Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T" do sinh viên Hà Thị Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Thị Thúy Vân (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) tập trung nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh (KQKD) tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực máy móc và thiết bị công trình.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xác định đúng đắn, chính xác và kịp thời KQKD có ý nghĩa quyết định đối với công tác hoạch định chiến lược kinh doanh, quản trị dòng tiền, phân bổ vốn và thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T là doanh nghiệp thành lập từ năm 2014, chuyên nhập khẩu trực tiếp và phân phối các loại máy xây dựng từ thị trường Trung Quốc về Việt Nam. Qua khảo sát thực tế tại đơn vị, công tác kế toán KQKD cơ bản đã tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế:
- Việc vận dụng hệ thống sổ kế toán và mở tài khoản chi tiết chưa đồng bộ;
- Chưa theo dõi chi tiết doanh thu (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng nhóm sản phẩm kinh doanh chính;
- Quy trình ghi nhận doanh thu và luân chuyển chứng từ trong một số trường hợp giao hàng còn nhầm lẫn so với quy định chuẩn mực.
Do đó, đề tài được lựa chọn nhằm đánh giá toàn diện thực trạng, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại và xây dựng các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy mô của công ty.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán KQKD trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Mục tiêu thực tiễn:
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán KQKD tại Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T (bao gồm chứng từ, tài khoản hạch toán, trình tự ghi sổ và lập báo cáo tài chính).
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các hạn chế trong việc luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán xác định KQKD tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài chính - Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T (Địa chỉ: Số 205 đường Nguyễn Xiển, Phường Thanh Xuân, Hà Nội; và Số 22 ngách 1, ngõ 111 đường Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian:
- Thời gian thực tập và nghiên cứu thực địa: Từ ngày 09/07/2018 đến ngày 17/09/2018.
- Số liệu kế toán và tài liệu minh họa: Số liệu phát sinh thực tế vào Tháng 12 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản pháp luật, chuẩn mực và giáo trình chuyên ngành kế toán:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 – Chuẩn mực chung (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cốt lõi trong ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả (Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu).
- VAS 02 – Hàng tồn kho (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định phương pháp xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (Đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Giá bán lẻ).
- VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, các nguyên tắc ghi nhận doanh thu tài chính và thu nhập khác.
- VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định 12/2005/QĐ-BTC): Nguyên tắc ghi nhận và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
- Chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC (ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính): Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định danh mục tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống báo cáo tài chính (B01a-DNN, B02-DNN, B09-DNN, B03-DNN, F01-DNN).
- Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp (mức thuế suất áp dụng 20%).
- Giáo trình học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính (Trường Đại học Thương mại, TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa chủ biên, NXB Thống kê).
Mô hình và công thức xác định kết quả kinh doanh
Căn cứ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, phương pháp xác định KQKD được tổng hợp qua các chỉ tiêu:
$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí QLKD}$$
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, GGHT, HBBTL, Thuế XK/TTĐB/GTGT trực tiếp)}$$
$$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{KQKD trước thuế TNDN} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Lợi nhuận khác}$$
$$\text{KQKD sau thuế TNDN} = \text{KQKD trước thuế TNDN} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} \pm \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể để thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ giấy và thao tác nhập liệu, lên sổ kế toán trên phần mềm kế toán Fast tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (Ông Bùi Minh Tú) và Kế toán trưởng (Bà Vũ Thị Lan Hương) từ 16h45 đến 17h30 ngày 18/07/2018 tại trụ sở công ty về chính sách kế toán, tổ chức nhân sự, nguyên nhân biến động kết quả kinh doanh và định hướng khắc phục khó khăn.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán VAS, giáo trình kế toán và hồ sơ kế toán thực tế do phòng kế toán cung cấp (chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, sổ cái, BCTC năm 2017).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định của VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17, Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T.
- Phương pháp toán học: Áp dụng các công thức tính toán giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, tính doanh thu thuần và chi phí thuế TNDN.
