Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng, công tác quản trị doanh nghiệp đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán phải cung cấp số liệu chính xác, trung thực và kịp thời nhằm phản ánh đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò tổng hợp, liên kết các phần hành kế toán riêng lẻ như kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố định, kế toán vật tư hàng hóa và kế toán thuế. Tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa (ELAS), quá trình tổ chức hạch toán ban đầu, vận dụng hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán và tổ chức nhân sự kế toán còn gặp phải một số khó khăn, đặc biệt là việc xác định số liệu kết quả kinh doanh vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm trong điều kiện bộ máy kế toán có số lượng nhân sự hạn chế. Do đó, tác giả Vũ Thị Kim Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Đức Hiếu tại Trường Đại học Thương Mại (năm 2015).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Đi sâu nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản có liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 và các quy định pháp lý hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa.
  • Phạm vi lý thuyết: Các quy định về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC), Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa (trụ sở tại Số 33A, ngõ 267/30 phố Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập từ ngày 05/01/2015 đến ngày 29/04/2015, tập trung thu thập và phân tích dữ liệu kế toán thực tế trong Quý IV năm 2014 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC và Thông tư 161/2007/TT-BTC): Xác lập 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho, điều kiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và phản ánh giá vốn hàng bán.
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện) và các khoản thu nhập khác.
    • VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định 12/2005/QĐ-BTC): Hướng dẫn ghi nhận và xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Văn bản chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính, lọc dữ liệu, kết chuyển và lập báo cáo tài chính của nhân viên kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn theo hệ thống câu hỏi chuyên sâu đối với Giám đốc (ông Vũ Văn Tú) và nhân viên kế toán (bà Nguyễn Hồng Nhung) về quy trình hạch toán, cơ cấu tổ chức và việc vận dụng chứng từ sổ sách.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các tài liệu nội bộ (chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý IV/2014) kết hợp tài liệu học thuật và văn bản pháp lý.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa dữ liệu, phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế tại doanh nghiệp với các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và luật thuế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ chứng từ phát sinh (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có) và sổ sách kế toán trong Quý IV/2014 do Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm căn bản và nguyên tắc hạch toán liên quan đến kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí trong một kỳ kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (từ sản xuất, thương mại, dịch vụ, tài chính) và kết quả hoạt động khác (nhượng bán, thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Các nhóm chỉ tiêu doanh thu và chi phí: Xác định nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần (sau khi trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu), doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Không có số dư cuối kỳ; bên Nợ tập hợp giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; bên Có kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ.
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118).
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) gồm TK 8211 và TK 8212, Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) gồm TK 4211 và TK 4212, cùng các tài khoản TK 515, TK 521, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811.
  • Trình tự hạch toán: Mô tả 9 bước kết chuyển cuối kỳ kế toán từ việc giảm trừ doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí hoạt động, xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và kết chuyển lợi nhuận sau thuế (lãi hoặc lỗ).

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tiễn hạch toán kết quả kinh doanh:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa (ELAS) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104207760 ngày 13/10/2009 (sửa đổi lần 2 ngày 15/04/2010), là nhà phân phối thiết bị điện của các thương hiệu như Phoenix Contact, ABB. Quy mô nhân sự gồm 125 lao động (47 trình độ đại học, 35 cao đẳng, 43 trung cấp trở xuống). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Kế toán - Tài chính, Bán hàng, Vật tư - Hàng hóa.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA (sử dụng cơ sở dữ liệu SQL); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng hạch toán kết quả kinh doanh Quý IV/2014:
    • Doanh thu: Tổng doanh thu đạt 9.827.374.025 VNĐ (doanh thu bán hàng hóa 9.627.205.802 VNĐ, doanh thu cung cấp dịch vụ 197.133.550 VNĐ). Khoản chiết khấu thương mại giảm trừ là 3.034.673 VNĐ. Doanh thu thuần đạt 9.824.339.352 VNĐ.
    • Thu nhập khác và hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi là 8.925.416 VNĐ; thu nhập khác từ nhượng bán tài sản là 62.048.571 VNĐ.
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán là 7.063.937.045 VNĐ; chi phí tài chính (lãi vay) là 3.267.024 VNĐ; chi phí bán hàng là 1.238.027.410 VNĐ; chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.027.496.200 VNĐ; chi phí khác (hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân) là 124.602 VNĐ.
    • Kết quả kinh doanh: Tổng phát sinh Nợ TK 911 là 9.332.852.281 VNĐ; tổng phát sinh Có TK 911 là 9.895.313.339 VNĐ. Lợi nhuận kế toán trước thuế là 562.461.058 VNĐ. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (thuế suất 22%) là 123.741.433 VNĐ. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 438.719.625 VNĐ.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa

Chương 3 tổng kết các phát hiện qua nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Những kết quả đạt được:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, giảm thiểu sự chồng chéo.
    • Vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán MISA trên nền tảng SQL giúp tự động hóa khâu tổng hợp số liệu, in sổ sách và báo cáo tài chính, đảm bảo tính bảo mật dữ liệu.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi...) được thiết lập đầy đủ, luân chuyển và lưu trữ khoa học theo quy định.
    • Hệ thống tài khoản áp dụng đúng danh mục quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, có mở tài khoản chi tiết theo từng mã hàng hóa (ví dụ: TK 5111 01, TK 5111 02) và đối tượng theo dõi.
  • Những hạn chế và tồn tại:
    • Đội ngũ kế toán có số lượng ít nhưng phải kiêm nhiệm nhiều phần hành; nhân sự phần lớn là nhân viên trẻ, còn thiếu kinh nghiệm trong việc xử lý các vấn đề tài chính phức tạp và lập báo cáo tài chính cuối niên độ.
    • Công tác hạch toán và tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh cuối năm còn gặp nhiều áp lực và khó khăn trong việc đảm bảo tính kịp thời tuyệt đối.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện các số liệu kế toán thực tế phát sinh trong Quý IV năm 2014 tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa. Số liệu tổng hợp các chỉ tiêu xác định kết quả kinh doanh trong kỳ được tổng hợp tại bảng sau:

STT Chỉ tiêu Mã tài khoản hạch toán Số tiền (VNĐ)
1 Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 9.827.374.025
- Trong đó: Doanh thu bán hàng hóa TK 5111 9.627.205.802
- Trong đó: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5113 197.133.550
2 Các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại) TK 521 3.034.673
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 -> TK 911 9.824.339.352
4 Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tiền gửi) TK 515 -> TK 911 8.925.416
5 Thu nhập khác (Nhượng bán tài sản) TK 711 -> TK 911 62.048.571
6 Giá vốn hàng bán TK 632 -> TK 911 7.063.937.045
7 Chi phí hoạt động tài chính (Lãi vay ngân hàng) TK 635 -> TK 911 3.267.024
8 Chi phí bán hàng TK 641 -> TK 911 1.238.027.410
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 -> TK 911 1.027.496.200
10 Chi phí khác (Hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân) TK 811 -> TK 911 124.602
11 Tổng số phát sinh bên Nợ TK 911 (Tổng chi phí) TK 911 9.332.852.281
12 Tổng số phát sinh bên Có TK 911 (Tổng thu nhập) TK 911 9.895.313.339
13 Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN TK 911 562.461.058
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (22%) TK 821 -> TK 911 123.741.433
15 Lợi nhuận kế toán sau thuế (Lãi chuyển TK 421) TK 911 -> TK 421 438.719.625

Các giải pháp và đóng góp của khóa luận bao gồm:

  • Làm rõ việc chuyển đổi và vận dụng danh mục tài khoản mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật cụ thể (hợp nhất các tài khoản giảm trừ doanh thu 521, 531, 532 về tài khoản 521).
  • Đánh giá thực trạng vận hành phần mềm MISA trong việc xử lý tự động các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911.
  • Đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, nâng cao chất lượng lập chứng từ, quản lý sổ sách và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên nhằm phục vụ tốt hơn yêu cầu quản trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tế do tác giả tự xác định và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Các số liệu thực chứng chi tiết và bút toán minh họa chỉ tập trung trong phạm vi Quý IV năm 2014, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán trọn vẹn của cả năm tài chính.
  • Giới hạn về loại hình doanh nghiệp: Đề tài khảo sát tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa và nhỏ chuyên về thương mại thiết bị điện, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn hoặc doanh nghiệp xây lắp.
  • Hạn chế chủ quan: Tác giả nêu rõ hạn chế về kinh nghiệm thực tế và thời gian thực tập nên các phân tích chuyên sâu về thuế hoãn lại và phân tích tài chính phức tạp chưa được triển khai chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát việc áp dụng toàn diện Thông tư 200/2014/TT-BTC trong các niên độ kế toán tiếp theo, mở rộng nghiên cứu sang việc lập và phân tích Báo cáo tài chính năm hoàn chỉnh tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực, cách trình bày hệ thống cơ sở lý luận gắn liền với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) và phương pháp thu thập, phân tích chứng từ sổ sách thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối thiết bị kỹ thuật: Tham khảo phương pháp thiết lập tài khoản chi tiết (TK 5111 cho từng mã sản phẩm), quy trình luân chuyển chứng từ và các bước thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm kế toán MISA.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Toàn bộ quy trình hạch toán, đối chiếu số liệu và kết chuyển doanh thu, chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định lợi nhuận sau thuế tại Chương 2 (kèm theo các sơ đồ tổ chức bộ máy và hệ thống bảng biểu kế toán).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa áp dụng các chính sách kế toán nào cho hàng tồn kho và thuế giá trị gia tăng?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Về thuế giá trị gia tăng, công ty thực hiện kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

2. Kết quả lợi nhuận trước thuế và sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty trong Quý IV/2014 là bao nhiêu?
Trong Quý IV/2014, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty là 562.461.058 VNĐ. Với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 22%, số thuế phải nộp là 123.741.433 VNĐ, mang lại lợi nhuận kế toán sau thuế chưa phân phối là 438.719.625 VNĐ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm các vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính, bao gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.

4. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm công nghệ nào để hạch toán?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện công tác kế toán trên phần mềm kế toán doanh nghiệp MISA vận hành trên nền tảng cơ sở dữ liệu SQL.

5. Trong Quý IV/2014, công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nào không?
Trong Quý IV/2014, công ty chỉ phát sinh một khoản chiết khấu thương mại trị giá 3.034.673 VNĐ (kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 521), không phát sinh các khoản giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Kim Thanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận thực tế trong Quý IV/2014 tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa. Đồng thời, bài viết chỉ ra những ưu điểm về tổ chức bộ máy, vận dụng phần mềm kế toán MISA và đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế về nhân sự kiêm nhiệm nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tài chính tại đơn vị.