Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ và sản xuất phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi công tác quản trị nội bộ phải không ngừng đổi mới nhằm tối ưu hóa chi phí và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực. Trong cơ cấu chi phí của đơn vị sản xuất - chế biến, nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm vật chất, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động. Do đó, tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu khoa học, chặt chẽ là công cụ then chốt để quản lý tài sản, kiểm soát định mức tiêu hao, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần Yashi – đơn vị kinh doanh nhà hàng ẩm thực Hàn Quốc Kangnamga, tác giả Trần Thị Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần Yashi".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 5 nội dung:

  1. Củng cố và vận dụng có hệ thống những kiến thức lý thuyết đã tích lũy sau bốn năm đào tạo đại học chuyên ngành Kế toán - Tài chính vào thực tiễn doanh nghiệp;
  2. Đối chiếu, so sánh giữa phương pháp kế toán nguyên liệu, vật liệu trên lý thuyết với quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị thực tập nhằm rút ra các kinh nghiệm nghề nghiệp;
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành nghiệp vụ kế toán;
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị;
  5. Bước đầu định hình và rèn luyện tư duy nghề nghiệp cho quá trình công tác tương lai.

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán ban đầu, luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và tính giá nguyên vật liệu tại đơn vị;
  • Về không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Yashi, địa chỉ số 6B Lê Quý Đôn, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Về thời gian: Khóa luận được tiến hành khảo sát từ tháng 04/2015 đến hết tháng 06/2015; hệ thống dữ liệu, chứng từ và số liệu kế toán minh họa được thu thập trọng tâm trong kỳ kế toán tháng 01/2015 (kèm số dư chuyển sang từ cuối năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và chuẩn mực điều chỉnh được đề tài viện dẫn bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính;
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc nguyên vật liệu, các thành phần cấu thành giá trị nhập kho và 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, Nhập trước - Xuất trước, Nhập sau - Xuất trước);
  • Các quy định tại Điều 69 về phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái khi mua vật tư bằng ngoại tệ; quy định về các sắc thuế liên quan gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường.

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa định nghĩa nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ sản xuất kinh doanh, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí. Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, nguyên vật liệu được phân chia thành: nguyên liệu, vật liệu chính; vật liệu phụ; nhiên liệu; vật tư thay thế; vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp 3 phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp kế toán tổng hợp, kế toán trưởng và thủ kho về quy trình lập, xử lý chứng từ và thao tác nghiệp vụ;
  • Phương pháp nghiên cứu, tập hợp tài liệu: Thu thập toàn bộ chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, bảng kê), đối chiếu với các quy định pháp luật và giáo trình chuyên ngành;
  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa mô hình lý thuyết của chế độ kế toán hiện hành với cách thức hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm phù hợp và bất cập.

Nguồn dữ liệu của đề tài là hồ sơ sổ sách, chứng từ gốc phát sinh tại Công ty Cổ phần Yashi tháng 01/2015, dữ liệu chiết xuất từ phần mềm kế toán Gia Đặng và hệ thống báo cáo tài chính của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu

Chương này làm rõ vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong chu kỳ sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý (xây dựng danh điểm, định mức tồn kho tối đa - tối thiểu, tổ chức kho bãi, phân định trách nhiệm thủ kho độc lập với kế toán và tiếp liệu).

Tác giả trình bày chi tiết công thức xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn hình thành:

  • Mua ngoài trong nước: Giá nhập kho = Giá mua trên hóa đơn (chưa thuế nếu khấu trừ, có thuế nếu trực tiếp) + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ - Giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại;
  • Hàng nhập khẩu: Tính thêm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ (nếu có);
  • Tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công: Giá thực tế xuất kho cộng toàn bộ chi phí chế biến, gia công và vận chuyển.

