Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò cầu nối quan trọng trong việc phân phối hàng hóa, thúc đẩy lưu thông và thỏa mãn nhu cầu xã hội. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại vận hành theo chu kỳ khép kín gồm ba khâu then chốt: Mua hàng – Dự trữ – Bán hàng. Trong đó, mặc dù bán hàng là khâu cuối cùng quyết định việc thực hiện giá trị và tạo ra doanh thu, nhưng mua hàng lại là khâu khởi đầu tạo tiền đề vật chất trực tiếp, đảm bảo cung ứng hàng hóa thường xuyên, liên tục và quyết định năng lực cạnh tranh cũng như hiệu quả tài chính của toàn bộ doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có hoạt động kinh doanh đa ngành, bao gồm cả phân phối nội địa và nhập khẩu thiết bị kỹ thuật, việc kiểm soát chi phí mua hàng, quản lý dòng tiền và theo dõi nghĩa vụ nợ phải trả người bán đòi hỏi hệ thống kế toán phải được thiết lập một cách chuẩn xác, khoa học và đúng chế độ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam, khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam từ khâu lập chứng từ ban đầu, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp cho đến lập báo cáo tài chính.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt tồn tại, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng (nghĩa vụ thanh toán công nợ người bán).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam (Địa chỉ: Tầng 4, số 106 Đường Cổ Nhuế, Xã Cổ Nhuế, Huyện Từ Liêm, TP Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 01 năm 2013 cùng lịch sử hoạt động từ khi thành lập doanh nghiệp (năm 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các lý thuyết kinh tế thương mại chuyên ngành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và các chi phí khác liên quan trực tiếp; quy tắc giảm trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
  • Chuẩn mực Kế toán chung số 01 (VAS 01) – Các nguyên tắc kế toán: Hướng dẫn nguyên tắc giá gốc và các tiêu chuẩn ghi nhận nghĩa vụ nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán.
  • Chế độ Kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Các khái niệm và phương thức nghiệp vụ: Quy định về mua hàng trong nước (mua theo hợp đồng, mua theo đơn đặt hàng), mua hàng nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác); phương thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản, séc, hàng đổi hàng) và thanh toán trả chậm.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định của chế độ kế toán theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ) cùng 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
  • Phương pháp nghiên cứu thực địa và thu thập chứng từ: Trực tiếp tìm hiểu thực tế tại phòng kế toán Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam, thu thập các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi, tờ khai hải quan), trích lục hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và sổ nhật ký.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa quy định của Chế độ Kế toán hiện hành (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) với quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp để nhận diện các sai lệch hoặc khoảng cách hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng kế toán của Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam trong kỳ kế toán tháng 01 năm 2013.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ điều kiện xác định hàng mua (thỏa mãn đồng thời: qua phương thức mua bán/thanh toán, đúng mục đích để bán hoặc chế biến để bán, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và mất quyền sở hữu tiền tệ).

Nội dung kế toán mua hàng và thanh toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) được chi tiết hóa qua hệ thống tài khoản:

  • Tài khoản sử dụng: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 156 (Hàng hóa - gồm TK 1561: Giá mua hàng hóa, TK 1562: Chi phí thu mua, TK 1567: Hàng hóa bất động sản đầu tư), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 1532 (Bao bì luân chuyển), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - gồm TK 3333, TK 33312), TK 144 (Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Trình tự hạch toán: Mô tả các trường hợp hàng và chứng từ cùng về, hàng về trước chứng từ về sau (ghi theo giá tạm tính), xử lý chênh lệch giá thực tế, hạch toán chiết khấu thương mại (phát sinh ngay trừ trực tiếp, phát sinh sau ghi giảm giá trị hàng mua), giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại, chiết khấu thanh toán (hạch toán vào TK 515).
  • Hạch toán mua hàng nhập khẩu: Quy trình ký quỹ mở L/C (TK 144), tính thuế nhập khẩu (TK 3333), thuế GTGT hàng nhập khẩu (TK 33312) và ghi nhận giá trị hàng mua theo tỷ giá giao dịch thực tế.
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (Mua hàng) để tập hợp chi phí và kết chuyển tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ.
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam

