CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về kết quả kinh doanh và nhiệm vụ kế toán 1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh 1. Nhóm chỉ tiêu về kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh: là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của DN sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định.
KQKD là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại KQKD là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN. Kết quả kinh doanh là mục tiêu kinh tế cơ bản, là điều kiện tồn tại và phát triển của DN, là động lực thúc đẩy các hoạt động của DN. Trong DN, kết quả kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả từ các hoạt động SXKD, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của DN.
Kết quả hoạt động khác: Là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc DN không dự kiến trước được như: Thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn thất,…(Giáo trình Kế toán tài chính, ĐH Thương Mại, NXB Thống Kê, 2010, trang 322). Nhóm chỉ tiêu về doanh thu Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài Luan van giá bán (nếu có). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của DN nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của DN.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Trị giá hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ doanh thu phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Nhóm chỉ tiêu về chi phí Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ Luan van hàng hóa. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đén toàn bộ DN. Chi phí hoạt động tài chính: Là những khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động tài chính như lãi tiền vay dùng cho hoạt động kinh doanh, chi phí liên doanh, liên kết, chi phí sử dụng bản quyền, lỗ từ đầu tư chứng khoán…(Giáo trình Kế toán tài chính, ĐH Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 254).
Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế của số hàng đã tiêu thụ trong kỳ được tính bằng tổng các khoản chi phí mua, chi phí chế biến, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng bán ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá vốn hàng bán được xác định theo một trong bốn phương pháp: Phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước. Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh trong DN 1. Đặc điểm kế toán kết quả kinh doanh trong DN 1.
Nội dung và phương pháp chung xác định KQKD của DN Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động kinh + Kết quả khác trước thuế TNDN doanh Kết quả kinh doanh sau = Kết quả kinh doanh - Chi phí thuế thuế TNDN trước thuế TNDN TNDN Trong đó: Chi phí thuế TNDN là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Chi phí thuế TNDN = Thu nhập chịu * Thuế suất thuế thuế TNDN hiện hành Luan van Kết quả hoạt động kinh doanh của DN Kết quả = Lợi nhuận + Doanh - CP hoạt - CP bán hàng, hoạt động gộp về bán thu hoạt động tài CP quản lý kinh hàng và cung động tài chính DN doanh cấp dịch vụ chính Trong đó: Lợi nhuận gộp về = Doanh thu thuần về bán - Trị giá vốn hàng bán hàng và cung cấp hàng và cung cấp dịch bán dịch vụ vụ Doanh thu = Tổng doanh - Các khoản - Thuế TTĐB, thuế XK, thuần về bán thu bán hàng giảm trừ thuế GTGT theo hàng và và cung cấp doanh thu phương pháp trực tiếp cung cấp dịch vụ phải nộp dịch vụ Kết quả khác: Kết quả khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Trong đó: Thu nhập khác: Là khoản doanh thu ngoài hoạt động SXKD của DN, gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. Các khoản thuế được NSNN hoàn lại. Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. Luan van Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm , dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, tiền của các tổ chức, cá nhân tặng cho DN. Chi phí khác: Là những khoản CP phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của DN, gồm: CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ, và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán. Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác… Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. Bị phạt thuế, truy thu thuế… (Giáo trình Kế toán tài chính, ĐH Thương Mại, NXB Thống kê, 2010, trang 258).
Quy định kế toán xác định kết quả kinh doanh Khi thực hiện kế toán xác định KQKD, DN cần tôn trọng các quy định sau: KQKD của kỳ kế toán phải được xác định đầy đủ, chính xác theo đúng quy định của các chính sách tài chính hiện hành. Ngoài việc hạch toán tổng hợp KQKD, kế toán còn phải hạch toán chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ lao vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác). Trong từng loại hoạt động, có thể hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, mặt hàng, lao vụ dịch vụ. Doanh thu được sử dụng để tính kết quả các hoạt động là doanh thu thuần, là số còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh trong DN Yêu cầu đối với việc quản lý kế toán KQKD là: Phải giám sát chặt chẽ từng khâu từng nghiệp vụ kế toán đơn lẻ trong DN, kiểm tra tính hợp lý của các khoản thu, chi.để đảm bảo KQKD được xác định chính xác, đúng đắn cho mỗi hoạt động của DN theo đúng quy định tài chính, kế toán hiện hành, tránh sự sai sót, nhầm lẫn, hoặc có sự sai phạm cố tình làm lệch đi KQKD thực tế nhằm mục đích bất chính. Việc quản lý chặt chẽ kế toán KQKD để DN thấy được tình hình kết quả hoạt động thực sự của Công ty, Luan van từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN. Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh trong DN Trên cơ sở yêu cầu đó kế toán xác định KQKD phải thực hiện các nhiệm vụ: + Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí của từng hoạt động trong DN. + Tính toán, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập DN và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
+ Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của DN. + Cung cấp thông tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong DN. Kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành 1. Quy định về kế toán KQKD trong DN theo chuẩn mực kế toán Việt Nam KQKD của kỳ kế toán phải được xác định đầy đủ, chính xác theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho các DN.
Vì vậy khi thực hiện kế toán KQKD cần tuân thủ các chuẩn mực kế toán liên quan như sau: VAS 01 – Chuẩn mực chung, VAS 02 – Hàng tồn kho, VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – Thuế TNDN. Chuẩn mực kế toán 01 (VAS 01) “Chuẩn mực chung” Chuẩn mực chung được ban hành và công bố theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ tài chính và Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Chuẩn mực này đề cập đến các nguyên tắc kế toán cơ bản. Để KQKD được phản ánh một cách cính xác và hợp lý thì DN cần tôn trọng các nguyên tắc sau: Cơ sở dồn tích: KQKD chỉ có thể xác định một cách chính xác, trung thực, hợp lý khi công tác tổ chức sử dụng chứng từ, ghi sổ kế toán…được thực hiện tốt.