Về xuất kho, tác giả phân tích ưu - nhược điểm của 4 phương pháp theo VAS 02. Về hạch toán chi tiết, chương 1 so sánh 3 mô hình: Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển và Sổ số dư. Về hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tác giả trình bày kết cấu Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), hệ thống chứng từ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu 04-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Bảng kê mua hàng Mẫu 06-VT, Bảng phân bổ Mẫu 07-VT) và quan hệ đối ứng với các tài khoản 111, 112, 331, 133, 154, 621, 642, 241, 632, 1381, 3381, 411.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần Yashi

Công ty Cổ phần Yashi thành lập ngày 25/11/2011 theo Giấy phép kinh doanh số 0311288503 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, chính thức hoạt động ngày 01/12/2011, địa chỉ tại 6B Lê Quý Đôn, Phường 6, Quận 3, TP.HCM, đại diện pháp luật là bà Phạm Thị Thủy. Đơn vị vận hành nhà hàng ẩm thực Hàn Quốc Kangnamga, chuyên cung cấp các món ăn truyền thống (cơm trộn nồi đất, canh kim chi, canh đậu tương, thịt bò, thịt heo nướng), tiệc liên hoan và dịch vụ giao hàng lưu động.

Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các đơn vị: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Marketing, Bộ phận Bếp, Bộ phận phục vụ - tiếp thực. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ kho.

Chính sách kế toán áp dụng tại Yashi gồm:

  • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ;
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC;
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ (thuế suất dịch vụ ăn uống đầu ra là 10%);
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên;
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ;
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng; tính giá thành: Giản đơn;
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung xử lý bằng máy vi tính qua phần mềm kế toán Gia Đặng.

Đặc điểm nguyên vật liệu tại nhà hàng gồm thực phẩm tươi sống (thịt bò, heo, sườn, gà, tôm sú, tôm càng, cá, rau củ quả) và thực phẩm đóng gói, gia vị (xúc xích, đậu hũ non, tteokbokki, trứng gà Ba Huân, tương ớt, dầu mè...). Nguồn cung cấp chính gồm Công ty CP Thực phẩm Xanh, Siêu thị Co.opmart Đình Chiểu, Doanh nghiệp tư nhân Mỹ Liên và chợ đầu mối.

Tác giả ghi nhận điểm bất cập trong phân loại: Trên lý thuyết phân biệt nguyên liệu chính và vật liệu phụ, nhưng trên hệ thống sổ kế toán thực tế, công ty chỉ hạch toán chung vào một tài khoản cấp 1 duy nhất là TK 152 mà không mở tài khoản cấp 2.

Quy trình nhập kho: Bếp lập Phiếu đề nghị mua -> Văn phòng phê duyệt -> Đặt hàng nhà cung cấp giao tận nơi kèm hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho bên bán -> Thủ kho và kế toán kiểm nhận, lập Phiếu nhập kho -> Nhập số liệu vào danh điểm vật tư cài sẵn trên phần mềm Gia Đặng.

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 01/2015 tại Công ty Cổ phần Yashi được ghi nhận trong văn bản như sau:

Ngày phát sinh Diễn giải nghiệp vụ kinh tế Số lượng / Đơn vị Giá trị chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT Chứng từ đính kèm
01/01/2015 Số dư đầu kỳ Gà: 282.000 đ/kg; Trứng: 211.500 đ/hộp; Thịt bò: 12.000 đ/kg - - Sổ chi tiết TK 152
31/12/2014 Mua rau, củ, quả tháng 12 từ Cty Thực phẩm Xanh Mua theo ngày, tổng hợp cuối tháng 16.750.000 Không chịu thuế HĐ GTGT TP/13P0004557, PC 15/01/0113, PNK PN01/12/0001
02/01/2015 Mua trứng gà Ba Huân từ Co.op Đình Chiểu 16 hộp 365.714 5% HĐ GTGT AB/14P0138021, PC 14/12/0078, PNK PN02/01/0004
03/01/2015 Mua gà thả vườn từ Co.op Đình Chiểu 4,364 kg 249.371,43 5% HĐ GTGT AB/14P0138309, PC 15/01/0018, PNK PN03/01/0005
05/01/2015 Mua trứng gà Ba Huân và đậu hũ non tại Co.op 18 hộp trứng; 32 hộp đậu hũ 411.429 (trứng); 141.274 (đậu hũ) 5% (trứng); 10% (đậu hũ) HĐ AB/14P0138841, HĐ AB/14P0138842, PC 0020, PC 0021, PNK PN05/01/008
07/01/2015 Mua đậu hũ non 23 hộp 73.182 10% HĐ AB/14P0139950, PC 15/01/0024, PNK PN07/01/0010
08/01/2015 Mua gà 6,178 kg 394.480 5% (19.724 đ) HĐ AB/14P0000789, PC 15/01/0025, PNK PN08/01/0013
09/01/2015 Mua gà nguyên con và trứng gà Ba Huân 7,0484 kg gà; 16 hộp trứng 389.131,43 (gà); 365.714 (trứng) 5% HĐ AB/14P0001111, PC 15/01/0028, PNK PN09/01/0014
10/01/2015 Mua đậu hũ 34 hộp 170.364 10% HĐ AB/14P000157, PC 15/01/0030, PNK PN10/01/0016
12/01/2015 Mua gà thanh toán bằng tiền mặt 3,242 kg 175.994 5% Phiếu chi, Phiếu nhập kho

