Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thiều Ngọc Tiệp (sinh viên lớp K45D3, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Thanh Hải) tiếp cận phần hành kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn. Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và thể hiện năng lực duy trì nguyên tắc tài chính "lấy thu bù chi và có lãi". Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp là căn cứ pháp lý quan trọng để ban quản trị đánh giá chính xác thực trạng tài chính, nhận diện hiện tượng "lãi giả, lỗ thật", từ đó xây dựng các quyết định điều hành và chiến lược kinh doanh cho các kỳ tiếp theo. Kế toán kết quả kinh doanh là phần hành tổng hợp cuối cùng, phụ thuộc trực tiếp vào tính chuẩn xác và kịp thời của các phần hành kế toán trước đó như kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố định, kế toán vật tư hàng hóa và kế toán nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn – đơn vị kết hợp cả hai hình thức sản xuất và kinh doanh thương mại – việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vẫn gặp nhiều bất cập từ khâu lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, vận dụng tài khoản đến phương pháp ghi sổ kế toán.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
  2. Khảo sát, thu thập số liệu và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn, làm rõ các ưu điểm cũng như những mặt còn hạn chế trong quy trình hạch toán.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị, bảo đảm việc hạch toán tuân thủ đúng chế độ, chuẩn mực kế toán và đáp ứng nhu cầu quản trị nội bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn (địa chỉ trụ sở tại số 21/23 Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh và Văn phòng đại diện khu vực miền Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát, thực tập diễn ra từ ngày 14/01/2013 đến ngày 22/02/2013; dữ liệu kế toán và tài liệu phục vụ phân tích được trích xuất từ niên độ kế toán năm 2012 của công ty (bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính cùng hệ thống sổ kế toán và chứng từ liên quan).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, nghiên cứu dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) chi phối trực tiếp đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Chuẩn mực số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, tính nhất quán, tính thận trọng (trong việc trích lập dự phòng và ghi nhận doanh thu/chi phí) và tính trọng yếu của thông tin tài chính.
  • Chuẩn mực số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Hướng dẫn việc xác định giá gốc hàng tồn kho xuất kho theo các phương pháp (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO) làm căn cứ tính giá vốn hàng bán.
  • Chuẩn mực số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chuẩn mực số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, thuế thu nhập hoãn lại và các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế hoặc được khấu trừ.
  • Chuẩn mực số 21 (VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính): Yêu cầu phân loại và trình bày riêng biệt các khoản nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình tiếp nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán, thao tác ghi sổ cái, sổ chi tiết doanh thu, chi phí, thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm kế toán và công tác lập báo cáo tài chính tại phòng kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu theo bộ câu hỏi chuẩn bị trước với ông Nguyễn Quang Vinh (Trưởng văn phòng đại diện khu vực miền Bắc) và bà Bùi Thị Thúy Hồng (kế toán viên phụ trách phần hành) nhằm làm rõ cơ cấu bộ máy, chính sách hạch toán, quy trình xử lý doanh thu, chi phí và các vướng mắc phát sinh trong thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có), các tờ khai thuế (tờ khai thuế giá trị gia tăng, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từng quý, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012) và Báo cáo tài chính năm 2012 của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa dữ liệu số học; phương pháp so sánh, đối chiếu giữa quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị với các quy định trong chuẩn mực kế toán và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC nhằm phát hiện sai lệch và các điểm chưa phù hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kết quả kinh doanh, phân loại kết quả hoạt động thành hai bộ phận: kết quả hoạt động kinh doanh (bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác. Tác giả trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu tài chính:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán - Doanh thu hàng bán bị trả lại - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp.
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (gồm TK 911, TK 511, TK 512, TK 515, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421) cùng quy trình hạch toán kết chuyển doanh thu, chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp vào cuối kỳ kế toán. Tác giả cũng giới thiệu đặc điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của bốn hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại công ty trong năm tài chính 2012. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA 2010 chạy trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server. Chu kỳ xác định kết quả kinh doanh được lập theo quý đối với việc tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định tổng thể vào cuối năm tài chính.