Chương II tập trung phân tích môi trường hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam thành lập ngày 28/02/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105166059 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ 3 tỷ đồng, quy mô 30 lao động, do ông Trần Ngọc Quang làm Giám đốc. Doanh nghiệp kinh doanh buôn bán máy móc, thiết bị, phụ tùng công nghiệp; bán lẻ sách báo, tạp chí, văn phòng phẩm; gia công cơ khí (rèn, dập, mài, ép kim loại) và vận tải hàng hóa, hành khách.
  • Cơ cấu quản lý và kế toán: Bộ máy quản trị tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán mua và bán hàng, Kế toán thu - chi kiêm thủ quỹ, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán công nợ, Kế toán kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC; phương pháp kê khai thường xuyên; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán nối mạng nội bộ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp đường thẳng; đơn vị tiền tệ là VNĐ.
  • Thực tế mua hàng và thanh toán: Mua hàng nội địa thực hiện qua hợp đồng (trả sau) hoặc đơn đặt hàng (trả ngay); hàng nhập khẩu trực tiếp làm thủ tục hải quan, thanh toán bằng chuyển khoản T/T hoặc L/C qua Ngân hàng Sacombank (STK: 020086668689).

Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình trong tháng 01/2013 được trích xuất từ văn bản:

Ngày phát sinh Nghiệp vụ kinh tế Đối tác Chứng từ sử dụng Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
07/01/2013 Mua 30 chiếc mũi Taro M8 (450.000 đ/chiếc), thuế GTGT 10%, trả tiền mặt Cty TNHH Cominix Việt Nam Phiếu chi 02-TT, Phiếu nhập kho 01-VT, Hóa đơn GTGT Nợ TK 1561: 13.500.000
Nợ TK 13311: 1.350.000
Có TK 3311 / 1111: 14.850.000
14.850.000
22/01/2013 Mua 5.200 kg (20 phuy) hóa chất Methylene Chloride (15.182 đ/kg), thuế GTGT 10%, thanh toán qua Sacombank Cty TNHH Bình Trí – Thu Đạt Phiếu nhập kho 01-VT, Ủy nhiệm chi 07/KT, Hóa đơn GTGT Nợ TK 1561: 78.946.400
Nợ TK 13311: 7.894.640
Có TK 3311 / 11211: 86.840.000
86.841.040 (UNC chuyển: 86.840.000)
22/01/2013 Phí chuyển khoản thanh toán tiền hàng qua ngân hàng Ngân hàng Sacombank Phiếu nợ ngân hàng Nợ TK 6422: 11.000
Có TK 11211: 11.000
11.000
22-23/01/2013 Nhập khẩu 40 chiếc đá mài kim cương (đơn giá 15 USD, tổng 600 USD), tỷ giá tính thuế 20.828 đ/USD, thuế GTGT NK 10%, cước DHL 1.461.084,2 đ, lỗ tỷ giá 25.200 đ MULTECH MACHINERY CORP (Đài Loan) Hợp đồng M02/2013, Tờ khai HQ, Hóa đơn TM, B/L, Giấy báo Nợ Nợ TK 1561: 12.496.800
Nợ TK 13312: 1.249.680
Có TK 33312: 1.249.680
Nợ TK 1561 (DHL): 1.461.084,2
Nợ TK 6351: 25.200
Hàng: 12.496.800
VAT NK: 1.249.680
DHL: 1.461.084,2
Lỗ TG: 25.200
23/01/2013 Thanh toán tiền mua đệm đỡ và thanh kéo, hưởng chiết khấu thanh toán 2% Cty TNHH Cơ khí, TM và DV Sông Cầu Giấy thanh toán, Ủy nhiệm chi Chiết khấu thanh toán 2% trên tổng giá trị 49.000.000
24/01/2013 Mua 50 pcs vịt dầu Nitto (70.000 đ/pcs), thực nhập kho thiếu 2 pcs do bên bán giao thiếu Cty TNHH Bình Trí – Thu Đạt Phiếu nhập kho 01-VT (ghi thực nhập 48 pcs) Nợ TK 1561 (48 pcs): 3.360.000
Nợ TK 1331: 336.000
Tổng thanh toán: 3.696.000
3.696.000

