Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt và nguy cơ thua lỗ, phá sản của nhiều doanh nghiệp, công tác hạch toán kinh tế và quản trị tài chính trở thành yêu cầu sống còn đối với các nhà quản lý. Kế toán kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý tài chính thiết yếu, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả của từng mặt hàng, từng bộ phận và cung cấp thông tin kịp thời để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC) và Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Toàn Lương; so sánh giữa quy định của chế độ, chuẩn mực với thực tế thực hiện tại đơn vị; đánh giá các ưu điểm và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Toàn Lương.
  • Phạm vi lý luận: Nghiên cứu trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Phạm vi thực tiễn:
    • Không gian: Tại Công ty TNHH Phúc Toàn Lương.
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu: Từ ngày 10/02/2015 đến ngày 04/05/2015.
    • Dữ liệu kế toán sử dụng: Số liệu kế toán Quý IV năm 2014 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở chuẩn mực kế toán, các quy định pháp lý hiện hành và hệ thống phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tại doanh nghiệp.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản pháp luật kế toán bao gồm:

  • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • VAS 02 – Hàng tồn kho: Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (phương pháp đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, các điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính và thu nhập khác, cùng việc xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Nguyên tắc xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Văn bản chế độ: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư số 138/2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; tham chiếu Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 03/2015/TT-BLĐTBXH.

Khóa luận hệ thống hóa phương pháp xác định kết quả kinh doanh tổng quát:

$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$

$$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

$$\text{Kết quả kinh doanh trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

$$\text{Kết quả kinh doanh sau thuế} = \text{Kết quả kinh doanh trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp hai nhóm phương pháp chính để thu thập và phân tích dữ liệu:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, ký duyệt, nhập dữ liệu vào phần mềm đến khâu lập báo cáo tài chính tại phòng kế toán.
    • Nghiên cứu tài liệu: Phân tích chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán), hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính Quý IV/2014 của công ty; nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành và hệ thống chuẩn mực kế toán.
    • Phỏng vấn trực tiếp:
      • Ngày 20/02/2015: Phỏng vấn Giám đốc Sái Văn Lương về chính sách và mô hình quản lý của công ty.
      • Ngày 23/02/2015: Phỏng vấn Kế toán tổng hợp Nguyễn Thị Huyền về tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán xác định kết quả kinh doanh.
      • Ngày 24/02/2015: Phỏng vấn các nhân viên kế toán phần hành nhằm kiểm chứng quy trình ghi sổ và xử lý số liệu.
  2. Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân loại, sắp xếp hệ thống hóa thông tin, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu giữa thực tế áp dụng tại doanh nghiệp với các quy định của chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm, yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung hạch toán kế toán kết quả kinh doanh theo quy định chung:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Phân định rõ doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và chi phí thuế TNDN. Phân tích các nguyên tắc chi phối hạch toán kế toán theo VAS 01, VAS 02, VAS 14 và VAS 17.
  • Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh: Đảm bảo tính trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được; thực hiện nhiệm vụ ghi chép, giám sát nghĩa vụ ngân sách nhà nước và cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính.
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chủ yếu: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối), cùng các tài khoản doanh thu, chi phí (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811).
  • Trình tự hạch toán và các hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình 9 bước kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ để xác định lãi, lỗ; hệ thống hóa đặc điểm và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Toàn Lương