Về hệ thống chứng từ và tài khoản, công ty sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, các tờ khai thuế định kỳ và mở các tài khoản: TK 911, TK 511 (gồm TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ tiệc đi kèm), TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 421.

Số liệu hoạt động kinh doanh và các bút toán kết chuyển năm 2012 của công ty được ghi nhận như sau:

  • Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 51.151.190.180 đồng (không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, do đó doanh thu thuần bằng 51.151.190.180 đồng). Bút toán kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 911: 51.151.190.180 đồng.
  • Giá vốn hàng bán: 40.468.742.324 đồng. Bút toán kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 632: 40.468.742.324 đồng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: 2.200.142.071 đồng (gồm chi phí lương nhân viên 1.199.414.898 đồng; đồ dùng văn phòng 104.028.518 đồng; khấu hao tài sản cố định 842.314.490 đồng; dịch vụ mua ngoài 18.384.165 đồng).
  • Chi phí bán hàng: 1.042.710.648 đồng (gồm chi phí lương nhân viên 522.488.220 đồng; đồ dùng, dụng cụ 278.116.561 đồng; khấu hao tài sản cố định 160.566.979 đồng; dịch vụ mua ngoài 81.544.888 đồng). Bút toán kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Nợ TK 911: 3.242.852.719 đồng / Có TK 641: 1.042.710.648 đồng / Có TK 642: 2.200.142.071 đồng.
  • Chi phí hoạt động tài chính (chủ yếu là chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng qua TK 635): 3.962.114.020 đồng. Bút toán kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 635: 3.962.114.020 đồng.
  • Doanh thu tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Không phát sinh trong năm 2012.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 3.477.481.117 đồng. Với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%, tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cả năm là 869.370.279 đồng.

Số liệu tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từng quý trong năm 2012 được tổng hợp theo bảng sau:

Kỳ tính thuế Thu nhập chịu thuế (VNĐ) Thuế TNDN tạm nộp (VNĐ)
Quý I/2012 126.432.980 31.608.245
Quý II/2012 819.218.115 204.802.529
Quý III/2012 443.007.501 110.751.875
Quý IV/2012 821.035.189 205.258.797
Tổng cộng 4 quý 2.209.693.785 552.421.446

Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp bổ sung sau quyết toán năm là: 869.370.279 - 552.421.446 = 316.948.833 đồng. Trong năm đơn vị không phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Bút toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được phản ánh: Nợ TK 911 / Có TK 8211: 205.472.613 đồng; kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 4212: 2.608.110.838 đồng.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn

Chương này đánh giá các mặt làm được, nhận diện các tồn tại và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ phù hợp; vận dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA 2010 giúp giảm tải tính toán thủ công; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định theo giá gốc tuân thủ VAS 02; các nguyên tắc cơ sở dồn tích, phù hợp và nhất quán được tuân thủ.
  • Hạn chế:
    1. Nhân sự kế toán trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế trong lập báo cáo tài chính và xử lý tình huống tài chính phức tạp; khối lượng công việc lớn do phải kiêm nhiệm nhiều khâu.
    2. Khâu luân chuyển chứng từ ban đầu chậm trễ do kho hàng đặt xa trụ sở công ty và chưa được trang bị máy Fax, dẫn đến việc chuyển hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ mua bán về phòng kế toán bị tồn đọng.
    3. Hạch toán tiền lương sai bản chất: Khi chi trả lương, kế toán lập phiếu chi toàn bộ số tiền gồm cả các khoản trích theo lương, sau đó lập phiếu thu để thu lại các khoản trích này từ nhân viên.
    4. Hệ thống tài khoản chưa chi tiết: Tài khoản doanh thu mới dừng ở TK 5111, chưa mở tài khoản cấp 3 cho từng mặt hàng dây điện để theo dõi cơ cấu mặt hàng chiếm ưu thế.
    5. Sổ cái TK 131 chưa phân loại nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn theo quy định của VAS 21; phần mềm MISA 2010 đòi hỏi cấu hình máy cao, xử lý giá xuất chậm, phân hệ tính giá thành chưa hoàn thiện và báo cáo xuất ra Excel không theo thứ tự.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên qua việc học tập kinh nghiệm từ kế toán trưởng hoặc chuyên gia bên ngoài.
    2. Tăng cường đôn đốc các bộ phận chuyển giao chứng từ kịp thời và chấn chỉnh quy trình lập phiếu chi lương đúng số thực lĩnh của người lao động.
    3. Mở thêm các tài khoản cấp 3 thuộc TK 5111 để theo dõi chi tiết doanh thu từng mặt hàng: TK 51111 (Dây điện mềm VSF1.5), TK 51112 (Dây điện mềm VSF2.5), TK 51113 (Dây điện mềm VSF3.5), TK 51114 (Dây điện mềm VSF4.0).
    4. Bổ sung cột "Thời hạn thanh toán" trên Sổ cái TK 131 và thiết kế mẫu "Bảng tổng hợp công nợ phải thu cuối niên độ" (phân loại nợ dưới 1 năm: dưới 3 tháng, dưới 12 tháng; và trên 1 năm) để bóc tách nợ ngắn hạn - dài hạn khi lập Báo cáo tài chính.
    5. Điều kiện thực hiện: Tuân thủ chế độ, nâng cao hiểu biết về ngành hàng và tìm hiểu, vận dụng kế toán quản trị để cung cấp thông tin cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh tài chính và kết quả kinh doanh năm 2012 của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

