Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, chỉ tiêu kết quả kinh doanh là thước đo tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính và các hoạt động khác. Thông tin kế toán về kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định trong việc giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra, đồng thời cung cấp căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý Nhà nước giám sát nghĩa vụ thuế và tính tuân thủ pháp luật. Đối với Công ty Cổ phần SIMCO - Sông Đà (mã chứng khoán: SDA niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội), yêu cầu công khai, minh bạch và chuẩn hóa thông tin tài chính đối với các nhà đầu tư và cổ đông ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, thực tế công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị còn bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 244/2009/TT-BTC).
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SIMCO - Sông Đà; chỉ ra khoảng cách giữa quy định chế độ hiện hành với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và điều kiện thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh (bao gồm hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, doanh thu tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập khác, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định lợi nhuận).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần SIMCO - Sông Đà, địa chỉ tại Tòa nhà SIMCO Sông Đà, Tiểu khu đô thị mới Vạn Phúc, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực địa tiến hành từ ngày 14/01/2013 đến ngày 31/05/2013; số liệu kế toán khảo sát chi tiết trong năm tài chính 2012 (đặc biệt là dữ liệu hạch toán tháng 11/2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Khung chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Quy định 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, thực tế đích danh), nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.
    • VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định phương pháp xác định và ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính; kết hợp tài liệu từ Giáo trình Kế toán tài chính 2 của Trường Đại học Thương Mại.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp điều tra trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng Tài chính - Kế toán của công ty xoay quanh quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán ghi sổ và các vướng mắc thực tế.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác nhập liệu, hạch toán, đối chiếu số liệu và kết xuất báo cáo trên phần mềm kế toán tại phòng kế toán.
  • Phương pháp tự nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kiểm tra và đối chiếu hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, lệnh chuyển có), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan) và hệ thống Báo cáo tài chính năm 2012 (Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01-DN, Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B 02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B 03-DN, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B 09-DN).
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu kế toán thô thành các bảng biểu, tiến hành phân tích đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn vận dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất kinh tế và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Bản chất kinh tế: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch bằng tiền giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng chi phí hợp lý của các hoạt động trong kỳ kế toán, bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • $\text{Kết quả kinh doanh trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$
    • $\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Kết quả kinh doanh sau thuế} = \text{Kết quả kinh doanh trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN phải nộp}$
  • Tổ chức hệ thống tài khoản: Phân tích chi tiết nguyên tắc ghi chép, kết cấu của Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) cùng các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 512, TK 515), tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532), tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821) và tài khoản phân phối lợi nhuận (TK 421).
  • Hình thức kế toán và báo cáo: Trình bày quy trình ghi sổ kế toán theo các hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ và mẫu biểu trình bày báo cáo tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SIMCO - Sông Đà

