Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thương mại phải chịu sự chi phối mạnh mẽ của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần tiêu thụ được hàng hóa, tạo ra doanh thu đủ để bù đắp toàn bộ chi phí bất biến cũng như chi phí khả biến phát sinh trong kỳ. Hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò trung tâm trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh và làm căn cứ cho các quyết định điều hành của ban quản trị.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nguyễn Thị Lành (Lớp KT 1.K15), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Quý Liên, tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp AMAP.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Đánh giá thị trường tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng tổ chức hệ thống kế toán tài chính nói chung và phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp AMAP.
  3. So sánh, đối chiếu giữa quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị với lý thuyết chuyên ngành kế toán được đào tạo tại trường đại học.
  4. Rút ra các ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh thuộc phần hành kế toán tài chính tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp AMAP (Địa chỉ: Số 101 Tập thể NG, đường Chiến Thắng, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Số liệu thực tế về hoạt động kinh doanh năm 2014 và chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng

Đề tài dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Khấu hao tài sản cố định: Thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tuân thủ hướng dẫn tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng mức thuế suất 28% trên thu nhập chịu thuế theo chính sách kế toán của đơn vị tại thời kỳ khảo sát.
  • Nguyên tắc ghi nhận: Tuân thủ nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, và ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Công thức xác định kết quả kinh doanh tổng quát: $$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} + \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân tích chứng từ: Kiểm tra, tổng hợp hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng kê chứng từ và biên bản kiểm nghiệm hàng hóa.
  • Phương pháp tài khoản và sổ kế toán: Khảo sát trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản đối ứng tài khoản theo hình thức Chứng từ ghi sổ và đối chiếu Sổ Cái với các sổ kế toán chi tiết.
  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân tức thời để xác định trị giá vốn hàng xuất bán.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ tài chính, báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh BCTC Mẫu S09-DN) và các sổ chi tiết kế toán năm 2014 của Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp AMAP.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Chương này trình bày lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập.

Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp AMAP được thành lập năm 2010, chính thức đi vào hoạt động từ năm 2011 với vốn điều lệ 2.000.000.000 VNĐ (Hai tỷ đồng), do bà Bùi Nhâm Lệ Minh làm Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là cung cấp linh phụ kiện laptop, máy tính, thiết bị văn phòng, thiết bị mạng, giải pháp mạng và dịch vụ in ấn thông qua các kênh bán trực tiếp, bán lẻ, đại lý, bán buôn và bán hàng trực tuyến.

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2014 của công ty được tổng hợp như sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2012 (1.000 VNĐ) Năm 2013 (1.000 VNĐ) Năm 2014 (1.000 VNĐ)
1 Doanh thu thuần 5.589.167 5.902.160 6.215.153
2 Giá vốn hàng bán 3.005.420 3.310.890 3.620.500
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.584.747 1.691.270 1.794.653
4 Doanh thu hoạt động tài chính 25.615 45.200 89.000
5 Chi phí tài chính 23.561 42.100 70.000
6 Chi phí bán hàng 350.687 480.200 615.000
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 310.162 385.400 454.000
8 Tổng lợi nhuận trước thuế 528.789 628.770 757.789
9 Thuế thu nhập doanh nghiệp 147.691 176.056 212.181
10 Tổng lợi nhuận sau thuế 380.098 452.714 545.608

Tác giả hệ thống hóa các tài khoản và nguyên tắc hạch toán chuẩn:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và giảm trừ doanh thu: TK 511 (gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 635 (Tập hợp chiết khấu thanh toán).
  • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng, kết chuyển qua TK 911 hoặc tạm kết chuyển vào TK 1422 khi chi phí phát sinh lớn mà chưa có doanh thu tương ứng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản tài chính, thu nhập khác và xác định kết quả: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811 và TK 911.

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP AMAP

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và nghiệp vụ hạch toán phát sinh trong năm tài chính 2014 tại công ty.

1. Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

  • Bộ máy tổ chức chung: Cơ cấu cấp bậc gồm Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật (bảo hành, kiểm tra chất lượng sản phẩm), Phòng Kinh doanh (phát triển thị trường, bán hàng, xử lý khiếu nại) và Phòng Kế toán.
  • Bộ máy kế toán: Phân công theo các vị trí:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách quản lý chung, tham mưu tài chính cho Giám đốc.
    • Kế toán vốn bằng tiền: Lập chứng từ thu - chi, vào sổ kế toán chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đối chiếu công nợ ngân hàng.
    • Kế toán bán hàng và công nợ: Theo dõi khách hàng, đối chiếu công nợ, tính chiết khấu, theo dõi quá trình giao nhận hàng.
    • Thủ quỹ: Thu - chi theo phiếu được duyệt, mở sổ quỹ và kiểm kê tiền mặt.
  • Hình thức sổ kế toán: Đơn vị áp dụng song song hình thức Chứng từ ghi sổ và xử lý trên phần mềm kế toán MISA.
Trình tự ghi sổ kế toán (Hình thức Chứng từ ghi sổ tại AMAP):
Chứng từ gốc -> Sổ quỹ / Sổ kế toán chi tiết / Chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ -> Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ & Sổ Cái
Sổ kế toán chi tiết -> Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái & Bảng tổng hợp chi tiết -> Bảng cân đối phát sinh -> Báo cáo tài chính

2. Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế năm 2014

a. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ:

  • Hạch toán doanh thu bán hàng qua TK 5111 và TK 5113.
  • Nghiệp vụ mẫu: Ngày 02/04/2014 xuất bán 10 Case máy tính HP với đơn giá 3.300.000 VNĐ/chiếc (tổng giá trị 33.000.000 VNĐ) cho khách hàng Hoàng Hải. Ghi nhận:
    • Phản ánh doanh thu: Nợ TK 131: 33.000.000 VNĐ / Có TK 511: 33.000.000 VNĐ.
    • Khách hàng thanh toán: Nợ TK 111: 33.000.000 VNĐ / Có TK 131: 33.000.000 VNĐ.
  • Chiết khấu thương mại: Ngày 25/07/2014 chiết khấu 1% cho Công ty TM-DV VP: Nợ TK 521: 900.000 VNĐ / Có TK 131: 900.000 VNĐ.
  • Hàng bán bị trả lại: Ngày 18/07/2014 Cửa hàng Chiến Thắng trả lại hàng do không đúng chất lượng: Nợ TK 531: 2.000.000 VNĐ / Có TK 131: 2.000.000 VNĐ.

b. Kế toán giá vốn hàng bán:

  • Công ty xác định giá xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời.
  • Nghiệp vụ mẫu: Bán 50 thanh RAM 2GB đơn giá 500.000 VNĐ, tổng giá vốn xuất kho 16.000.000 VNĐ. Bút toán kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 911: 16.000.000 VNĐ / Có TK 632: 16.000.000 VNĐ.

c. Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Tổng chi phí bán hàng phát sinh trong năm 2014 là 615.000.000 VNĐ, bao gồm các khoản mục:

Tài khoản cấp 2 Tên khoản mục chi phí Số tiền phát sinh (VNĐ)
TK 6411 Chi phí nhân viên 185.000.000
TK 6413 Chi phí đồ dùng dụng cụ 20.000.000
TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ 25.000.000
TK 6415 Chi phí bảo hành 82.000.000
TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài 155.000.000
TK 6418 Chi phí bằng tiền khác 148.000.000
Tổng cộng Kết chuyển sang TK 911 615.000.000

d. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 là 454.000.000 VNĐ, phân bổ theo các tài khoản chi tiết:

Tài khoản cấp 2 Tên khoản mục chi phí Số tiền phát sinh (VNĐ)
TK 6421 Chi phí lương nhân viên quản lý 142.000.000
TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng 18.000.000
TK 6424 Chi phí khấu hao tài sản cố định 32.000.000
TK 6425 Thuế, phí và lệ phí 103.000.000
TK 6426 Chi phí dự phòng 18.000.000
TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài khác 110.000.000
TK 6428 Chi phí bằng tiền khác 30.000.000
Tổng cộng Kết chuyển sang TK 911 454.000.000

e. Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác năm 2014:

  • Thu nhập hoạt động tài chính (TK 515): Tổng số 89.000.000 VNĐ (Thu lãi tiền gửi ngân hàng: 69.000.000 VNĐ; Lãi chênh lệch tỷ giá: 20.000.000 VNĐ).
  • Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Tổng số 70.000.000 VNĐ (Trả lãi tiền vay: 55.000.000 VNĐ; Lỗ chênh lệch tỷ giá: 15.000.000 VNĐ).
  • Thu nhập khác (TK 711): Tổng số 40.510.000 VNĐ (thu từ xử lý công nợ, chênh lệch kiểm kê thừa, hoàn nhập dự phòng).
  • Chi phí khác (TK 811): Tổng số 27.376.000 VNĐ (chi phí xử lý công nợ khó thu).

f. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối mỗi kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào TK 911 để tính lợi nhuận. Ví dụ hạch toán quý II/2014:

  • Kết chuyển Doanh thu thuần (TK 511): 5.000.000.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Giá vốn hàng bán (TK 632): 4.000.000.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Doanh thu tài chính (TK 515): 21.000.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Chi phí tài chính (TK 635): 18.000.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Chi phí bán hàng (TK 641): 37.000.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Chi phí QLDN (TK 642): 98.000.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Thu nhập khác (TK 711): 30.000.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Chi phí khác (TK 811): 20.000.000 VNĐ.
  • Bút toán kết chuyển lợi nhuận trước thuế quý II/2014: Nợ TK 911 / Có TK 421: 654.000.000 VNĐ.

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Tác giả đưa ra nhận xét đánh giá khách quan về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị:

1. Đánh giá ưu điểm

  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân định nhiệm vụ rõ ràng giữa kế toán trưởng, kế toán tiền mặt, kế toán công nợ và thủ quỹ, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và tránh chồng chéo trách nhiệm.
  • Vận dụng chế độ kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản (TK 111, 112, 131, 331, 511, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 711, 811, 911) phù hợp với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và đặc thù kinh doanh linh kiện máy tính.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Đã triển khai phần mềm kế toán MISA hỗ trợ xử lý nghiệp vụ phát sinh hàng ngày và lập báo cáo tài chính.

2. Những mặt tồn tại

  • Ghi chép sổ sách thủ công: Việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ đòi hỏi mở quá nhiều sổ chi tiết khi khối lượng giao dịch mua bán linh kiện tăng cao.
  • Theo dõi kho trùng lặp: Kế toán và thủ kho cùng mở thẻ kho song song theo dõi riêng biệt, dẫn đến sự trùng lặp chỉ tiêu số lượng và gia tăng khối lượng công việc hành chính.
  • Quản lý công nợ chưa chặt chẽ: Kế toán công nợ chưa phối hợp thường xuyên với nhân viên kinh doanh trong việc đôn đốc thu hồi nợ, khiến công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn và phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Kênh phân phối còn hẹp: Doanh nghiệp chủ yếu tập trung bán buôn, chưa phát triển mạnh mảng bán lẻ và chưa áp dụng phương thức bán hàng đại lý ký gửi.

3. Các đề xuất hoàn thiện

  • Về kinh doanh và quản lý: Đa dạng hóa chủng loại mặt hàng linh kiện; áp dụng phương thức bán lẻ và gửi bán đại lý; đẩy mạnh chương trình khuyến mại, chiết khấu thanh toán để giải phóng hàng tồn kho và thu hồi dòng tiền nhanh.
  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Giảm tải công việc hành chính cho Kế toán trưởng; tổ chức đào tạo nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng phần mềm cho đội ngũ kế toán viên trẻ.
  • Về công tác tin học hóa: Tăng cường tự động hóa trên phần mềm MISA, loại bỏ dần các khâu lập sổ thủ công trùng lặp giữa thủ kho và kế toán viên để tối ưu hóa thời gian xử lý dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống dữ liệu kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp AMAP năm 2014: Giá vốn hàng bán đạt 16.000.000 VNĐ (trong lô ví dụ RAM) / chi phí bán hàng 615.000.000 VNĐ / chi phí quản lý doanh nghiệp 454.000.000 VNĐ / doanh thu tài chính 89.000.000 VNĐ / chi phí tài chính 70.000.000 VNĐ / thu nhập khác 40.510.000 VNĐ / chi phí khác 27.376.000 VNĐ.
  • Minh họa rõ nét toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho 3 liên, Phiếu thu, Phiếu chi) đến các sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 911 và Báo cáo kết quả kinh doanh theo quý/năm.

Đóng góp của đề tài

  • Làm rõ tính thực tiễn của việc kết hợp giữa phương pháp ghi sổ kế toán truyền thống (Chứng từ ghi sổ) với phần mềm kế toán máy (MISA) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể xuất phát từ thực tế vận hành tại đơn vị: cải tiến việc theo dõi thẻ kho song song, giải quyết tình trạng đọng vốn trong khâu công nợ khách hàng và hoàn thiện hạch toán chi phí theo từng khoản mục chi tiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp AMAP) với quy mô vốn điều lệ 2 tỷ đồng; số liệu hạch toán khảo sát chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2014 theo Chế độ Kế toán Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (vốn áp dụng thuế suất TNDN 28% theo chính sách đơn vị tại thời điểm đó).
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo các văn bản quy phạm pháp luật mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh nghiệp nhỏ và vừa); nghiên cứu sâu hơn về phân tích chi phí kinh doanh và xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho doanh nghiệp thương mại điện tử.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình trình bày một khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh về phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên doanh nghiệp thương mại linh kiện - máy tính: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho 3 liên, định khoản các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại 1%, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) và hạch toán chi tiết các tiểu khoản TK 641, TK 642.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhận diện các điểm nghẽn trong quản lý công nợ bán hàng và giải pháp phân định luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp AMAP áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Phương pháp tính giá xuất kho được đơn vị sử dụng là phương pháp Bình quân tức thời.

2. Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng tại đơn vị và quy trình xử lý ra sao?

Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp với phần mềm kế toán MISA. Chứng từ gốc được lập, phân loại và nhập vào phần mềm máy tính, đồng thời ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản (TK 111, 112, 131, 511, 632, 641, 642, 911...) và các sổ chi tiết để lập Bảng cân đối phát sinh cùng hệ thống Báo cáo tài chính.

3. Cơ cấu chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 của công ty có giá trị bao nhiêu?

Năm 2014, tổng chi phí bán hàng (TK 641) là 615.000.000 VNĐ (trong đó chi phí nhân viên chiếm 185.000.000 VNĐ, dịch vụ mua ngoài 155.000.000 VNĐ, bằng tiền khác 148.000.000 VNĐ, bảo hành 82.000.000 VNĐ...). Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) là 454.000.000 VNĐ (lương nhân viên quản lý 142.000.000 VNĐ, dịch vụ mua ngoài 110.000.000 VNĐ, thuế/phí/lệ phí 103.000.000 VNĐ...).

4. Những tồn tại chủ yếu trong công tác quản lý và kế toán tại Công ty AMAP là gì?

Tác giả chỉ ra 4 hạn chế chính: (1) Khối lượng ghi chép sổ sách thủ công còn lớn khi nghiệp vụ tăng; (2) Việc theo dõi thẻ kho song song giữa thủ kho và kế toán gây trùng lặp; (3) Kế toán công nợ chưa phối hợp chặt chẽ với kinh doanh dẫn đến bị chiếm dụng vốn và phát sinh nợ khó đòi; (4) Kênh bán hàng phụ thuộc nhiều vào bán buôn, chưa mở rộng phương thức bán lẻ và ký gửi đại lý.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lành đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp AMAP trong năm tài chính 2014. Nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ và định khoản thực tế đối với doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và các hoạt động tài chính/hoạt động khác. Các đề xuất đưa ra trong công trình tập trung vào việc tinh gọn bộ máy, thắt chặt kiểm soát công nợ và đẩy mạnh tin học hóa, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị khảo sát.