Khoản mục chỉ tiêu Giá trị ghi nhận năm 2012 (VNĐ)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 51.151.190.180
Giá vốn hàng bán 40.468.742.324
Lợi nhuận gộp 10.682.447.856
Chi phí bán hàng 1.042.710.648
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.200.142.071
Chi phí tài chính (lãi vay) 3.962.114.020
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.477.481.117
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (25%) 869.370.279
Số thuế TNDN đã tạm nộp 4 quý 552.421.446
Số thuế TNDN nộp bổ sung sau quyết toán 316.948.833

Về mặt đóng góp ứng dụng, tác giả đã phát hiện các điểm sai lệch mang tính thực nghiệm tại đơn vị, đặc biệt là lỗi hạch toán chi lương - thu lại bảo hiểm sai lệch bản chất dòng tiền và sự thiếu hụt tiêu chí phân hạn công nợ trên Sổ cái TK 131. Đóng góp nổi bật của khóa luận là việc trực tiếp xây dựng hai biểu mẫu kế toán bổ sung:

  • Mẫu Sổ cái Tài khoản 131 có tích hợp thêm cột "Thời hạn thanh toán" để kế toán căn cứ vào điều khoản hợp đồng ghi nhận trực tiếp kỳ hạn nợ.
  • Mẫu "Bảng tổng hợp công nợ phải thu cuối niên độ" phân nhóm theo các khoảng thời gian (dưới 3 tháng, từ 3 đến 12 tháng và trên 1 năm), giải quyết dứt điểm vướng mắc trong việc phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn để trình bày báo cáo tài chính theo đúng Chuẩn mực Kế toán số 21 (VAS 21). Đồng thời, đề xuất phân rã tài khoản doanh thu TK 5111 thành các tiểu khoản cấp 3 theo mã sản phẩm dây điện giúp doanh nghiệp quản trị được doanh số của từng nhóm mặt hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực tế:

  • Giới hạn về thời gian và mẫu quan sát: Thời gian thực tập khảo sát tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ 14/01/2013 đến 22/02/2013). Phương pháp quan sát trực tiếp chỉ ghi nhận phương thức xử lý công việc tại thời điểm khảo sát, không mang tính bao quát toàn bộ quy trình phát sinh trong cả chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Dữ liệu tài chính phân tích chỉ tập trung vào niên độ kế toán năm 2012; trong năm này đơn vị không phát sinh hoạt động đầu tư tài chính, doanh thu tài chính cũng như các nghiệp vụ thu nhập khác và chi phí khác.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khóa luận chỉ ra rằng đơn vị mới chú trọng kế toán tài chính phục vụ mục tiêu tuân thủ pháp luật thuế mà chưa quan tâm đúng mức đến kế toán quản trị. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí, định mức giá thành sản xuất chi tiết cho từng loại dây điện và xây dựng hệ thống báo cáo phân tích hiệu quả kinh doanh phục vụ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận về đề tài kế toán kết quả kinh doanh, xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty vừa và nhỏ kết hợp giữa sản xuất và thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp đang sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán (như MISA): Tham khảo quy trình kết chuyển cuối kỳ, xử lý chênh lệch giữa thuế tạm tính hàng quý và thuế quyết toán năm.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần thiết kế chi tiết mẫu Sổ cái TK 131 bổ sung chỉ tiêu thời hạn thanh toán và mẫu Bảng tổng hợp công nợ phải thu cuối niên độ ở chương 3; hệ thống tài liệu chứng từ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 ở chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế năm 2012 của Công ty Điện Bình Sơn đạt bao nhiêu?

Theo Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 của công ty, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 51.151.190.180 đồng (không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ghi nhận đạt 3.477.481.117 đồng.

Cơ cấu chi phí hoạt động của công ty trong năm 2012 gồm những khoản mục chính nào?

Chi phí hoạt động năm 2012 của công ty bao gồm: Giá vốn hàng bán là 40.468.742.324 đồng; Chi phí tài chính (lãi tiền vay ngân hàng) là 3.962.114.020 đồng; Chi phí quản lý doanh nghiệp là 2.200.142.071 đồng (trong đó chi phí lương chiếm 1.199.414.898 đồng, khấu hao tài sản cố định chiếm 842.314.490 đồng); Chi phí bán hàng là 1.042.710.648 đồng (trong đó lương nhân viên bán hàng là 522.488.220 đồng). Doanh nghiệp không phát sinh chi phí khác.

Công ty thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 như thế nào?

Với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%, số thuế phải nộp tính trên lợi nhuận trước thuế 3.477.481.117 đồng là 869.370.279 đồng. Trong năm 2012, công ty đã tạm nộp qua 4 quý tổng số tiền 552.421.446 đồng (Quý I nộp 31.608.245 đồng; Quý II nộp 204.802.529 đồng; Quý III nộp 110.751.875 đồng; Quý IV nộp 205.258.797 đồng). Sau khi lập tờ khai quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành công ty phải nộp bổ sung là 316.948.833 đồng.

Nghiệp vụ chi lương tại công ty bị tác giả chỉ ra sai lệch ở điểm nào?

Khi thanh toán lương cho nhân viên, kế toán lập phiếu chi toàn bộ số tiền lương danh nghĩa gồm cả các khoản phải trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...). Sau đó, kế toán lại lập phiếu thu để thu lại số tiền trích nộp này từ người lao động. Cách xử lý này bị đánh giá là sai lệch bản chất nghiệp vụ kinh tế, vì thực tế nhân viên không nhận phần tiền trích nộp bảo hiểm và cũng không tự mang tiền đến nộp lại cho công ty.

Tác giả đề xuất mở thêm các tài khoản cấp 3 nào cho tài khoản doanh thu?

Để khắc phục tình trạng khó theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng kinh doanh, tác giả đề xuất mở thêm 4 tài khoản cấp 3 thuộc TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa): TK 51111 (Doanh thu dây điện mềm VSF1.5), TK 51112 (Doanh thu dây điện mềm VSF2.5), TK 51113 (Doanh thu dây điện mềm VSF3.5) và TK 51114 (Doanh thu dây điện mềm VSF4.0).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thiều Ngọc Tiệp đã phản ánh có hệ thống quy trình hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Điện Bình Sơn theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã tổng hợp chi tiết số liệu tài chính năm 2012, phân tích rõ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và chỉ ra các tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu chi lương và theo dõi công nợ khách hàng. Các giải pháp đề xuất về việc mở tài khoản chi tiết doanh thu cấp 3 và thiết kế bổ sung biểu mẫu theo dõi thời hạn nợ trên Sổ cái TK 131 có tính ứng dụng thực tế rõ ràng đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp.