Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu Trình bày hệ thống lý thuyết về khái niệm, nguyên tắc, phƣơng pháp hạch toán kế toán có liên quan đền đề tài khóa luận Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty Cổ Phần YASHI Trình bày khái quát chung về công ty, qua quá trình thực tập nghiên cứu trình bày thực trạng kế toán nguyên liệu vật liệu tại doanh nghiệp. Chương 3: Nhận xét đánh giá thực trạng đề xuất các giải pháp về kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ Phần YASHI Đƣa ra kết luận đánh giá ƣu, nhƣợc điểm của hệ thống kế toán tại công ty, những kết quả đạt đƣợc thông qua việc nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty để từ đó đề xuất một số kiến nghị giải pháp, hoàn thiện bộ phận kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty. Trong thời gian thực tập viết báo cáo mặc dù đã rất cố gắng nhƣng do trình độ và khả năng còn hạn chế. Trong khi thời gian tìm hiểu còn ngắn, bản thân không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Kính mong quý thầy cô, Ban Giám Đốc và các anh chị trong phòng kế toán – tài chính Công ty góp ý để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 1. Những vấn đề chung về nguyên liệu vật liệu 1. Khái niệm về nguyên liệu, vật liệu Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tƣợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao một phần hoặc toàn bộ vào quá trình sản xuất. Nguyên liệu vật liệu thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị đƣợc chuyển đổi toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Phân loại nguyên liệu, vật liệu Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính - Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
Trong các doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại, dịch vụ…không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm. - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhƣng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lƣợng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đƣợc thực hiện bình thƣờng hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động. - Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thƣờng.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. - Vật tư thay thế: Là những vật tƣ dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị đƣợc sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu Nguyên liệu vật liệu là một yếu tố không thể thiếu đƣợc của quá trình sản xuất – kinh doanh ở các doanh nghiệp. Giá trị nguyên liệu,vật liệu thƣờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất – kinh doanh, vì vậy quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng là điều kiện cần thiết để bảo đảm chất lƣợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán nguyên liệu, vật liệu trƣớc hết các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho nguyên liệu, vật liệu phải rõ ràng chính xác.
Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải dự trữ nguyên liệu vật liệu ở mức độ hợp lý. Do vậy, các doanh nghiệp phải xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm nguyên liệu vật liệu, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại nguyên liệu vật liệu nào đó. Định mức tồn kho của kế toán nguyên liệu vật liệu còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua nguyên liệu vật liệu và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. Để bảo quản tốt nguyên liệu vật liệu dự trữ, giảm thiểu hƣ hảo, mất mát, các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho hàng, bến bãi đủ điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý nguyên liệu vật liệu tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tƣ.
Tính giá nguyên liệu, vật liệu 1. Nguyên tắc Theo chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho: “Nguyên liệu, vật liệu” phải đƣợc thực hiện theo giá gốc. Trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc.” Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu đƣợc xác định theo từng nguồn nhập. “Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trƣờng phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,.
nguyên 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)”-Chuẩn mực 02- Hàng tồn kho: + Trƣờng hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu đƣợc khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào đƣợc phản ánh theo giá mua chƣa có thuế GTGT. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không đƣợc khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT. + Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hƣớng dẫn phƣơng pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái. + Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.
+ Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê ngoài gia công chế biến. + Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị đƣợc các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận. Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí liên quan trực tiếp đến sản xuất, nhƣ chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thƣờng không thay đổi theo số lƣợng sản phẩm sản xuất, nhƣ chi phí khấu hao, chi phí bảo dƣỡng máy móc thiết bị, nhà xƣởng,…và chi phí quản lý hành chính ở các phân xƣởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thƣờng thay đổi trực tiếp theo số lƣợng sản phẩm sản xuất, nhƣ chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Tính giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho Công thức tính giá hàng hóa nguyên liệu vật liệu nhập kho cụ thể Giá nhập kho = Giá trị hàng hóa, NLVL + Chi phí mua 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phƣơng khấu trừ thì giá gốc không bao gồm thuế GTGT. Những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp (hóa đơn bán hàng thông thƣờng) thì giá gốc bao gồm thuế GTGT. Sau đây là các trƣờng hợp tính giá nguyên liệu vật liệu: - Tính giá nguyên liệu vật liệu nhập kho mua trong nƣớc: Giá nhập kho = giá trị trên hóa đơn GTGT + chi phí vận chuyển, bốc dỡ - các khoản giảm giá hàng bán - Tính giá nhập kho nguyên liệu vật liệu nhập khẩu: Giá nhập kho = Giá hàng mua + thuế nhập khẩu + thuế TTĐB (nếu có) + chi phí mua hàng – các khoản giảm giá hàng bán Chú ý: Giá mua NLVL đƣợc xác định theo từng trƣờng hợp cụ thể nhƣ sau: + Nếu thanh toán một lần trƣớc khi nhận hàng: Giá mua = tính theo tỷ giá ngày thanh toán + Nếu thanh toán một lần sau khi nhận hàng: Giá mua = tính theo tỷ giá trên tờ khai hải quan + Nếu thanh toán nhiều lần trƣớc và sau khi nhận hàng: Giá mua = tính tỷ giá dựa trên tờ khai hải quan Chi phí mua bao gồm: vận tải, bố dỡ, lƣu kho, chi phí mở thủ tục hải quan.
Đối với những nguyên liệu vật liệu đƣợc mua bằng ngoại tệ thì phải quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.