Số liệu tổng hợp trên hệ thống sổ kế toán tháng 01/2013 tại công ty được tổng hợp như sau:

Tài khoản kế toán Tên tài khoản Số dư đầu kỳ (VNĐ) Tổng phát sinh Nợ (VNĐ) Tổng phát sinh Có (VNĐ) Số dư cuối kỳ (VNĐ)
TK 1561 Giá mua hàng hóa 203.435.118 (Dư Nợ) 211.685.080 264.195.216 150.224.982 (Dư Nợ)
TK 3311 Phải trả người bán 41.255.000 (Dư Nợ) 224.890.035 229.577.905 45.942.870 (Dư Có)
TK 1121 Tiền gửi Sacombank 200.683.031 (Dư Nợ) 257.514.427 275.718.390 182.479.068 (Dư Nợ)
TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ 3.273.093 (Dư Nợ) 24.890.035 18.947.165 5.942.870 (Dư Nợ)
Sổ Nhật ký chung Tổng phát sinh toàn kỳ — 1.439.955.016 1.439.955.016 —

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam

Chương III tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành (kế toán tổng hợp, kế toán mua bán, kế toán công nợ, thủ quỹ, kế toán kho); hệ thống chứng từ bắt buộc (Mẫu 01-VT, Mẫu 02-TT, Mẫu 07/KT) tuân thủ đúng biểu mẫu QĐ 48/2006/QĐ-BTC; luân chuyển chứng từ kịp thời; hệ thống tài khoản phân loại chi tiết đến cấp II, cấp III phục vụ việc theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp; việc ứng dụng phần mềm kế toán trên hệ thống máy tính nối mạng nội bộ hỗ trợ công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu và khóa sổ tự động.
  • Hạn chế và tồn tại: Tác giả chỉ ra các điểm cần khắc phục liên quan đến: (1) Khâu hạch toán ban đầu và quản lý chứng từ; (2) Việc mở và vận dụng một số tài khoản kế toán chi tiết chưa bao quát hết các tình huống nghiệp vụ đặc thù; (3) Trình tự hạch toán và ghi sổ tổng hợp - chi tiết đối với các nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu và chiết khấu thanh toán.
  • Đề xuất, giải pháp: Đưa ra các nhóm giải pháp về hoàn thiện thủ tục chứng từ hạch toán ban đầu, hoàn thiện việc sử dụng tài khoản kế toán, chuẩn hóa trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán cùng các điều kiện thực hiện tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể:

  1. Phản ánh trung thực quy trình kế toán thực tế: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng nội địa lẫn nhập khẩu tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam – một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật quy mô nhỏ (30 lao động, vốn điều lệ 3 tỷ đồng).
  2. Trích xuất số liệu thực tế đồng bộ: Cung cấp hệ thống chứng từ thực tế (Phiếu chi ngày 07/01/2013 thanh toán cho Cty Cominix 14.850.000 đồng; Phiếu nhập kho ngày 22/01/2013 nhập 5.200 kg hóa chất MC từ Cty Bình Trí – Thu Đạt trị giá 86.841.040 đồng; Phiếu nhập kho ngày 24/01/2013 ghi nhận thực nhập thiếu 2 pcs vịt dầu Nitto) và số liệu tổng hợp các tài khoản then chốt (TK 1561, TK 3311, TK 1121, TK 1331) với tổng số phát sinh Nhật ký chung đạt 1.439.955.016 đồng trong tháng 01/2013.
  3. Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả phân tích tính phù hợp của Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong môi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ có sử dụng phần mềm kế toán nội bộ; làm rõ phương thức xử lý chi phí vận chuyển quốc tế (DHL 1.461.084,2 đồng) và chênh lệch tỷ giá phát sinh (lỗ 25.200 đồng qua TK 6351) đối với hàng hóa nhập khẩu trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực chứng của khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi một tháng kế toán (tháng 01 năm 2013) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam); các chủng loại mặt hàng khảo sát chủ yếu là vật tư phụ tùng cơ khí và hóa chất chuyên dụng (mũi Taro, Methylene Chloride, đá mài kim cương, vịt dầu Nitto).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát xuyên suốt cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và ảnh hưởng của công nợ dài hạn; nghiên cứu sâu hơn về các nghiệp vụ ngoại tệ phức tạp, hợp đồng phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu nghiên cứu tình huống thực tế về quy trình hạch toán mua hàng trong nước và nhập khẩu theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng, cách hạch toán chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và quản lý công nợ chi tiết người bán (TK 3311) trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm máy vi tính nối mạng nội bộ.

