí: Tham khảo thực tiễn thiết kế luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho Inox, cách thức tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa chứng từ thủ công và phần mềm kế toán (EFFECT), cũng như phương pháp theo dõi kho theo thẻ song song.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng áp dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho nào?

Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ). Hằng ngày thủ kho và kế toán chỉ ghi nhận số lượng thực xuất trên phiếu xuất kho; đến cuối tháng phần mềm máy tính mới tính toán đơn giá bình quân của cả kỳ để tính ra tổng trị giá thực tế xuất kho.

2. Hình thức sổ kế toán tổng hợp tại công ty là gì và có điểm hạn chế nào?

Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ kết hợp xử lý trên phần mềm EFFECT. Tuy nhiên, đơn vị có thiếu sót là không mở "Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ", gây khó khăn cho việc quản lý số hiệu chứng từ theo trình tự thời gian và đối chiếu tổng số phát sinh với Bảng cân đối số phát sinh.

3. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được tổ chức ra sao?

Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng cho từng danh điểm Inox và phụ liệu; Phòng kế toán mở Sổ kế toán chi tiết vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu số liệu với Thẻ kho.

4. Quy trình luân chuyển Phiếu xuất kho tại công ty gồm mấy liên và tác giả đề xuất thay đổi gì?

Thực tế công ty lập Phiếu xuất kho thành 3 liên (1 liên phòng kế toán lưu, 1 liên thủ kho giữ ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán vật tư, 1 liên giao cho người lĩnh vật tư). Tác giả đề xuất tăng lên 4 liên, trong đó bổ sung 1 liên chuyển cho Phòng Kế hoạch vật tư để theo dõi sát sao tình hình cấp phát theo kế hoạch sản xuất.

5. Dòng sản phẩm nồi Inox tại công ty sử dụng những loại nguyên vật liệu chính nào?

Nguyên vật liệu chính gồm tôn Inox các chủng loại Inox 430/BA và Inox 430/DDQ (nhập từ nhà cung cấp như ThyssenKrupp), thép cuộn và nhựa; đi kèm các nguyên vật liệu phụ như quai nồi, vung kính, đinh tán, ốc vít, phấn màu, bao bì carton và túi nilon.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Điệp đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng trong giai đoạn khảo sát năm 2012. Tác giả đã chỉ ra được sự kết hợp giữa mô hình quản lý tập trung, ứng dụng phần mềm kế toán EFFECT và việc tuân thủ các chuẩn mực VAS 02. Đồng thời, các giải pháp đề xuất như mở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số 26), hoàn thiện luân chuyển chứng từ 4 liên và cải tiến hạch toán chi tiết mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tài sản tại doanh nghiệp sản xuất.