Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực quản trị, tính toán chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể đứng vững khi các sản phẩm và dịch vụ cung cấp đáp ứng đúng nhu cầu, thị hiếu của thị trường. Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, kế toán xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt, là công cụ phản ánh chính xác thực trạng lãi, lỗ và hiệu quả sử dụng chi phí. Thông tin từ khâu kế toán này là cơ sở quan trọng để nhà quản lý đánh giá hiệu quả vận hành và hoạch định định hướng phát triển trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, tác giả đã thực hiện đề tài nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kỳ Duyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ và kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỳ Duyên.
  3. Đánh giá những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, bao gồm hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, hoạt động tài chính, hoạt động khác và phân phối lợi nhuận.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty TNHH Kỳ Duyên (địa chỉ: 23/38 Đường Trục, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, tập trung vào số liệu thực tế quý 4 năm 2013 và Báo cáo tài chính các năm liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết về ghi nhận doanh thu và chi phí: 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát, xác định doanh thu tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan); 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán quy chuẩn: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - chi tiết 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối - chi tiết TK 4211, TK 4212).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng và phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Tập hợp số liệu phát sinh từ bảng kê chi tiết, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và bảng cân đối số phát sinh để đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết.
  • Phương pháp hạch toán kế toán và ghi sổ: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Công ty TNHH Kỳ Duyên, bao gồm Giấy phép kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011, 2012, 2013, Bảng cân đối số phát sinh quý 4/2013, Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý 4/2013, các Chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản TK 5111, TK 5113, TK 515, TK 632, TK 642, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ tiền gửi ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán về hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

  • Trình bày khái niệm bán hàng, vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo lập lợi nhuận cho doanh nghiệp. Phân tích các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung hoặc thu tiền tại chỗ, bán hàng trả góp, bán hàng đại lý) và phương thức thanh toán.
  • Quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu, bản chất các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và phương pháp hạch toán trên tài khoản loại 5.
  • Kết cấu, nội dung và trình tự hạch toán của từng nhóm chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 và các tiểu khoản 6421 đến 6428).
  • Trình tự kế toán các hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), hoạt động khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) để xác định lãi/lỗ đưa vào tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối (TK 421).

Chương 2: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỳ Duyên

Chương này phản ánh chi tiết mô hình tổ chức và nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Kỳ Duyên được thành lập ngày 22/03/2001 với vốn điều lệ 500 triệu đồng. Cơ cấu vốn góp gồm Giám đốc Tôn Long Luật (góp 300 triệu đồng, tỷ lệ 60%) và Phó Giám đốc Đoàn Thị Vi Tuyền (góp 200 triệu đồng, tỷ lệ 40%). Ngành nghề chính là cung cấp dịch vụ kế toán - thuế, dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn quản lý và thủ tục hành chính, dịch vụ bảo hiểm xã hội, cho thuê văn phòng, phần mềm in hóa đơn và thương mại thiết bị điện tử, linh kiện máy tính.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật máy tính - phần mềm, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức nhân sự và Phòng Thư ký - điều phối giao nhận (8 nhân viên). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, bên dưới gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Thủ quỹ và bộ phận Kế toán hàng hóa quy mô lớn với 22 nhân viên chuyên trách quản lý hồ sơ và tư vấn cho khách hàng.
  • Chính sách và hệ thống kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (không lập dự phòng); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ thực hiện trên máy vi tính. Chứng từ gốc được nhập liệu hàng ngày vào phần mềm, tự động xử lý lên Bảng kê chi tiết, Sổ chi tiết và Sổ cái, cuối tháng đối chiếu lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, S09-DN).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế:
    • Doanh thu: Bộ phận thư ký tiếp nhận yêu cầu, lập hợp đồng và lệnh cung ứng (3 liên) chuyển cho kế toán và nhân sự. Hóa đơn GTGT lập thành 3 liên (lưu nội bộ, giao khách hàng, chuyển kế toán khách hàng). Doanh thu bán hàng thiết bị ghi nhận vào TK 5111 (thực hiện theo phương thức bán buôn chuyển thẳng không qua kho); doanh thu cung cấp dịch vụ kế toán, bảo hiểm ghi nhận vào TK 5113.
    • Thanh toán: Khách hàng nhỏ trả tiền mặt; khách hàng lớn chuyển khoản qua ngân hàng. Khi chưa thu tiền hạch toán qua TK 131.
    • Chi phí và xác định kết quả: Hạch toán giá vốn qua TK 632, chi phí quản lý qua TK 642, doanh thu tài chính qua TK 515 (lãi tiền gửi), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911 để đối trừ xác định lợi nhuận chuyển sang TK 421.