2. Công ty thực hiện mua hàng và thanh toán theo những phương thức nào?

  • Về mua hàng: Mua hàng trong nước thực hiện theo hai phương thức là mua theo hợp đồng (mua số lượng lớn, thanh toán trả sau) và mua theo đơn đặt hàng (thanh toán trả ngay). Đối với hàng nhập khẩu, công ty thực hiện nhập khẩu trực tiếp và tự làm thủ tục hải quan thay vì ủy thác dịch vụ.
  • Về thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt đối với các đơn hàng nội địa gần, giá trị nhỏ; thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng Sacombank hoặc mở L/C đối với các đơn hàng xa và hàng nhập khẩu.

3. Khi nhận hàng phát hiện giao thiếu so với đơn đặt hàng, thủ tục kế toán tại công ty được xử lý thế nào?
Theo nghiệp vụ ngày 24/01/2013 mua 50 pcs vịt dầu Nitto từ Công ty TNHH Bình Trí – Thu Đạt, khi kiểm nhận thực tế phát hiện thiếu 2 pcs (do bên bán xuất thiếu), công ty lập Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT chỉ ghi nhận theo số lượng thực nhập là 48 pcs với đơn giá 70.000 đ/pcs, tổng giá trị tiền hàng ghi nhận vào TK 1561 là 3.360.000 đồng và thuế GTGT đầu vào (TK 1331) là 336.000 đồng, tổng giá thanh toán là 3.696.000 đồng.

4. Nghiệp vụ nhập khẩu đá mài kim cương từ Đài Loan trong tháng 01/2013 được hạch toán với các số liệu cụ thể nào?
Lô hàng gồm 40 chiếc đá mài kim cương nhập khẩu từ MULTECH MACHINERY CORPORATION với đơn giá 15 USD (tổng 600 USD). Giá mua quy đổi theo tỷ giá tính thuế 20.828 đ/USD ghi nhận vào TK 1561 là 12.496.800 đồng; thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% ghi Nợ TK 13312 / Có TK 33312 là 1.249.680 đồng; cước vận chuyển DHL cộng vào giá mua hàng (TK 1561) là 1.461.084,2 đồng; chi phí lỗ chênh lệch tỷ giá hạch toán vào Nợ TK 6351 là 25.200 đồng.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí chức danh: (1) Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng kế toán; (2) Phó phòng kế toán; (3) Kế toán mua và bán hàng; (4) Kế toán thu - chi kiêm thủ quỹ; (5) Kế toán tổng hợp kiêm kế toán công nợ; (6) Kế toán kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang đã phản ánh chi tiết và có hệ thống thực trạng tổ chức công tác kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Pro-Cut Việt Nam trong tháng 01 năm 2013. Tác giả đã kết hợp phân tích cơ sở lý luận theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với việc minh họa đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế đối với cả nghiệp vụ thương mại nội địa lẫn nhập khẩu trực tiếp. Công trình đóng vai trò là một tài liệu khảo cứu thực hành điển hình về hạch toán kế toán hàng tồn kho và công nợ phải trả trong loại hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.