Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kỹ thuật Đức Sơn" do sinh viên Nguyễn Thị Duệ thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy (Trường Đại học Thương Mại, hoàn thành ngày 28/04/2016). Nghiên cứu đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nơi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ doanh thu và tiết kiệm chi phí. Thông tin kế toán về kết quả kinh doanh giữ vai trò là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh và là công cụ quản trị phục vụ việc ra quyết định của ban lãnh đạo.

Xuất phát từ thực tiễn tại Công ty TNHH Kỹ thuật Đức Sơn — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí và thương mại, các mặt hàng và dịch vụ cung ứng rất đa dạng (khung nâng, phôi cán nút ren, các loại thép, sản phẩm inox, dịch vụ thuê kho, vận chuyển...) — công tác kế toán kết quả kinh doanh phát sinh nhiều vướng mắc. Cụ thể, việc theo dõi trên sổ sách gặp phức tạp do kế toán chỉ ghi nhận nghiệp vụ vào sổ cái các tài khoản tổng hợp (TK 511, TK 632, TK 642) mà không mở sổ chi tiết theo từng mặt hàng/dịch vụ, đồng thời việc phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán) chưa thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính làm nền tảng tham chiếu.
  2. Mục tiêu thực tế:
    • Khảo sát thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Đức Sơn;
    • Đánh giá ưu điểm và những hạn chế còn tồn đọng trong công tác xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị;
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Đức Sơn.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Trụ sở chính (Số 25 ngõ 12/14 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội) và Nhà máy sản xuất (Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Xã Văn Bình, Huyện Thường Tín, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong Quý IV/2015 (từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/12/2015).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định lợi nhuận sau thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán:

  • Chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Chuẩn mực chung số 01 (VAS 01): 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Thận trọng, Trọng yếu, Hoạt động liên tục và Nhất quán.
    • Chuẩn mực số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung ứng dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Chuẩn mực số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành theo QĐ 12/2005/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
    • Thông tư số 78/2014/TT-BTC: Quy định thuế suất thuế TNDN (20% đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước dưới 20 tỷ đồng; 22% đối với doanh nghiệp có doanh thu trên 20 tỷ đồng).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính (TS. Nguyễn Tuấn Duy, TS. Đặng Thị Hòa, ĐHTM, NXB Thống kê, 2010), Giáo trình Kế toán quản trị (ĐHTM, NXB Thống kê, 2006).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thực tế quy trình làm việc tại Phòng Kế toán của công ty, bao gồm phân công nhiệm vụ nhân sự, quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ gốc, nhập liệu phần mềm, lên bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, chứng từ ngân hàng, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính Quý IV/2015 của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp, so sánh và đối chiếu số liệu giữa thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực kế toán để đánh giá mức độ tuân thủ và tính chính xác của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Khóa luận phân định rõ khái niệm kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính (chênh lệch giữa tổng doanh thu/thu nhập và tổng chi phí, tính sau thuế) và kế toán quản trị (chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tương xứng, thường tính trước thuế). Công thức xác định tổng quát: $$\text{Kết quả kế toán trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$ Trong đó:
    • $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - (\text{Chiết khấu thương mại} + \text{Giảm giá hàng bán} + \text{Hàng bán bị trả lại} + \text{Thuế TTĐB, XK, GTGT trực tiếp})$
    • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Kết quả trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng, Bảng tính KQKD.
    • Tài khoản kế toán chủ yếu: TK 911 (Xác định KQKD - không có số dư cuối kỳ), TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV - 6 tài khoản cấp 2), TK 515 (Doanh thu HĐTC), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh: 6421 - CP bán hàng, 6422 - CP quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, kết cấu sổ và trình tự ghi sổ của 4 hình thức: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC SƠN

Chương II tập trung phân tích thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm chung của doanh nghiệp: Công ty TNHH Kỹ thuật Đức Sơn thành lập ngày 29/08/2007 (GCNĐKKD số 0102019514 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 22/08/2011), vốn điều lệ 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng kiêm kế toán kho, Kế toán công nợ, Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương, và Kế toán thuế.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; Tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán xác định kết quả kinh doanh Quý IV/2015:
    • Hoạt động bán hàng: Tổng doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511) là 15.567 đồng (trong kỳ không phát sinh giảm trừ doanh thu nên Doanh thu thuần = 15.567 đồng). Giá vốn hàng bán (TK 632) kết chuyển sang TK 911 là 14.000 đồng. Do công ty hạch toán chung chi phí bán hàng vào chi phí quản lý kinh doanh nên kết quả hoạt động bán hàng xác định = 15.560 đồng.
    • Hoạt động tài chính: Chi phí tài chính (TK 635 - chủ yếu là lãi tiền vay dài hạn đầu tư dây chuyền máy móc) là 305.124 đồng. Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 - lãi tiền gửi tài khoản ngân hàng Sacombank/Vietcombank) là 946.611 đồng. Kết quả hoạt động tài chính = 946.513 đồng.
    • Hoạt động khác: Nghiệp vụ thanh lý dàn máy vi tính cũ phát sinh Chi phí khác (TK 811) là 389.009 đồng; Thu nhập khác từ thanh lý (TK 711) là 8.234 đồng. Kết quả hoạt động khác = 8.225 đồng.
    • Tổng hợp kết quả toàn doanh nghiệp: Tổng hợp các hoạt động và trừ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) với số tiền 826.497 đồng; Lợi nhuận trước thuế = 43.497 đồng. Chi phí thuế TNDN (TK 821) = 9.069,3 đồng. Lợi nhuận sau thuế TNDN kết chuyển vào TK 421 = 43.427,6 đồng (số liệu hạch toán Nợ TK 911: 33... đồng).

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC SƠN

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, nhân sự có năng lực chuyên môn và thâm niên công tác.
    • Hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, thực hiện lưu trữ chứng từ chặt chẽ (thời hạn 5 năm đến 10 năm theo quy định Nhà nước).
  • Hạn chế tồn tại:
    • Về sổ sách chi tiết: Công ty không mở sổ kế toán chi tiết cho các tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) theo từng mặt hàng (phôi cán nút ren, khung nâng, sắt kẹp, móc treo chân đế máy...) làm hạn chế khả năng kiểm soát hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm.
    • Về theo dõi chi phí: Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều hạch toán chung vào tài khoản tổng hợp TK 642, không mở tiểu khoản chi tiết (TK 6421, TK 6422), dẫn đến không tách bạch được chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ.
    • Về giảm giá hàng bán: Hạch toán các khoản giảm giá hàng bán phát sinh chưa thực hiện đúng chuẩn mực kế toán quy định.
  • Hệ thống kiến nghị hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cao trình độ tin học hóa và cập nhật chính sách kế toán mới.
    2. Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Kiểm soát chặt chẽ các khâu lập, duyệt và luân chuyển chứng từ nội bộ.
    3. Hoàn thiện vận dụng tài khoản kế toán: Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng nhóm mặt hàng; phân tách rõ ràng chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) trên sổ kế toán.
    4. Điều kiện thực hiện: Đề xuất các điều kiện hỗ trợ từ phía ban giám đốc doanh nghiệp về cơ sở vật chất và đào tạo nhân lực.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính cùng thực trạng hạch toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Đức Sơn trong Quý IV/2015.

Chỉ tiêu kế toán Mã số tài khoản Số phát sinh kết chuyển sang TK 911 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 15.567
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 0
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV - 15.567
Giá vốn hàng bán TK 632 14.000
Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) TK 515 946.611
Chi phí tài chính (lãi vay dài hạn đầu tư máy móc) TK 635 305.124
Thu nhập khác (thanh lý máy tính cũ) TK 711 8.234
Chi phí khác (chi phí thanh lý máy tính cũ) TK 811 389.009
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 826.497
Lợi nhuận kế toán trước thuế - 43.497
Chi phí thuế TNDN hiện hành TK 821 9.069,3
Lợi nhuận sau thuế TNDN TK 421 43.427,6

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng về mô hình tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cơ khí vừa và nhỏ hoạt động kết hợp gia công và thương mại theo chế độ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Làm rõ khoảng cách giữa lý thuyết kế toán chuẩn mực và thực tiễn vận dụng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là tình trạng tinh giản sổ chi tiết (TK 511, 632, 642) nhằm giảm tải khối lượng ghi chép nhưng làm suy giảm chức năng cung cấp thông tin quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi thời gian khảo sát hẹp: Dữ liệu thực tế chỉ được thu thập trong phạm vi Quý IV/2015, chưa bao quát biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các quý khác trong năm tài chính.
    • Phạm vi mẫu nghiên cứu đơn lẻ: Đề tài là nghiên cứu tình huống (case study) tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ với 5 nhân sự kế toán, do đó tính đại diện cho toàn ngành cơ khí chế tạo còn hạn chế.
    • Khuôn khổ pháp lý: Nghiên cứu thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán sau đó đã được thay thế bởi Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ năm tài chính hoặc giai đoạn nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh gắn liền với việc chuyển đổi sang chế độ kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Mở rộng phân tích kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng đơn hàng gia công cơ khí.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế làm tài liệu tham khảo về cấu trúc và phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp dạng đề tài thực tập doanh nghiệp.
    • Kế toán viên, kiểm toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí, gia công sản xuất.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình hạch toán và sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911 theo hình thức sổ Nhật ký chung.
    • Phương pháp luận đánh giá hệ thống chứng từ, tài khoản và phát hiện các khiếm khuyết trong việc theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Kỹ thuật Đức Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

    • Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Kỹ thuật Đức Sơn gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo mô hình nào?

    • Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người (Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng kiêm kho, Kế toán công nợ, Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương, Kế toán thuế), được tổ chức theo mô hình tập trung.
  3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính khấu hao TSCĐ tại công ty là gì?

    • Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  4. Nghiệp vụ hoạt động khác của công ty trong Quý IV/2015 phát sinh từ đâu?

    • Hoạt động khác trong Quý IV/2015 phát sinh từ nghiệp vụ thanh lý dàn máy vi tính cũ, mang lại Thu nhập khác (TK 711) là 8.234 đồng và phát sinh Chi phí khác (TK 811) là 389.009 đồng.
  5. Nhược điểm lớn nhất trong công tác theo dõi doanh thu và chi phí tại công ty là gì?

    • Kế toán chỉ vào sổ cái các tài khoản tổng hợp TK 511, TK 632, TK 642 mà không mở sổ chi tiết theo từng loại hàng hóa/dịch vụ, đồng thời hạch toán gộp chung toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 642.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Duệ đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Đức Sơn trong Quý IV/2015 theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã chỉ ra được những mặt tích cực về sự tinh gọn của bộ máy kế toán tập trung, đồng thời làm rõ các hạn chế cốt lõi về việc thiếu sổ chi tiết tài khoản doanh thu, giá vốn và sự gộp chung chi phí tiêu thụ. Hệ thống kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình mở sổ chi tiết và phân định rõ tiểu khoản chi phí, mang lại giá trị ứng dụng thực tế cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.