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi...) để phục vụ kiểm chứng thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán KQKD trong doanh nghiệp:
- Khái niệm cơ bản: Phân định rõ bản chất của doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí QLKD), chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ của kế toán KQKD: Ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và chi phí; tính toán chính xác số thuế TNDN phải nộp; xác định trung thực kết quả kinh doanh từng kỳ; cung cấp dữ liệu minh bạch phục vụ lập BCTC và quản trị nội bộ.
- Hệ thống tài khoản sử dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu HĐTC), TK 711 (Thu nhập khác);
- TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chi tiết 6421, 6422), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN);
- TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Quy trình khóa sổ và kết chuyển cuối kỳ: Mô tả chi tiết sơ đồ hạch toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí vào bên Nợ và bên Có của TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.
- Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, ưu nhược điểm và trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Hệ thống BCTC theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN).
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, chính sách kế toán và thực tiễn xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:
- Khái quát về Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T:
- Thành lập ngày 10/09/2014 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
- Quy mô lao động: Phát triển từ 8 người (năm 2014) lên 26 người (giữa năm 2018), gồm 1 Giám đốc, 3 nhân viên kho, 6 nhân viên kế toán, 7 nhân viên kinh doanh, 2 nhân viên hành chính nhân sự và 7 nhân viên kỹ thuật.
- Lĩnh vực hoạt động: Bán buôn, bán lẻ máy móc thiết bị xây dựng (máy uốn cắt sắt, máy bơm bê tông, máy cắt sắt, máy đầm bàn, máy phun sơn, vận thăng nâng hàng, cẩu tháp...) nhập khẩu từ Trung Quốc; cung cấp dịch vụ bảo hành, sửa chữa và tư vấn kỹ thuật công trình.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; giá trị hàng tồn kho xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ.
- Phần mềm kế toán: Áp dụng phần mềm kế toán Fast trên nền tảng hình thức Nhật ký chung.
- Thực tế hạch toán xác định KQKD:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001), Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy báo Nợ/báo Có, Bảng chấm công và Phiếu kế toán tự lập.
- Ghi nhận doanh thu: Doanh thu ghi nhận là giá bán chưa thuế GTGT. Trường hợp bán buôn trực tiếp và bán lẻ thực hiện đúng quy định; tuy nhiên, trường hợp bán buôn gửi hàng chuyển đi, khi hóa đơn đã xuất và khách chấp nhận nợ nhưng hàng chưa bàn giao thực tế, công ty vẫn ghi nhận ngay doanh thu (chưa chuyển giao rủi ro/lợi ích theo VAS 14).
- Xác định giá vốn hàng bán: Tính dồn một lần vào ngày 31 cuối tháng cho toàn bộ lượng hàng xuất bán trong tháng theo đơn giá bình quân cả kỳ. Ví dụ minh họa mặt hàng Máy uốn sắt GW50 trong tháng 12/2017: Tồn đầu kỳ 5 máy (đơn giá 1.200.000 đồng/máy, tổng 6.000.000 đồng), nhập trong kỳ 12 máy (đơn giá 1.250.000 đồng/máy, tổng 15.000.000 đồng); ngày 12/12/2017 xuất bán 10 máy cho Công ty TNHH Cung Ứng Kiến Trúc Vật Liệu Diamond; ngày 31/12/2017 tính đơn giá bình quân xuất kho:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{6.000.000 + 15.000.000}{5 + 12} \approx 1.235.294\text{ đồng/máy}$$
$$\text{Trị giá vốn xuất bán} = 10 \times 1.235.294 = 12.352.940\text{ đồng}$$
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí lương, khấu hao văn phòng, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài.