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty Cổ phần SIMCO - Sông Đà có vốn điều lệ 131.038.670.000 VNĐ, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101401706 (đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 27/09/2011). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành với các lĩnh vực chính: xuất khẩu lao động (đơn vị ủy quyền duy nhất của Tổng Công ty Sông Đà), dịch vụ tư vấn du học, đầu tư xây dựng hạ tầng (dự án Vạn Phúc, dự án Hà Tĩnh), kinh doanh vật tư thiết bị, đào tạo nghề (Trường CĐ nghề SIMCO Sông Đà), xí nghiệp xây dựng và các công ty liên kết.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm 7 nhân sự tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán TSCĐ và VL-CCDC, Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (sửa đổi theo Thông tư 244/2009/TT-BTC); hình thức sổ Nhật ký chung; xử lý trên phần mềm kế toán Fast Accounting; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết: Công ty thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 1 và cấp 2 để phục vụ yêu cầu quản trị kết quả kinh doanh theo từng hoạt động:
Tài khoản tổng hợp Tài khoản chi tiết cấp 1 Tài khoản chi tiết cấp 2
TK 911 - Xác định KQKD TK 91101 - KQ hoạt động XKLĐ TK 9110101; TK 9110102 đến 9110109 (Trung tâm XKLĐ số 1 đến 9)
TK 91102 - KQKD hàng hóa, dịch vụ TK 9110202 (Cho thuê xe); TK 9110203 (Nội bộ); TK 9110205 (Cho thuê VP); TK 9110206 (Điện nước); TK 9110207 (Bán hồ sơ)
TK 91103 - KQKD hạ tầng TK 9110301 (Dự án Vạn Phúc); TK 9110302 (Dự án Hà Tĩnh)
TK 91104 - KQ hoạt động tài chính TK 9110401 (Lãi tiền gửi/cho vay); TK 9110402 (Chênh lệch tỷ giá); TK 9110404 (KQ tài chính khác)
TK 91105 - KQ hoạt động khác TK 9110501 (Chi phí thuế TNDN); TK 9110502 (KQ khác); TK 9110503 (Phạt vi phạm HĐ)
TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm TK 511202 (Dự án Vạn Phúc); TK 511203 (Dự án Hà Tĩnh)
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 511301 (XKLĐ); TK 511302 (Hoạt động khác)
TK 515 - Doanh thu tài chính TK 51501 (Lãi tiền gửi, cho vay); TK 51502 (Chênh lệch tỷ giá); TK 51503 (Doanh thu tài chính khác) —
TK 635 - Chi phí tài chính TK 63501 (Chênh lệch tỷ giá); TK 63502 (Lãi vay); TK 63503 (Dự phòng giảm giá ĐTDH) —
TK 642 - Chi phí QLDN TK 6421 (Nhân viên); TK 6422 (Vật liệu); TK 6423 (Dụng cụ VP); TK 6424 (Khấu hao TSCĐ); TK 6425 (Thuế, phí); TK 6426 (Dự phòng); TK 6427 (Dịch vụ mua ngoài); TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác) TK 642101 (Lương); TK 642102 (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ); TK 64201 (Nhiên liệu); TK 64202 (Văn phòng phẩm); TK 642301 (Phân bổ 1 lần/nhiều lần)
TK 711 - Thu nhập khác TK 71101 (Phạt vi phạm); TK 71102 (Thu nhập khác) —
TK 811 - Chi phí khác TK 81102 (Chi phí khác); TK 81104 (Phạt thuế, truy nộp thuế); TK 81106 (Phạt chậm nộp tiền sử dụng đất) —
  • Số liệu hạch toán thực tế tháng 11/2012: Tác giả phản ánh chi tiết các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối tháng 11/2012 của công ty:
    • Kết chuyển hàng bán bị trả lại từ TK 531 sang Nợ TK 511: 44.000 VNĐ.
    • Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ từ Nợ TK 511 sang Có TK 911: 1.645 VNĐ.
    • Kết chuyển doanh thu nội bộ từ Nợ TK 512 sang Có TK 911: 28.721 VNĐ.
    • Kết chuyển giá vốn hàng bán từ Nợ TK 911 sang Có TK 632: 30.732 VNĐ.
    • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính từ Nợ TK 515 sang Có TK 911: 32.389 VNĐ.
    • Kết chuyển chi phí tài chính từ Nợ TK 911 sang Có TK 635: 5.652 VNĐ.
    • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ trong tháng từ Nợ TK 911 sang Có TK 642: 37.675 VNĐ.
    • Kết chuyển chi phí khác từ Nợ TK 911 sang Có TK 811: 3.029 VNĐ.
    • Kết chuyển thu nhập khác từ Nợ TK 711 sang Có TK 911: 15.000 VNĐ.
    • Cân đối số phát sinh Nợ và Có trên TK 911, xác định kết quả kinh doanh tháng 11/2012 bị lỗ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển lỗ sang Nợ TK 421 và Có TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần SIMCO - Sông Đà

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:

  • Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ Luật Kế toán, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC); phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh đa ngành (xuất khẩu lao động, kinh doanh bất động sản, xây lắp); đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
  • Nội dung các giải pháp đề xuất:
    • Về chứng từ kế toán: Hoàn thiện mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ giữa các trung tâm xuất khẩu lao động, các ban quản lý dự án với phòng kế toán trung tâm nhằm đảm bảo tính kịp thời.
    • Về vận dụng tài khoản kế toán: Chuẩn hóa việc mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để theo dõi rành mạch chi phí, giá vốn và doanh thu của từng dự án bất động sản (Vạn Phúc, Hà Tĩnh) và từng thị trường xuất khẩu lao động; xử lý đúng quy định các khoản giảm trừ doanh thu và dự phòng.
    • Về sổ sách và phần mềm kế toán: Khắc phục triệt để lỗi kỹ thuật và tăng cường bảo mật trên phần mềm Fast Accounting để tránh gián đoạn dữ liệu hạch toán; hoàn thiện việc in ấn, lưu trữ sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân viên kế toán; tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc với bộ phận kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm chính:
    • Luận văn đã phân tích toàn diện chu trình kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn, làm rõ thực trạng luân chuyển chứng từ gốc, hệ thống tài khoản chi tiết và phương pháp kết chuyển chi phí, doanh thu qua TK 911 trên phần mềm Fast Accounting.
    • Cung cấp số liệu hạch toán thực tế tháng 11/2012: Phản ánh chi tiết việc kết chuyển giảm trừ doanh thu TK 531 (44.000 VNĐ), doanh thu thuần TK 511 (1.645 VNĐ), doanh thu nội bộ TK 512 (28.721 VNĐ), giá vốn TK 632 (30.732 VNĐ), doanh thu tài chính TK 515 (32.389 VNĐ), chi phí tài chính TK 635 (5.652 VNĐ), chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (37.675 VNĐ), thu nhập khác TK 711 (15.000 VNĐ), chi phí khác TK 811 (3.029 VNĐ) và xác định kết quả lỗ chuyển vào TK 421.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất đồng bộ các giải pháp khắc phục tồn tại về quản lý chứng từ, chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán theo từng dự án và thị trường kinh doanh, cũng như củng cố hạ tầng tin học kế toán.
  • Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa mối quan hệ giữa các chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) với thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, cung cấp bức tranh cụ thể về kế toán kết quả kinh doanh cho mô hình công ty cổ phần có đơn vị trực thuộc và dự án xây dựng hạ tầng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm trong đề tài giới hạn tại Công ty Cổ phần SIMCO - Sông Đà trong niên độ tài chính 2012, chủ yếu dựa trên các mẫu số liệu phát sinh điển hình của tháng 11/2012; chưa bao quát hết biến động của các năm tài chính tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong điều kiện cập nhật các Thông tư, Chế độ kế toán mới (như Thông tư 200/2014/TT-BTC) và định hướng áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS); nghiên cứu chuyên sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng mảng hoạt động xuất khẩu lao động và kinh doanh bất động sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh đa lĩnh vực, doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu lao động và đầu tư bất động sản.
  • Nội dung giá trị: Bảng phân cấp và thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (TK 911, TK 511, TK 642, TK 635, TK 811...); quy trình kết chuyển hạch toán tháng xác định lãi lỗ thực tế; mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong công ty cổ phần niêm yết.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần SIMCO - Sông Đà áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để ghi chép, xử lý số liệu và lập báo cáo tài chính.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của SIMCO - Sông Đà gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán TSCĐ và VL-CCDC, Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu và Thủ quỹ.

3. Doanh thu từ các dự án bất động sản của công ty (như dự án Vạn Phúc, Hà Tĩnh) được theo dõi trên tài khoản nào?
Doanh thu các dự án được theo dõi chi tiết trên Tài khoản 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), cụ thể: TK 511202 theo dõi Doanh thu dự án Vạn Phúc và TK 511203 theo dõi Doanh thu dự án Hà Tĩnh; đồng thời kết chuyển sang TK 9110301 và TK 9110302 để xác định kết quả kinh doanh.

4. Trong kỳ kế toán tháng 11/2012, công ty đã kết chuyển những khoản doanh thu, chi phí chính nào sang TK 911?
Kế toán đã kết chuyển: Doanh thu bán hàng và CCDV (1.645 VNĐ), Doanh thu nội bộ (28.721 VNĐ), Doanh thu tài chính (32.389 VNĐ), Thu nhập khác (15.000 VNĐ) vào bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển Giá vốn hàng bán (30.732 VNĐ), Chi phí tài chính (5.652 VNĐ), Chi phí quản lý doanh nghiệp (37.675 VNĐ), Chi phí khác (3.029 VNĐ) vào bên Nợ TK 911, xác định kết quả kinh doanh tháng bị lỗ và kết chuyển sang Nợ TK 421.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần SIMCO - Sông Đà trong năm tài chính 2012, công trình đã làm sáng tỏ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp mở tài khoản chi tiết và kỹ thuật kết chuyển lãi lỗ trên phần mềm Fast Accounting. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng các đề xuất hoàn thiện về hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán trong khóa luận mang giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.