Chương II phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức và số liệu thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Phúc Toàn Lương (Mã số thuế: 0900282188) hoạt động đa ngành: kinh doanh thiết bị tin học, văn phòng; dịch vụ phòng chống mối mọt, chống thấm; kinh doanh phụ liệu xi măng; khai thác than, khoáng sản; thu gom, tái chế rác thải và kim loại màu.
  • Mô hình tổ chức: Bộ máy quản trị gồm Giám đốc và 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Kế toán - Tài chính, Hành chính - Nhân sự, Sản xuất - Kỹ thuật). Bộ máy kế toán gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư - hàng hóa, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ là VNĐ; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán kết quả kinh doanh Quý IV năm 2014:
    • Doanh thu và giảm trừ: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 618.304.500 đồng; trong quý không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, do đó doanh thu thuần đạt 618.304.500 đồng (kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 911).
    • Giá vốn hàng bán: Trị giá vốn hàng xuất bán trong quý là 422.127.800 đồng (kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632).
    • Doanh thu tài chính: Thu nhập lãi tiền gửi ngân hàng đạt 129.535.000 đồng (kết chuyển Nợ TK 515 / Có TK 911).
    • Chi phí tài chính: Phí chuyển tiền và lãi vay ngân hàng phát sinh 23.970.320 đồng (kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 635).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí lương quản lý, khấu hao TSCĐ, tiếp khách, điện nước, văn phòng phẩm phát sinh 41.760.000 đồng (kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 642).
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Thu nhập từ thanh lý máy trộn bê tông và thu phạt vi phạm hợp đồng là 16.490.000 đồng (kết chuyển Nợ TK 711 / Có TK 911); chi phí thanh lý máy trộn bê tông là 680.000 đồng (kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 811).
    • Tổng hợp kết quả và thuế TNDN: Tổng phát sinh Nợ TK 911 (trước thuế) là 488.538.120 đồng; tổng phát sinh Có TK 911 là 764.329.500 đồng. Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 275.791.380 đồng. Với thuế suất thuế TNDN 20%, chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp là 55.158.276 đồng (Nợ TK 821 / Có TK 3334 và Nợ TK 911 / Có TK 821). Lợi nhuận sau thuế TNDN chuyển vào TK 421 là 220.633.104 đồng (Nợ TK 911 / Có TK 421).
  • Thực trạng tổ chức sổ chi tiết và tài khoản: Doanh nghiệp mở chi tiết TK 511 (gồm TK 5111 - Doanh thu hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu dịch vụ) và TK 632 (gồm TK 6321 - Giá vốn hàng hóa, TK 6322 - Giá vốn dịch vụ) theo từng đối tượng khách hàng (ví dụ TK 5111 HM cho Công ty TNHH Hoàng Mạnh) thay vì theo dõi theo từng mặt hàng. Tài khoản chi phí TK 6421 được mở chi tiết theo các yếu tố: nhân công (TK 6421 NC), công cụ dụng cụ (TK 6421 CCDC), nguyên vật liệu (TK 6421 NVL), khấu hao (TK 6421 KH), chi phí mua ngoài (TK 6421 CPMN) và chi phí khác (TK 6421 CPK).
Chỉ tiêu tài chính Quý IV/2014 Tài khoản đối ứng với TK 911 Số tiền (đồng)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 511 618.304.500
Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 515 129.535.000
Thu nhập khác Có TK 711 16.490.000
Tổng doanh thu và thu nhập (Bên Có TK 911) 764.329.500
Giá vốn hàng bán Nợ TK 632 422.127.800
Chi phí hoạt động tài chính Nợ TK 635 23.970.320
Chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 642 41.760.000
Chi phí khác Nợ TK 811 680.000
Tổng chi phí trước thuế (Bên Nợ TK 911) 488.538.120
Lợi nhuận kế toán trước thuế 275.791.380
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%) Nợ TK 821 55.158.276
Lợi nhuận sau thuế TNDN (Kết chuyển sang TK 421) Nợ TK 911 / Có TK 421 220.633.104

Chương III: Kết luận và các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Toàn Lương

Chương III đánh giá tổng hợp thực trạng và nêu định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp nâng cao tốc độ và tính chính xác trong xử lý số liệu; hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển chặt chẽ.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Doanh nghiệp chưa theo dõi, hạch toán doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) chi tiết theo từng mặt hàng mà chỉ hạch toán chi tiết theo đối tượng khách hàng, gây khó khăn cho công tác phân tích kế toán quản trị và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm.
    • Hệ thống sổ kế toán chi tiết chưa được mở đầy đủ cho toàn bộ các tài khoản liên quan.
    • Phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán còn thiếu sự rành mạch tuyệt đối giữa các phần hành.
  • Định hướng giải pháp: Đề xuất mở rộng hệ thống tài khoản cấp con và sổ chi tiết để theo dõi đồng thời theo khách hàng và theo từng danh mục hàng hóa kinh doanh; hoàn thiện quy trình lập sổ chi tiết và tái cơ cấu phân công lao động kế toán nhằm tối ưu hóa chức năng tham mưu quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về số liệu tài chính cùng thực trạng tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Toàn Lương trong Quý IV/2014:

  • Phản ánh đầy đủ các số liệu kết chuyển doanh thu thuần (618.304.500 đồng), giá vốn hàng bán (422.127.800 đồng), doanh thu tài chính (129.535.000 đồng), chi phí tài chính (23.970.320 đồng), chi phí quản lý kinh doanh (41.760.000 đồng), thu nhập khác (16.490.000 đồng) và chi phí khác (680.000 đồng).
  • Xác định chính xác lợi nhuận kế toán trước thuế (275.791.380 đồng), nghĩa vụ thuế TNDN theo mức thuế suất 20% (55.158.276 đồng) và lợi nhuận kế toán sau thuế (220.633.104 đồng).
  • Chỉ ra điểm nghẽn kỹ thuật trong việc theo dõi tài khoản: việc mở sổ chi tiết doanh thu và giá vốn theo khách hàng giải quyết được bài toán theo dõi công nợ nhưng lại làm mất đi dữ liệu phân tích lợi nhuận theo mặt hàng.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể về mở tài khoản chi tiết và hoàn thiện hệ thống sổ kế toán trên cơ sở bám sát Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và phần mềm kế toán MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian khảo sát thực tế (từ 10/02/2015 đến 04/05/2015) và chỉ tập trung phân tích số liệu kế toán phát sinh trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn (Quý IV năm 2014) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán của cả năm tài chính hoặc so sánh qua nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật chính sách kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (hoặc Thông tư 133 sau này) và ứng dụng phần mềm kế toán MISA.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại cần tài liệu tham khảo thực tế về việc thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ song song hai mục đích: quản lý công nợ khách hàng và phân tích hiệu quả mặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Phúc Toàn Lương áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (kèm Thông tư 138/2011/TT-BTC) và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán MISA.

Kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong Quý IV/2014 là bao nhiêu?

Trong Quý IV/2014, công ty đạt tổng doanh thu thuần 618.304.500 đồng, lợi nhuận trước thuế là 275.791.380 đồng. Sau khi trích nộp chi phí thuế TNDN hiện hành với thuế suất 20% là 55.158.276 đồng, lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 220.633.104 đồng.

Việc mở tài khoản chi tiết doanh thu và giá vốn tại công ty có đặc điểm và hạn chế gì?

Công ty mở tài khoản cấp III cho TK 5111, TK 5112, TK 6321, TK 6322 chi tiết theo từng đối tượng khách hàng (ví dụ: TK 5111 HM cho Công ty Hoàng Mạnh) nhằm thuận tiện theo dõi công nợ. Tuy nhiên, cách làm này có hạn chế là không theo dõi chi tiết được doanh thu và giá vốn theo từng loại mặt hàng kinh doanh, gây khó khăn cho việc phân tích kế toán quản trị và đánh giá hiệu quả sinh lời của từng mặt hàng.

Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ để tính trị giá vốn hàng xuất kho, kết hợp với phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi và hạch toán biến động hàng tồn kho.

Trong Quý IV/2014 công ty có phát sinh các khoản thu nhập hoặc chi phí bất thường nào không?

Có. Doanh nghiệp phát sinh thu nhập khác trị giá 16.490.000 đồng (từ việc thanh lý máy trộn bê tông và thu tiền phạt vi phạm hợp đồng) được hạch toán vào TK 711; đồng thời phát sinh chi phí khác trị giá 680.000 đồng (chi phí phục vụ thanh lý máy trộn bê tông) được ghi nhận vào TK 811.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lợi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Phúc Toàn Lương trong Quý IV/2014, công trình đã phản ánh chính xác quy trình lập chứng từ, luân chuyển số liệu và hạch toán doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận sau thuế đạt 220.633.104 đồng. Khóa luận đã chỉ ra rõ hạn chế trong việc mở tài khoản chi tiết theo khách hàng thay vì theo mặt hàng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao giúp hoàn thiện công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị tại đơn vị.