CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại.1 Khái niệm Theo Điều 5 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về TGTK: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thoả thuận với tổ chức tín dụng”. Hay là một khoản tiền mà người dân tích luỹ tạo nên nguồn tiền nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định từ một phần thu nhập cá nhân với mục đích sinh lời trong tương lai.2 Phân loại Mỗi NHTM sẽ đưa ra các sản phẩm huy động TGTK khác nhau phù hợp với chiến lược kinh doanh và nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, có hai hình thức chính trong TGTK mà hầu hết các ngân hàng đều áp dụng, đó là TGTK không kỳ hạn và TGTK có kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Là khoản tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào, không yêu cầu một thời gian cụ thể số ngày gửi tiền và thời gian rút tiền.
Khi sử dụng sản phẩm này khách hàng có thể tiết kiệm những khoản tiền nhỏ và vẫn thu được lãi. Đây là sự lựa chọn phổ biến cho những người muốn tiết kiệm tiền mà vẫn muốn có sự linh hoạt trong việc sử dụng số tiền đã gửi. Tuy nhiên với tính chất có thể gửi và rút tiền linh hoạt nên lãi suất sẽ không cố định mà sẽ có sự thay đổi phụ thuộc vào thời gian thực tế khách hàng gửi tiết kiệm, đồng thời lãi suất thấp hơn so với tiền gửi có kỳ hạn 9 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Là khoản tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng chỉ có thể rút tiền sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận kỳ hạn ban đầu khi khách hàng đăng ký gửi tiền tại các ngân hàng. Mức lãi suất sẽ được tính dựa theo thời điểm mở sổ tiết kiệm đến ngày cuối kỳ hạn.
Trong thời gian này, khách hàng không thể rút tiền ra khỏi tài khoản mà không phải chịu mất phí hoặc mất một phần hoặc toàn bộ lãi suất đã được tích lũy. Trường hợp nếu tới ngày tất toán, khách hàng không đến nhận thì ngân hàng sẽ tự động quay vòng tái tục vốn lãi với mức lãi suất thực ngay thời điểm đó. Thường được lựa chọn khi khách hàng muốn đảm bảo một khoản tiết kiệm dài hạn và chấp nhận rủi ro nhỏ trong việc không thể sử dụng số tiền đã gửi dùng để thanh toán trong thời gian kỳ hạn. Ngoài ra, khách hàng có thể sử dụng số dư trên tài khoản tiết kiệm để thế chấp hay cầm cố vay vốn tại các tổ chức tín dụng.
Hiện nay NHTM có các kỳ hạn đa dạng và khác nhau để khách hàng có thể lựa chọn gửi tiền như 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng hoặc thậm chí là 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần.3 Phương pháp tính lãi Lãi suất được tính dựa trên số tiền gửi và thời gian gửi tiền. Thông thường, lãi suất được áp dụng theo một tỷ lệ cố định hàng tháng hoặc hàng năm. Theo điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định về các yếu tố tính lãi, có vài điểm đáng lưu ý như sau: Số dư thực tế: là số tiền gốc được quy định về số tiền tối thiểu hoặc tối đa phải gửi vào tài khoản tiết kiệm để mở tài khoản hoặc để được hưởng lãi suất cao hơn trong thời hạn tính lãi của khoản TGTK. Số ngày duy trì số dư thực tế: là thời gian mà số tiền thực tế được gửi vào tài khoản tiết kiệm để được hưởng lãi suất.
Lãi suất tính lãi: được tính theo tỷ lệ %/năm, bao gồm cách áp dụng lãi suất hàng tháng hoặc hàng năm, lãi suất cuối kỳ. 10 Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định thời hạn tính lãi được xác định là 365 ngày. Trường hợp khách hàng gửi TGTK không kỳ hạn, lãi suất được tính dựa trên số dư mỗi ngày của tài khoản tiết kiệm, lãi được tính cộng dồn hằng ngày và nhập gốc vào cuối tháng. Số tiền lãi được tính theo phương pháp tích số cho một chu kỳ.
(Số dư thực tế × Số ngày duy trì số dư thực tế × Lãi suất) Số tiền lãi = 365 Trường hợp TGTK có kỳ hạn, khách hàng thực hiện gửi tiền trong một thời gian cố định nên tiền lãi được tính dựa trên số dư ban đầu khi mở sổ tiết kiệm. Tiền lãi có thể được thanh toán hàng tháng hoặc đến ngày đáo hạn, vốn gốc chỉ được rút khi đến ngày đáo hạn. Nếu rút tiền trước thời hạn, khách hàng sẽ nhận được mức lãi suất thấp hơn, thường là mức lãi suất của TGTK không kỳ hạn. (Số dư thực tế × Số ngày duy trì số dư thực tế × Lãi suất) Số tiền lãi = 365 Ngoài ra tiền lãi sẽ được thanh toán vào ngày đáo hạn, trường hợp ngày đáo hạn trùng vào ngày cuối tuần hoặc ngày lễ theo quy định thì việc tất toán chi trả gốc và lãi sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại.1 Vai trò và nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm là nhiệm vụ cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tổ chức tài chính của NHTM diễn ra một cách trơn tru, minh bạch và tuân thủ quy định.
Việc ghi nhận và quản lý giao dịch liên quan đến việc huy động tiền gửi từ khách hàng. Bao gồm phản ánh các nghiệp vụ như mở tài khoản, ghi nhận số tiền gửi, rút tiền, cập nhật lãi suất, và các giao dịch khác. Thường xuyên phải tính toán lãi suất được áp dụng và trả lãi cho các khoản huy 11 động cho tiền gửi tiết kiệm dựa trên các điều kiện và quy định theo đúng nguyên tắc để đảm bảo thu nhập của ngân hàng Theo dõi kỳ hạn tiền gửi và khách hàng để kịp thời xử lý các yếu tố rủi ro như lãi suất, rủi ro tín dụng từ khách hàng. Đồng thời để ngân hàng có chính sách phù hợp về việc chuyển đổi cho hoạt động cho vay sinh lời.
Đảm bảo mọi hoạt động liên quan đến tiền gửi tiết kiệm phải tuân thủ đúng các quy định và quy tắc pháp lý được áp dụng, bao gồm cả quy định của ngân hàng nhà nước và các quy định khác liên quan. Kế toán phải đảm bảo các chứng từ về thông tin và hình thức huy động là phù hợp, bên cạnh đó quản lý và bảo mật dữ liệu toàn bộ hồ sơ huy động vốn của khách hàng. Từ đó cung cấp thông tin số liệu một cách đầy đủ, chính xác để ngân hàng sử dụng vốn một cách có hiệu quả. Sự chính xác và minh bạch là yếu tố quan trọng để xây dựng niềm tin từ phía khách hàng và các bên liên quan.2 Các nguyên tắc kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính Nguyên tắc dồn tích: các giao dịch liên quan đến tiền gửi, chi phí lãi hay khoản phí thu từ khách hàng yêu cầu phải được ghi vào sổ kế toán ngay thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế của việc thu, chi tiền hoặc giá trị tương đương.
Nguyên tắc phù hợp: ngân hàng phải kết hợp giữa việc ghi nhận doanh thu hoặc thu nhập với việc ghi nhận các khoản chi phí tương ứng. Đối với khoản tiền gửi, việc trả lãi phải được hạch toán đồng thời và phù hợp với nguyên tắc này. Nghĩa là bao gồm việc trả lãi phải đưa vào chi phí từ trước, đặc biệt là trong trường hợp trả lãi khi đáo hạn hoặc trong các kỳ trả lãi kéo dài qua nhiều kỳ ngân hàng cần phải tính toán và ghi nhận chi phí lãi phải trả từng kỳ một để đảm bảo tính phù hợp Nguyên tắc nhất quán: các quy định, chế độ và phương pháp kế toán được áp dụng cho các giao dịch và hoạt động liên quan đến tiền gửi phải thực hiện một cách đồng nhất suốt toàn bộ kỳ kế toán. Trong trường hợp có sự điều chỉnh hoặc thay đổi về chính sách hoặc phương pháp kế toán, điều này cần được giải thích một cách rõ 12 ràng và minh bạch trong thuyết minh báo cáo tài chính.
Nguyên tắc trọng yếu: các thông tin và số liệu có tính chất quan trọng và ảnh hưởng lớn đến quyết định kinh doanh phải được trình bày riêng biệt và minh bạch trên báo cáo tài chính. Những thông tin không có tính quan trọng có thể được tổng hợp hoặc không cần phải được trình bày chi trong báo cáo tài chính. Văn bản hợp nhất 04/VBHN-NHNN năm 2022 hợp nhất Quyết định về Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng do NHNN Việt Nam ban hành việc trình bày các khoản tiền gửi, giấy tờ có giá,. phải đảm bảo các yêu cầu sau: Ngân hàng cần phải trình bày một cách riêng biệt tiền gửi của khách hàng cùng với các giấy tờ có giá được phát hành bởi các tổ chức khác, và đảm bảo rằng chúng được phân biệt rõ ràng với tiền gửi và các tài sản khác của ngân hàng và các tổ chức tín dụng tương tự.
Đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong báo cáo tài chính là minh bạch và chính xác, để người sử dụng thông tin có thể hiểu rõ về tình hình tài chính. Ngân hàng không được thay đổi bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán. Ngân hàng phải cần đảm bảo tài sản và nợ phải trả được phân loại thành các nhóm có kỳ hạn phù hợp, dựa theo số thời gian còn lại từ ngày khóa sổ đến ngày đáo hạn, dựa trên các quy định về điều khoản trong hợp đồng đã thỏa thuận, 1.3 Chứng từ kế toán Chứng từ kế toán là các tài liệu pháp lý đảm bảo về các khoản phải trả của ngân hàng. Mọi tranh chấp liên quan đến các khoản trả nợ phải được giải quyết dựa trên các chứng từ kế toán, đồng thời cũng là cơ sở để ghi chép các giao dịch tài chính của ngân hàng.
Các chứng từ kế toán được sử dụng trong giao dịch, bao gồm: Các loại thẻ, sổ tiết kiệm Chứng từ tiền mặt: giấy lĩnh tiền, giấy gửi tiền 13 Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: ủy nhiệm chi. Phiếu thu, phiếu chi, bảng kê tính lãi 1.