Chương 3: Phương hướng và biện pháp hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỳ Duyên

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực trạng, chương 3 tập trung:

  • Đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quả quản lý chi phí tại công ty.
  • Nhận xét ưu điểm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, phân công tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn và chuyên môn hóa bộ phận kế toán khách hàng.
  • Chỉ ra các tồn tại trong công tác kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp, quy trình theo dõi nợ phải thu và hoàn thiện các biểu mẫu sổ sách, chứng từ kế toán nhằm nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể số liệu tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kỳ Duyên qua các năm như sau:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Vốn điều lệ thực góp (VND) 500.000.000 500.000.000 500.000.000
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (nghìn đồng) - - 756.545
Các khoản giảm trừ doanh thu (nghìn đồng) - - 0
Doanh thu thuần (nghìn đồng) - - 756.545
Giá vốn hàng bán (nghìn đồng) - - 416.101
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV (nghìn đồng) - - 339.545
Doanh thu hoạt động tài chính (nghìn đồng) - - 134.685
Chi phí tài chính (nghìn đồng) - - 0
Chi phí bán hàng (nghìn đồng) - - 0
Chi phí quản lý doanh nghiệp (nghìn đồng) - - 832.223
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (nghìn đồng) - - (492.007)
Thu nhập khác (nghìn đồng) - - 3.500
Chi phí khác (nghìn đồng) - - 7.350
Lợi nhuận khác (nghìn đồng) - - (3.850)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (nghìn đồng) - - (496.157)
Chi phí thuế TNDN hiện hành (nghìn đồng) - - 0
Lợi nhuận sau thuế TNDN (nghìn đồng) - - (496.157)

Các kết quả và phát hiện chính từ số liệu thực tế:

  • Doanh thu năm 2012 sụt giảm mạnh so với năm 2011, nhưng sang năm 2013 doanh thu đã có sự phục hồi và tăng trưởng gần gấp đôi.
  • Cơ cấu doanh thu chủ yếu đến từ cung cấp dịch vụ (dịch vụ kế toán, thuế, bảo hiểm, tư vấn), trong khi mảng thương mại máy móc thiết bị chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và được bán theo phương thức chuyển thẳng nên giá vốn hàng tồn kho chiếm tỷ lệ thấp.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2013 ở mức rất cao (832.223 nghìn đồng), vượt quá lợi nhuận gộp tạo ra (339.545 nghìn đồng), dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm 492.007 nghìn đồng và tổng lợi nhuận sau thuế lỗ 496.157 nghìn đồng. Doanh nghiệp không phát sinh chi phí bán hàng độc lập do đặc thù loại hình dịch vụ.

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp chuyên về dịch vụ kế toán và tư vấn doanh nghiệp.
  • Mô tả rõ nét cách thức phân tách doanh thu bán hàng hóa (TK 5111) và doanh thu dịch vụ (TK 5113) kết hợp quy trình quản lý hồ sơ khách hàng thông qua đội ngũ 22 nhân viên kế toán hàng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn trong một doanh nghiệp quy mô nhỏ với mô hình dịch vụ đặc thù tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh, chưa có sự so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại thuần túy hay doanh nghiệp sản xuất.
  • Thời gian nghiên cứu thực tập bị giới hạn, chuỗi số liệu tài chính chi tiết tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2013 và quý 4/2013, chưa phân tích sâu biến động chi tiết các khoản mục chi phí của các năm trước đó.
  • Khóa luận áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (văn bản có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu năm 2014).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu các giải pháp kiểm soát và cắt giảm định mức chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) nhằm cải thiện biên lợi nhuận ròng.
  • Cập nhật và nghiên cứu chuyển đổi hệ thống kế toán của công ty sang các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ).
  • Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro nợ phải thu khách hàng (TK 131) trong các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tư vấn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Các nhà nghiên cứu và kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn pháp lý, kế toán, thuế và đại lý bảo hiểm.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Sơ đồ luân chuyển chứng từ dịch vụ 3 liên (Phiếu yêu cầu, Lệnh cung ứng dịch vụ, Hóa đơn GTGT); quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung có phân công bộ phận kế toán khách hàng; và phương pháp hạch toán kết chuyển chi phí, doanh thu trên phần mềm kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỳ Duyên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Cơ cấu vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn của các thành viên sáng lập tại công ty như thế nào?

Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng do 2 thành viên góp vốn: ông Tôn Long Luật (Giám đốc, trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Kế toán) góp 300 triệu đồng (chiếm 60%) và bà Đoàn Thị Vi Tuyền (Phó Giám đốc, trình độ Cử nhân chuyên ngành Tài chính) góp 200 triệu đồng (chiếm 40%).

3. Doanh thu của công ty được phân loại và theo dõi trên các tài khoản kế toán nào?

Doanh thu của công ty được chia làm hai mảng chính: doanh thu bán hàng hóa máy móc thiết bị, linh kiện điện tử (hạch toán vào TK 5111) và doanh thu cung cấp dịch vụ kế toán, đại lý thuế, dịch vụ bảo hiểm xã hội (hạch toán vào TK 5113). Doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi được hạch toán vào TK 515.

4. Tại sao kết quả kinh doanh năm 2013 của công ty lại bị lỗ sau thuế?

Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013, mặc dù doanh thu thuần đạt 756.545 nghìn đồng và lợi nhuận gộp đạt 339.545 nghìn đồng, nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh quá cao (832.223 nghìn đồng). Sau khi cộng doanh thu tài chính (134.685 nghìn đồng) và trừ các chi phí, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế đều âm 496.157 nghìn đồng.

5. Bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm tổ chức nhân sự như thế nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Thủ quỹ và một bộ phận Kế toán hàng hóa đông đảo gồm 22 nhân viên phụ trách trực tiếp theo dõi, tham vấn và giải quyết các nghiệp vụ kế toán cho khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu dịch vụ, giá vốn và chi phí tại Công ty TNHH Kỳ Duyên theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính. Các phân tích số liệu tài chính năm 2013 chỉ rõ gánh nặng từ chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lỗ sau thuế, qua đó cung cấp cơ sở thực tiễn để đề xuất các phương hướng hoàn thiện công tác kế toán và quản trị chi phí cho đơn vị.