Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, công tác kế toán nói chung và kế toán các khoản phải thu khách hàng nói riêng giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh sự vận động của dòng tiền, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và mức độ an toàn tài chính. Khoản phải thu khách hàng thể hiện lượng vốn của doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Việc theo dõi, ghi chép và thu hồi nợ chính xác, kịp thời là điều kiện tiên quyết để đảm bảo khả năng thanh toán, giảm thiểu rủi ro phát sinh nợ xấu, đồng thời hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Báo cáo tốt nghiệp "Kế toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi" do sinh viên Nguyễn Ngọc Thảo (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Mai Hoàng Hạnh vào tháng 11 năm 2020. Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Tìm hiểu sơ lược về quá trình thành lập, đặc điểm và quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi.
  2. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị.
  3. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán khoản phải thu khách hàng nói riêng nhằm đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế vận hành tại doanh nghiệp.
  4. Phân tích biến động của khoản mục phải thu ngắn hạn khách hàng và tình hình tài chính tổng thể của công ty.
  5. Đưa ra các đánh giá thực tế về ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán công nợ và quản trị tài chính.
  6. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán khoản phải thu khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong niên độ năm 2018 và chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở kế toán

Đề tài được xây dựng trên nền tảng các quy định hiện hành của pháp luật kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Điều 7 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định nguyên tắc kế toán các khoản phải thu thương mại phát sinh từ giao dịch mua - bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản; yêu cầu hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, theo dõi kỳ hạn thu hồi và từng lần thanh toán.
  • Hệ thống tài khoản áp dụng: Sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) – tài khoản lưỡng tính phản ánh cả tài sản và công nợ; kết hợp các tài khoản đối ứng: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 3331 / TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra phải nộp), TK 1111 (Tiền mặt), TK 1121 / TK 1121SC (Tiền gửi ngân hàng).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kinh tế - kế toán:

  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và các kế toán viên phụ trách phần hành tại phòng kế toán của công ty để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức ghi nhận thực tế.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình bán hàng, phê duyệt hợp đồng, giao nhận hàng hóa và xử lý chứng từ kế toán công nợ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Thu thập số liệu trên chứng từ, sổ sách và Báo cáo tài chính; thực hiện phân tích biến động chỉ tiêu phải thu theo chiều ngang (so sánh mức tăng/giảm tuyệt đối và tương đối qua các năm) và chiều dọc (tỷ trọng trong tổng tài sản), đồng thời tính toán hệ thống các chỉ số tài chính doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thông tin ghi nhận qua quá trình thực tập, trao đổi chuyên môn tại phòng kế toán và tài liệu tham khảo nội bộ của công ty.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu - bàn giao, phiếu thu, sổ phụ ngân hàng), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, Bảng cân đối số phát sinh) năm 2018 và Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019 của Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi (tên tiếng Anh: ANH KHOI FORKLIFT TRUCK AND LUBRICANT CO.,LTD), mã số thuế 0313120400, thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 02/02/2015 dưới sự quản lý của Chi cục Thuế Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Văn Toàn. Loại hình doanh nghiệp là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Lĩnh vực hoạt động: Buôn bán, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ (trọng tâm là xe nâng); buôn bán phụ tùng, phụ trợ xe nâng; đại lý, môi giới, đấu giá; bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí (dầu nhớt); cho thuê xe có động cơ. Công ty có nhà xưởng đặt tại TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương.
  • Quy trình kinh doanh: Gồm 7 giai đoạn liên hoàn:
    1. Chuẩn bị: Nhập hàng, kiểm tra chất lượng, xây dựng kế hoạch bán hàng và bảng báo giá.
    2. Tìm kiếm và tiếp cận khách hàng tiềm năng: Qua giới thiệu, kênh truyền thông, thư điện tử, điện thoại và gặp gỡ trực tiếp.
    3. Trình bày và báo giá về sản phẩm: Giới thiệu tính năng, giải đáp thắc mắc và gửi bảng giá.
    4. Chốt đơn hàng: Thống nhất nhu cầu mua hàng của đối tác.
    5. Xử lý ký kết hợp đồng: Kế toán tiếp nhận thông tin, lập hợp đồng kinh tế và kiểm tra tình trạng công nợ, kho hàng.
    6. Xuất, bán hàng: Phòng kinh doanh lập lệnh xuất hàng; kế toán lập hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao - nghiệm thu và chuyển hàng cho khách.
    7. Chăm sóc khách hàng sau khi bán hàng: Theo dõi giao nhận an toàn và dịch vụ hậu mãi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán gồm 4 nhân sự (3 người có trình độ Đại học, 1 người có trình độ Cao đẳng):
    • Kế toán trưởng: Nguyễn Duy Vũ (chỉ đạo chung, giám sát tài chính, lập kế hoạch và báo cáo cơ quan chức năng).
    • Kế toán tổng hợp: Bùi Thị Thùy Dung và Nguyễn Hồ Thanh Phi (lập chứng từ bán hàng, đối chiếu số liệu tổng hợp - chi tiết, hạch toán doanh thu, công nợ, thuế, lập BCTC).
    • Kế toán thu chi: Nguyễn Thị Cẩm Tú (kiểm soát phiếu thu, phiếu chi, quản lý quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi tạm ứng).
  • Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp kê khai hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung (sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính).

Chương 2: Thực trạng kế toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi

Chương 2 phản ánh toàn diện quy trình hạch toán, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và phân tích biến động công nợ tại doanh nghiệp:

1. Hệ thống chứng từ và trình tự hạch toán

Khoản phải thu khách hàng tại công ty phát sinh hoàn toàn từ các giao dịch thương mại nội địa (bằng đồng VNĐ). Hồ sơ kế toán bao gồm: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/002, ký hiệu AK/17P), Hợp đồng mua bán/thuê xe, Biên bản bàn giao - nghiệm thu, Giấy báo Có/Sao kê ngân hàng và Phiếu thu tiền mặt.

2. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2018

Văn bản trình bày chi tiết 6 nghiệp vụ thực tế phát sinh trong niên độ 2018:

  • Nghiệp vụ 1 (Công ty TNHH Uy Kiệt): Ký Hợp đồng số 0983/AK-HĐ ngày 28/09/2018 bán 01 Xe nâng NISSAN 2.5T (VAT 10%). Ngày 05/09/2018, khách hàng chuyển khoản đặt cọc 50% giá trị hợp đồng là 75.000.000 VNĐ qua ngân hàng (ghi nhận Nợ TK 1121 / Có TK 131).
  • Nghiệp vụ 2 (Công ty TNHH INDOCHINE WELLNESS): Thực hiện Hợp đồng thuê xe nâng số 0889/AK-HD ngày 31/09/2016 (thời hạn 11 năm). Ngày 18/10/2018, kế toán xuất Hóa đơn GTGT số 0000077 thu phí dịch vụ cho thuê với doanh thu chưa thuế 10.000.000 VNĐ, thuế GTGT 1.000.000 VNĐ, tổng số tiền chưa thanh toán 11.000.000 VNĐ (ghi Nợ TK 131: 11.000.000 VNĐ / Có TK 5113: 10.000.000 VNĐ / Có TK 3331: 1.000.000 VNĐ).
  • Nghiệp vụ 3 (BigC Gò Vấp): Ngày 17/10/2018 bán máy sạc ắc quy xe nâng, bánh xe nâng tay và bạc đạn. Ngày 18/10/2018 xuất Hóa đơn GTGT số 0000078 với doanh thu 10.800.000 VNĐ, thuế GTGT 1.080.000 VNĐ, tổng công nợ 11.880.000 VNĐ (ghi Nợ TK 131 / Có TK 5113: 10.800.000 VNĐ / Có TK 33311: 1.080.000 VNĐ).
  • Nghiệp vụ 4 (Công ty TNHH Việt-Ý): Ký Hợp đồng số 0987/AK-HĐ ngày 12/11/2018 bán bình điện xe nâng HITACHI 48V-700Ah. Ngày 21/11/2018, khách hàng chuyển khoản tạm ứng 84.000.000 VNĐ (ghi Nợ TK 1121SC / Có TK 131VY). Cùng ngày, bàn giao hàng hóa và xuất Hóa đơn GTGT số 0000080 với giá chưa thuế 153.000.000 VNĐ, thuế GTGT 15.300.000 VNĐ, tổng giá trị thanh toán 168.300.000 VNĐ (ghi Nợ TK 131VY: 168.300.000 VNĐ / Có TK 5111: 153.000.000 VNĐ / Có TK 33311: 15.300.000 VNĐ).
  • Nghiệp vụ 5 (Công ty TNHH Việt-Ý thanh toán nợ): Ngày 26/11/2018, Công ty Việt-Ý chuyển khoản thanh toán 50% số tiền còn lại của Hóa đơn số 0000080 là 84.300.000 VNĐ (ghi Nợ TK 1121SC / Có TK 131VY: 84.300.000 VNĐ).
  • Nghiệp vụ 6 (BigC Gò Vấp tất toán): Ngày 30/12/2018, BigC Gò Vấp thanh toán toàn bộ nợ theo Hóa đơn 0000078 bằng tiền mặt số tiền 11.880.000 VNĐ theo Phiếu thu PT12/023 (ghi Nợ TK 1111 / Có TK 131BC: 11.880.000 VNĐ).