- Tài khoản xác định kết quả (TK 911): Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn, chi phí để xác định lãi/lỗ trước thuế và kết chuyển vào TK 421.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T
Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất định hướng cải tiến:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; áp dụng phần mềm kế toán Fast giúp giảm bớt thời gian nhập liệu thủ công; tuân thủ cơ bản mẫu biểu chứng từ và chính sách thuế hiện hành.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Vi phạm thời điểm ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VAS 14 đối với phương thức chuyển hàng;
- Không mở tài khoản chi tiết cấp 2 và sổ chi tiết cho TK 511, TK 632, TK 911 theo từng nhóm sản phẩm (máy trạm trộn, máy uốn cắt sắt, vận thăng nâng hàng...);
- Việc tính giá vốn xuất kho dồn vào ngày cuối tháng khiến kế toán không có số liệu giá vốn tức thời phục vụ báo cáo quản trị trong tháng;
- Nhân sự kế toán kho và thủ quỹ còn trẻ, kinh nghiệm thực tế hạn chế, phải kiêm nhiệm nhiều khâu;
- Chính sách cho khách hàng mua nợ trả chậm kéo dài làm ứ đọng vốn lưu động.
- Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện: Hoàn thiện phương pháp và điều kiện ghi nhận doanh thu đúng chuẩn mực; mở hệ thống tài khoản và sổ chi tiết doanh thu, giá vốn, kết quả kinh doanh theo nhóm hàng; cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ kho - bán hàng; khai thác sâu các tính năng tính giá vốn tự động trên phần mềm Fast; đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân sự kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã khảo sát và phân tích toàn diện hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T, chỉ rõ sự tương thích cũng như những điểm chênh lệch giữa thực tế thực hiện với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
| Tiêu chí kế toán |
Quy định theo Chuẩn mực (VAS) & Thông tư 133 |
Thực tế tại Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T |
Đánh giá / Tác động |
| Ghi nhận doanh thu bán hàng |
Chỉ ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện (đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu - VAS 14). |
Với phương thức bán buôn chuyển hàng: ghi nhận doanh thu ngay khi xuất hóa đơn và khách chấp nhận nợ dù hàng chưa giao. |
Chưa chuẩn xác theo VAS 14; làm doanh thu và kết quả kinh doanh phản ánh sớm hơn thực tế. |
| Tổ chức tài khoản doanh thu & giá vốn |
Cần theo dõi chi tiết theo từng loại hoạt động, ngành hàng hoặc nhóm sản phẩm để quản trị kết quả. |
Không mở tài khoản cấp 2 và không mở sổ chi tiết cho TK 511, TK 632, TK 911 theo nhóm mặt hàng. |
Gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả sinh lời của từng dòng máy (máy trộn, máy cắt sắt, vận thăng...). |
| Tính giá vốn hàng xuất kho |
Cho phép áp dụng các phương pháp: Bình quân gia quyền, Đích danh, FIFO. |
Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính dồn vào ngày 31 cuối tháng). |
Số liệu giá vốn bị dồn vào cuối kỳ, không đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin quản trị kịp thời trong kỳ. |
| Ứng dụng phần mềm kế toán |
Khai thác tính năng xử lý dữ liệu tự động, in ấn sổ sách đúng chuẩn. |
Sử dụng phần mềm kế toán Fast trên nền tảng hình thức Nhật ký chung. |
Tiết kiệm công sức ghi chép, tuy nhiên chưa khai thác hết các phân hệ chi tiết và cập nhật chính sách mới còn chậm. |
| Tổ chức bộ máy kế toán |
Phân công rõ ràng, chuyên môn hóa theo quy mô doanh nghiệp. |
Bố trí 6 nhân sự theo mô hình tập trung; thủ quỹ và kế toán kho kiêm nhiệm nhiều việc. |
Nhân sự kế toán kho/thủ quỹ thâm niên chưa cao, đôi khi phát sinh nhầm lẫn số liệu chứng từ. |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Cung cấp tài liệu thực chứng chi tiết về việc chuyển đổi và vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp thương mại nhập khẩu máy móc thiết bị công trình.
- Về mặt thực tiễn đối với doanh nghiệp:
- Đưa ra giải pháp chuẩn hóa thời điểm lập chứng từ và ghi nhận doanh thu bán hàng phù hợp với 5 điều kiện của Chuẩn mực VAS 14.