Chương 3: Nhận xét đánh giá thực trạng đề xuất các giải pháp về kế toán nguyên liệu vật liệu tại công ty cổ phần yashi

Về ưu điểm:

  • Bộ máy tổ chức kế toán tinh gọn, phân công công việc rõ ràng giữa Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ kho;
  • Việc áp dụng phần mềm kế toán Gia Đặng trên nền tảng hình thức Nhật ký chung giúp tự động hóa quá trình ghi chép sổ tổng hợp, sổ chi tiết, kiểm soát số liệu khớp đúng và lập báo cáo tài chính nhanh chóng;
  • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp giá bình quân gia quyền cuối kỳ phù hợp với đặc thù kinh doanh nhà hàng ăn uống có số lần nhập xuất nguyên liệu diễn ra liên tục hàng ngày.

Về nhược điểm và hạn chế:

  • Công ty chưa phân loại chi tiết nguyên vật liệu trên hệ thống tài khoản: Mặc dù trên phần mềm có theo dõi theo danh điểm vật tư, nhưng toàn bộ nghiệp vụ chỉ hạch toán chung vào TK 152 mà không mở các tài khoản cấp 2 (như TK 1521 - Nguyên liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ);
  • Công tác luân chuyển chứng từ đối với một số nhà cung cấp còn dồn tích: Điển hình là nhà cung cấp rau củ quả (Công ty Cổ phần Thực phẩm Xanh) chỉ lập bảng kê chi tiết từng ngày và dồn hóa đơn tổng hợp xuất một lần vào cuối tháng, dẫn đến việc hạch toán nhập kho và thanh toán bị chậm trễ so với thời điểm tiêu dùng thực tế tại bếp;
  • Chưa phát huy tối đa các chức năng quản trị trên phần mềm Gia Đặng: Phần mềm chưa được cài đặt để tự động cảnh báo mức tồn kho tối thiểu, tối đa đối với các mặt hàng tươi sống dễ hư hỏng;
  • Công tác kiểm kê định kỳ và kiểm soát hao hụt chưa được tổ chức chặt chẽ giữa thủ kho và bộ phận kế toán.

Các kiến nghị hoàn thiện do tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Tiến hành mở tài khoản cấp 2 cho TK 152 (TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính; TK 1522: Vật liệu phụ; TK 1523: Nhiên liệu...) nhằm bóc tách rành mạch chi phí đầu vào, phục vụ tính giá thành món ăn chính xác;
  • Hoàn thiện quy trình quản lý và luân chuyển chứng từ: Yêu cầu các đơn vị cung cấp thực phẩm xuất hóa đơn và bảng kê theo định kỳ ngắn hơn (theo tuần hoặc từng đợt giao nhận) để kế toán kịp thời phản ánh vào sổ sách, tránh dồn việc vào cuối tháng;
  • Nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán Gia Đặng: Thiết lập danh mục định mức tồn kho tối thiểu - tối đa trên máy tính để hỗ trợ bộ phận thu mua đặt hàng đúng nhu cầu, tránh ứ đọng gây hư hỏng thực phẩm;
  • Tăng cường kiểm soát nội bộ và kiểm kê: Thực hiện kiểm kê định kỳ đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho với sổ chi tiết vật liệu trên phần mềm, kịp thời quy trách nhiệm bồi thường nếu phát sinh thất thoát.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thực trạng công tác hạch toán nguyên liệu, vật liệu tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống quy mô vừa và nhỏ:

  • Khóa luận mô tả toàn diện hệ thống chứng từ (Mẫu 01-VT, 02-VT, các hóa đơn GTGT, phiếu chi tiền mặt), sổ sách (Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 152, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Gia Đặng tại Công ty Cổ phần Yashi theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC;
  • Phản ánh trung thực các số liệu nghiệp vụ kinh tế mua bán thực phẩm thực tế phát sinh trong tháng 01/2015 với đầy đủ số hóa đơn, số phiếu chi, số phiếu nhập kho và định khoản kế toán;
  • Phát hiện được khoảng cách giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tế điều hành tại doanh nghiệp: tình trạng hạch toán gộp vào tài khoản tổng hợp TK 152 mà không mở tiểu khoản chi tiết; việc dồn chứng từ hóa đơn rau củ quả cuối tháng;
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cho Công ty Cổ phần Yashi: mở tiểu khoản cấp 2 cho TK 152, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ với nhà cung cấp, khai thác tính năng cảnh báo tồn kho trên phần mềm Gia Đặng và hoàn thiện quy chế phối hợp kiểm kê giữa thủ kho với kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế:

  • Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ tháng 04/2015 đến tháng 06/2015); dữ liệu phân tích nghiệp vụ thực tế chỉ tập trung vào một số ngày đầu tháng 01/2015 và chứng từ tháng 12/2014, chưa phản ánh được biến động nhập xuất nguyên vật liệu xuyên suốt các mùa cao điểm của nhà hàng;
  • Tác giả chưa tiếp cận sâu và trình bày chi tiết khâu tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh (kết chuyển từ TK 154 sang TK 632) để đánh giá tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong giá bán từng món ăn;
  • Do giới hạn trình độ ban đầu của sinh viên thực tập, các kiến nghị về phần mềm kế toán và định mức tiêu hao dừng lại ở mức đề xuất nguyên tắc nghiệp vụ, chưa xây dựng được hệ thống bảng tính định mức kỹ thuật chi tiết cho từng công thức chế biến.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính, nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng thực đơn và ứng dụng tính giá thành phân bước trong các chuỗi nhà hàng ẩm thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị Tài chính đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu, kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp dịch vụ ăn uống, nhà hàng;
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC muốn tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và quy trình hạch toán qua phần mềm kế toán máy;
  • Phần có giá trị tham khảo nổi bật nhất là hệ thống chứng từ thực tế (sự kết hợp giữa hóa đơn GTGT của siêu thị, bảng kê mua hàng không có hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu chi tiền mặt) và quy trình xử lý dữ liệu nhập kho trên phần mềm kế toán Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Yashi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Gia Đặng.

2. Công ty Yashi sử dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho và hạch toán hàng tồn kho? Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi, hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho.

3. Bất cập lớn nhất trong việc sử dụng tài khoản kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Yashi là gì? Bất cập lớn nhất là kế toán công ty chỉ định khoản toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu vào một tài khoản tổng hợp duy nhất là TK 152 mà không mở các tài khoản chi tiết cấp 2 (như TK 1521 - Nguyên liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ) theo đúng nguyên tắc phân loại và hướng dẫn của chế độ kế toán, làm hạn chế khả năng kiểm soát cơ cấu chi phí.

4. Quy trình cung cấp và luân chuyển chứng từ đối với mặt hàng rau củ quả tại nhà hàng có đặc thù gì? Rau củ quả do Công ty Cổ phần Thực phẩm Xanh cung cấp hàng ngày theo bảng kê số lượng và đơn giá. Tuy nhiên, hóa đơn GTGT không xuất theo từng lần giao nhận mà bên bán gom toàn bộ các đợt giao trong tháng để xuất một hóa đơn GTGT duy nhất vào cuối tháng gửi cho kế toán Công ty Yashi hạch toán và làm thủ tục thanh toán.

5. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Yashi gồm những ai và đảm nhận nhiệm vụ gì? Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí:

  • Kế toán trưởng: Quản lý chung, tổ chức hệ thống tài khoản, chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính, báo cáo thuế và quyết toán thuế;
  • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp nghiệp vụ, ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái, tập hợp chi phí, tính giá thành và lập báo cáo tài chính;
  • Thủ kho: Quản lý hàng hóa, lập biên bản giao nhận, vào thẻ kho và theo dõi biến động số lượng nguyên vật liệu thực tế tại kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống và trung thực thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần Yashi (Nhà hàng Kangnamga) theo Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/2015, nghiên cứu đã làm rõ những ưu điểm của việc ứng dụng phần mềm kế toán Gia Đặng, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc phân tách tài khoản chi tiết và quản lý chứng từ dồn tích. Các kiến nghị được đề xuất xuất phát sát với thực tiễn hoạt động của nhà hàng, cung cấp giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp dịch vụ ăn uống.