3. Quy trình ghi sổ và trình bày Báo cáo tài chính

Các nghiệp vụ sau khi kiểm tra chứng từ hợp lệ được nhập vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), sau đó kết chuyển vào Sổ Cái TK 131 (Mẫu S03b-DN) và ghi đồng thời vào Sổ chi tiết tài khoản 131 (Mẫu S38-DN) theo từng khách hàng. Cuối niên độ, kế toán tổng hợp số liệu lập Bảng cân đối số phát sinh tài khoản.

Do các hợp đồng mua bán và dịch vụ của công ty có thời hạn thu hồi dưới 12 tháng, toàn bộ số dư TK 131 được phân loại là tài sản ngắn hạn và trình bày tại chỉ tiêu "Phải thu ngắn hạn của khách hàng" (Mã số 131) trên Bảng cân đối kế toán, kèm theo giải trình tại Mục 3 Thuyết minh Báo cáo tài chính.

4. Phân tích biến động khoản mục phải thu và các chỉ số tài chính

Tác giả xây dựng hệ thống bảng phân tích từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019:

  • Phân tích biến động chỉ tiêu phải thu ngắn hạn khách hàng theo chiều ngang và chiều dọc.
  • Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và lưu chuyển tiền tệ.
  • Đánh giá khả năng thanh toán (hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh), hệ số nợ (Nợ/Tổng tài sản, Nợ/Vốn chủ sở hữu), hiệu suất hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu) và tỷ suất sinh lời (ROA, ROS).

Chương 3: Nhận xét - Giải pháp

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, đồng thời đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

1. Đánh giá ưu và nhược điểm

  • Về bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh: Cơ cấu quản lý gọn nhẹ, phân quyền trực tiếp từ Giám đốc; quy trình tiếp cận thị trường và bán hàng rõ ràng. Tuy nhiên, việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng trước khi ký kết hợp đồng chưa thực sự chuyên biệt.
  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Nhân sự có trình độ chuyên môn cao (75% đại học), thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung đảm bảo tính khớp đúng số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
  • Về kế toán khoản phải thu khách hàng: Đã theo dõi chi tiết từng khách hàng theo từng hợp đồng, lưu trữ đầy đủ chứng từ bàn giao và hóa đơn. Tuy nhiên, công tác theo dõi tuổi nợ và việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện thường xuyên.
  • Về tình hình tài chính: Tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm qua các năm, cho thấy công tác thu hồi nợ có chuyển biến tích cực, nhưng vẫn cần tối ưu hóa tốc độ luân chuyển vốn.

2. Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện công tác quản lý công nợ: Xây dựng quy chế tín dụng thương mại cụ thể, phân loại khách hàng theo mức độ uy tín để áp dụng hạn mức nợ và thời hạn trả chậm phù hợp.
  • Tăng cường đôn đốc và đối chiếu công nợ: Thiết lập lịch trình đối chiếu công nợ định kỳ theo quý, gửi văn bản xác nhận số dư chính thức thay vì chỉ nhắc nhở qua điện thoại hoặc thư điện tử.
  • Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tuân thủ đầy đủ nguyên tắc kế toán thận trọng theo Thông tư 200 nhằm phản ánh đúng giá trị thực của tài sản trên Báo cáo tài chính.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp nội bộ: Tăng cường sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán trong việc thu hồi công nợ đến hạn trước khi tiếp tục xuất bán đơn hàng mới.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kế toán công nợ thực tế tại doanh nghiệp:

Chỉ tiêu / Yếu tố Nội dung ghi nhận thực tế tại doanh nghiệp
Đơn vị nghiên cứu Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi (MST: 0313120400)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN, S03b-DN, S38-DN)
Phương pháp xuất kho & HTK Bình quân gia quyền; Kê khai thường xuyên
Phần hành trọng tâm Kế toán khoản phải thu khách hàng (TK 131)
Thời hạn nợ Dưới 12 tháng (xếp vào Phải thu ngắn hạn khách hàng - Mã số 131)
Chứng từ sử dụng chính Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, Biên bản giao nhận, Phiếu thu, Sổ phụ NH

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán từ khâu phát sinh nghiệp vụ, lập chứng từ gốc đến khâu vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 131 đối với các loại hình giao dịch: bán máy móc, phụ tùng và dịch vụ cho thuê xe nâng.
  • Cung cấp bộ số liệu thực chứng về hạch toán công nợ và phương pháp phân tích báo cáo tài chính ứng dụng cho doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Toàn bộ số liệu minh họa nghiệp vụ và chứng từ thực tế được thu thập trong niên độ kế toán 2018; các giao dịch kinh tế tại công ty hoàn toàn là giao dịch nội địa, không phát sinh giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ nên báo cáo chưa phản ánh phần hành xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan đến công nợ phải thu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình kiểm soát nội bộ và kiểm toán khoản phải thu khách hàng; ứng dụng các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng và quản trị dòng tiền trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị cơ giới khi mở rộng mạng lưới khách hàng liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp:

  • Cung cấp mẫu biểu và trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung chuẩn mực theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Cung cấp phương pháp liên kết giữa các chứng từ thương mại (Hợp đồng, Biên bản nghiệm thu, Hóa đơn GTGT) với hệ thống tài khoản kế toán và chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính.
  • Hướng dẫn phương pháp lập hệ thống bảng biểu phân tích tài chính doanh nghiệp từ Báo cáo tài chính nhiều năm liên tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và được phân công nhiệm vụ ra sao?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 người (3 cử nhân đại học, 1 cao đẳng), gồm:

  • 01 Kế toán trưởng (Nguyễn Duy Vũ) phụ trách lãnh đạo chung và phân tích tài chính.
  • 02 Kế toán tổng hợp (Bùi Thị Thùy Dung, Nguyễn Hồ Thanh Phi) phụ trách lập hóa đơn, đối chiếu số liệu, tính giá thành, công nợ, thuế và lập BCTC.
  • 01 Kế toán thu chi (Nguyễn Thị Cẩm Tú) phụ trách kiểm soát thu chi tiền mặt, theo dõi tài khoản ngân hàng và tạm ứng.

3. Những chứng từ kế toán cơ bản nào được sử dụng để hạch toán khoản phải thu khách hàng tại đơn vị?

Doanh nghiệp sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/002, ký hiệu AK/17P), Hợp đồng mua bán / Hợp đồng thuê xe, Biên bản bàn giao - nghiệm thu, Phiếu thu tiền mặt (PT) và Giấy báo Có / Sao kê / Sổ phụ ngân hàng.

4. Tài khoản 131 được phản ánh ở đâu trên Báo cáo tài chính của công ty?

Do các khoản phải thu khách hàng tại công ty có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng, toàn bộ số dư TK 131 được phân loại vào Tài sản ngắn hạn, trình bày tại chỉ tiêu "Phải thu ngắn hạn của khách hàng" (Mã số 131) trên Bảng cân đối kế toán và thuyết minh chi tiết tại Mục 3 Thuyết minh Báo cáo tài chính.

5. Các tài khoản kế toán đối ứng chủ yếu với TK 131 trong các nghiệp vụ thực tế của công ty là gì?

Các tài khoản đối ứng phát sinh gồm: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê/sửa chữa), TK 3331 / TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 1111 (Tiền mặt) và TK 1121 / TK 1121SC (Tiền gửi ngân hàng).


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thảo đã phản ánh một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Dầu Nhớt và Xe Nâng Anh Khôi theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã làm rõ mối liên kết giữa hệ thống chứng từ ban đầu, quy trình ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131 và việc trình bày chỉ tiêu công nợ trên Báo cáo tài chính. Đồng thời, việc kết hợp phân tích các tỷ số tài chính giai đoạn 2017 – 2019 đã tạo lập cơ sở thực tiễn xác đáng cho các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu hồi nợ và kiểm soát dòng tiền tại doanh nghiệp.