- Đề xuất mô hình thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 (TK 5111, 5112, 6321, 6322...) và hệ thống sổ kế toán chi tiết theo từng nhóm mặt hàng chủ lực, giúp Ban Giám đốc công ty nắm bắt chính xác biên lợi nhuận của từng dòng sản phẩm để đưa ra quyết định nhập khẩu và phân bổ vốn tối ưu.
- Kiến nghị các biện pháp quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng mua chịu nhằm hạn chế rủi ro ứ đọng vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán và chứng từ kế toán minh họa được giới hạn tập trung trong Tháng 12 năm 2017, do đó chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ về doanh thu và chi phí qua các quý hoặc cả chu kỳ năm tài chính.
- Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong khoảng hơn 2 tháng (từ 09/07/2018 đến 17/09/2018), chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập BCTC và tuân thủ thuế, chưa đi sâu thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu cho Ban Giám đốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích chuỗi báo cáo tài chính qua 3-5 năm liên tiếp để đánh giá biến động tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tài sản.
- Xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí - điểm hòa vốn cho từng kênh phân phối (bán buôn, bán lẻ, dự án thầu công trình).
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng thương mại đối với chính sách bán hàng trả chậm trong ngành máy xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp về kế toán kết quả kinh doanh; minh họa trực quan phương pháp thu thập dữ liệu (quan sát, phỏng vấn lãnh đạo, khảo sát chứng từ) và cách thức đối chiếu lý luận chuẩn mực (VAS 01, 02, 14, 17) với thực tiễn.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thương mại (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu/chi) và cách thiết lập hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán Fast.
- Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại kỹ thuật: Nắm bắt tầm quan trọng của việc phân tách doanh thu, giá vốn theo từng danh mục mặt hàng nhập khẩu để nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền và tối ưu hóa lợi nhuận.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2017), ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Fast.
2. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại Công ty T&T được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân của từng mặt hàng được tính dồn một lần vào ngày cuối cùng của tháng (ngày 31) dựa trên giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng với nhập trong kỳ.
3. Khóa luận chỉ ra sai sót cụ thể nào trong việc ghi nhận doanh thu so với Chuẩn mực Kế toán VAS 14?
Đối với phương thức bán buôn chuyển hàng qua kho, khi kế toán công ty đã lập Hóa đơn GTGT và khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng hàng hóa chưa thực sự chuyển giao cho bên mua, công ty vẫn tiến hành ghi nhận doanh thu. Việc này chưa đáp ứng điều kiện tiên quyết của Chuẩn mực VAS 14 (doanh nghiệp chưa chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua).
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty T&T gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự: 1 Kế toán trưởng (điều hành chung, lập BCTC), 1 Kế toán bán hàng, 1 Kế toán công nợ, 1 Kế toán tổng hợp (phụ trách thuế và báo cáo tổng hợp), 1 Kế toán kho (lập phiếu xuất/nhập, ghi thẻ kho) và 1 Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt).
5. Hạn chế chính trong việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty là gì?
Công ty chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2 và sổ kế toán chi tiết cho TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) theo từng nhóm mặt hàng chủ lực (máy uốn cắt sắt, máy bơm bê tông, máy đầm bàn, vận thăng nâng hàng...). Điều này gây khó khăn cho công tác kiểm soát chi phí và theo dõi hiệu quả kinh doanh của từng dòng sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Máy Xây Dựng T&T. Thông qua việc phân tích số liệu kế toán thực tế Tháng 12/2017, công trình đã chỉ rõ những điểm mạnh trong việc ứng dụng công nghệ kế toán máy cũng như những thiếu sót trong quy trình ghi nhận doanh thu và theo dõi tài khoản chi tiết. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, sát với quy mô thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành thương mại thiết bị kỹ thuật, góp phần nâng cao tính chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán phục vụ quản trị.