Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 với tư cách thành viên thứ 150, nền kinh tế bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng, mở ra nhiều cơ hội song cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong môi trường kinh doanh bình đẳng trước pháp luật, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh (KQKD) nói riêng giữ vai trò là công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác cho nhà quản trị nội bộ lẫn các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Công nghệ Toàn Năng được thành lập từ năm 2002, hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ công nghệ (thiết bị viễn thông, thiết bị chống sét, linh kiện, phần mềm máy tính và dịch vụ sửa chữa, tư vấn thiết kế mạng). Qua khảo sát thực tế tại đơn vị, có tới 80% ý kiến từ cán bộ được khảo sát nhận định công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty chưa thực sự được chú trọng và bộc lộ nhiều hạn chế: khâu lưu trữ chứng từ lộn xộn, xác định doanh thu và lập dự phòng giảm giá chưa hiệu quả, tổ chức hệ thống sổ sách chưa hoàn chỉnh và chất lượng nguồn nhân lực còn thiếu kinh nghiệm. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện phần hành kế toán này là đòi hỏi cấp thiết.

Tác giả xác lập 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Vận dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Toàn Năng, làm rõ các kết quả đạt được cũng như các hạn chế, bất cập tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Toàn Năng.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Công nghệ Toàn Năng.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 14 tháng 03 năm 2011 đến ngày 29 tháng 04 năm 2011.
  • Số liệu nghiên cứu: Dữ liệu kế toán, chứng từ và Báo cáo tài chính năm 2010 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật về kế toán:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Quy định các khái niệm về doanh thu (mục 34), chi phí (mục 31, 36, 37, 38) và 04 nguyên tắc kế toán cốt lõi chi phối việc xác định kết quả kinh doanh (cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng, nhất quán).
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Định nghĩa doanh thu (mục 03) và các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm cơ sở xác định giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định về trích lập dự phòng: Thông tư số 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Mối quan hệ và công thức xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán gồm:

  • Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác
  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng & CCDV - (Chiết khấu thương mại + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về BH & CCDV - Trị giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
  • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu như sau:

Phương pháp Quy trình / Kỹ thuật thực hiện Quy mô / Dữ liệu thu thập
Phiếu điều tra trắc nghiệm 3 bước: Thiết kế mẫu điều tra; Phát phiếu cho Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ; Tổng hợp và phân tích. Phát ra 05 phiếu, thu về 05 phiếu, sử dụng hợp lệ 05 phiếu (100%).
Phỏng vấn trực tiếp 4 bước: Chuẩn bị câu hỏi; Lên lịch hẹn; Tiếp xúc phỏng vấn; Tổng hợp kết quả (phỏng vấn Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên). Dữ liệu định tính chuyên sâu về quy trình và thực tế xử lý kế toán tại đơn vị.
Thực nghiệm & Quan sát Quan sát thực tế công tác kế toán; thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ văn bản pháp luật, tài liệu chuyên khảo. Toàn bộ hệ thống sổ kế toán, chứng từ và Báo cáo tài chính năm 2010 của công ty.
Phân tích dữ liệu Tổng hợp, so sánh, thống kê và đối chiếu chéo giữa số liệu sổ chi tiết, Sổ Cái và Báo cáo tài chính. Dữ liệu doanh thu, chi phí, thuế và lợi nhuận trên các bảng cân đối phát sinh năm 2010.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán KQKD trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực liên quan:

  • Nguyên tắc kế toán: Phân tích chi tiết 04 nguyên tắc nền tảng gồm Cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh), Phù hợp (doanh thu ghi nhận phải đi kèm chi phí tương ứng), Thận trọng (lập dự phòng hợp lý, không đánh giá cao tài sản/thu nhập và không đánh giá thấp nợ phải trả/chi phí), Nhất quán (áp dụng thống nhất chính sách kế toán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm).
  • Hệ thống tài khoản: Phân tích nội dung và kết cấu của các tài khoản chuyên trách:
    • Tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114), TK 515, TK 711.
    • Tài khoản chi phí: TK 632, TK 635, TK 642 (gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811, TK 821.
    • Tài khoản xác định kết quả và phân phối: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối, gồm TK 4211 - Năm trước, TK 4212 - Năm nay).
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, trình tự hạch toán và ghi sổ theo 04 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TOÀN NĂNG

Chương II phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với nhân sự gồm 03 người:
    1. Kế toán trưởng (Bà Đỗ Thị Thu Hà): Phụ trách tổng hợp nghiệp vụ kinh tế, lập Báo cáo tài chính, báo cáo thuế, tính khấu hao, theo dõi công nợ, tính lương.
    2. Kế toán tổng hợp (Bà Hoàng Minh Hương): Phản ánh nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp doanh thu, chi phí, theo dõi thu chi.
    3. Thủ quỹ (Bà Lý Kim Vân): Quản lý quỹ tiền mặt, xuất/nhập quỹ theo chứng từ hợp lệ, đối chiếu sổ quỹ hàng ngày.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ 02 nhóm nhân tố gồm nhóm khách quan (hệ thống luật kế toán, sự phát triển của CNTT/phần mềm EFFECT, môi trường cạnh tranh hậu gia nhập WTO) và nhóm chủ quan (năng lực cán bộ kế toán, quy chế nội bộ công ty).
  • Thực trạng hạch toán và số liệu năm 2010:
    • Hệ thống tài khoản chi tiết được thiết lập: TK 5111, TK 5113, TK 5151, TK 5152, TK 6321, TK 6324, TK 6351, TK 6352; các tiểu khoản chi phí bán hàng (TK 64211 đến 64217) và chi phí quản lý (TK 64221 đến 64225).
    • Số liệu kết chuyển xác định KQKD năm 2010:
      • Kết chuyển Chi phí tài chính (TK 635) sang TK 911: 428.215 đồng.
      • Phát sinh Nợ và Có trên Sổ Cái chi tiết TK 711 (Thu nhập khác): 2.130 đồng.
      • Phát sinh Nợ và Có trên Sổ Cái chi tiết TK 811 (Chi phí khác): 744.499 đồng (chuyển sang TK 911 là 744 đồng).
      • Lợi nhuận trước thuế kế toán xác định: 11.014... đồng.
      • Tổng thuế TNDN tạm nộp trong 4 quý: 15... đồng.
      • Do có chi phí không hóa đơn chứng từ hợp lệ nên thu nhập chịu thuế xác định lại là 332.740 đồng; số thuế TNDN phản ánh bổ sung qua TK 821 là 44.980 đồng.
      • Chi phí thuế TNDN kết chuyển sang Nợ TK 911 là 88.740 đồng; Lợi nhuận sau thuế xác định đạt 244.274 đồng (kết chuyển sang Có TK 4212: Nợ TK 911 / Có TK 4212: 244.274 đồng).

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TOÀN NĂNG

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả chỉ ra các thành công, hạn chế và đề xuất 05 giải pháp trọng tâm:

  • Đánh giá thành công:
    • Ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán EFFECT và Microsoft Office 2007, giúp giảm 3/4 thời gian thao tác thủ công so với giai đoạn dùng Word 2000 khi mới thành lập năm 2002.
    • Chứng từ ban đầu tuân thủ đúng biểu mẫu của Bộ Tài chính; mở tài khoản cấp 2, cấp 3 linh hoạt theo đặc thù dịch vụ công nghệ (TK 6321, 6324, 64273, 64275, 64276...).
    • Đội ngũ nhân sự kế toán trẻ, có trình độ chuyên môn.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Khâu lưu trữ chứng từ lộn xộn, thiếu tiêu thức nhất quán, dễ thất lạc.
    • Không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù kinh doanh mặt hàng công nghệ có tốc độ mất giá nhanh.
    • Bỏ qua việc lập Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, vi phạm quy trình của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
    • Chỉ xác định kết quả kinh doanh theo năm, gây thiếu thông tin điều hành định kỳ.
    • Ghi nhận doanh thu dịch vụ cứng nhắc (chỉ ghi nhận khi bàn giao và xuất hóa đơn), chưa phù hợp với các hợp đồng dự án kéo dài qua nhiều kỳ.
  • Nội dung 05 đề xuất hoàn thiện:
    1. Đề xuất 1 - Hoàn thiện lưu trữ chứng từ: Phân loại lưu trữ theo từng phần hành nghiệp vụ (doanh thu, chi phí, ngân hàng) kết hợp trật tự thời gian; nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân viên trong việc bảo quản chứng từ gốc.
    2. Đề xuất 2 - Hoàn thiện công tác lập dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ theo đúng Thông tư 228/2009/TT-BTC và VAS 02 theo công thức: $$\text{Mức dự phòng} = \text{Lượng hàng tồn kho thực tế} \times (\text{Giá gốc trên sổ} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$
    3. Đề xuất 3 - Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Thiết lập bổ sung Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính để đối chiếu chặt chẽ với Bảng cân đối số phát sinh và Sổ Cái.
    4. Đề xuất 4 - Xác định kết quả kinh doanh theo tháng: Thực hiện các bút toán kết chuyển tự động hàng tháng trên phần mềm EFFECT nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho ban quản lý.
    5. Đề xuất 5 - Tính doanh thu dịch vụ theo tỷ lệ hoàn thành: Áp dụng phương pháp ước tính doanh thu theo chi phí phát sinh trong kỳ theo VAS 14 cho các hợp đồng phần mềm dài hạn:
      • Tính tỷ lệ phần trăm chi phí thực hiện: $$% C'' = \left(\frac{C'}{C}\right) \times 100$$ (Trong đó: $C$ là tổng chi phí dự toán; $C'$ là chi phí thực tế phát sinh trong kỳ).
      • Xác định doanh thu thực hiện ước tính trong kỳ ($R'$): $$R' = % C'' \times R$$ (Trong đó: $R$ là tổng doanh thu dự toán của hợp đồng).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã phản ánh chính xác thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Toàn Năng thông qua các phát hiện cụ thể:

Tiêu chí Thực trạng tại doanh nghiệp Đánh giá / Tác động
Ứng dụng CNTT Sử dụng phần mềm EFFECT và Office 2007. Tiết kiệm 3/4 thời gian so với ghi chép thủ công; xử lý dữ liệu nhanh chóng.
Lưu trữ chứng từ Lưu trữ chung chung, không theo tiêu thức nhất quán. Gây khó khăn khi tra cứu, đối chiếu số liệu và thanh kiểm tra thuế.
Hệ thống sổ kế toán Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng không mở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Thiếu khâu kiểm soát số liệu tổng hợp, không đúng chuẩn chế độ QĐ 48/2006/QĐ-BTC.
Dự phòng giảm giá Không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Phản ánh chưa đúng giá vốn và lợi nhuận thực tế của các mặt hàng công nghệ biến động giá.
Kỳ xác định KQKD Xác định KQKD theo năm tài chính. Cung cấp thông tin quản trị chậm, cản trở việc ra quyết định kinh doanh kịp thời.
Ghi nhận doanh thu dịch vụ Chỉ ghi nhận khi kết thúc hợp đồng/xuất hóa đơn. Vi phạm nguyên tắc phù hợp (VAS 01) đối với các hợp đồng dài hạn qua nhiều kỳ.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện phương pháp kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 14), làm rõ mối quan hệ giữa các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp 05 nhóm giải pháp cụ thể, khả thi, gắn liền với phần mềm EFFECT và đặc thù ngành công nghệ để ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Công nghệ Toàn Năng hoàn thiện tổ chức bộ máy, chứng từ, sổ sách và phương pháp kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (từ 14/03/2011 đến 29/04/2011).
    • Quy mô mẫu khảo sát trắc nghiệm hẹp (05 phiếu điều tra nội bộ tại phòng kế toán).
    • Số liệu phân tích chuyên sâu chỉ tập trung vào niên độ tài chính năm 2010 tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá số liệu qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để phân tích xu hướng biến động doanh thu - chi phí.
    • Nghiên cứu ứng dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế hoặc chế độ kế toán doanh nghiệp toàn diện hơn khi doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình thực hiện một chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh từ cơ sở lý luận, phương pháp khảo sát thực địa đến xử lý số liệu chứng từ ghi sổ thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ CNTT: Tham khảo phương pháp hạch toán chi tiết tài khoản doanh thu, chi phí, quy trình xử lý chênh lệch thuế TNDN và mô hình tính doanh thu theo tỷ lệ phần trăm chi phí hoàn thành cho các hợp đồng dịch vụ phần mềm dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào làm căn cứ lý luận?

Đề tài căn cứ vào Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Thông tư số 228/2009/TT-BTC về trích lập dự phòng.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ Toàn Năng được tổ chức ra sao?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Đỗ Thị Thu Hà), Kế toán tổng hợp (bà Hoàng Minh Hương) và Thủ quỹ (bà Lý Kim Vân).

3. Công ty sử dụng hình thức ghi sổ và công cụ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên nền tảng phần mềm kế toán EFFECT kết hợp với bộ công cụ tin học văn phòng Microsoft Office 2007.

4. Tồn tại lớn nhất trong việc mở sổ kế toán tại công ty là gì?

Mặc dù đăng ký hình thức Chứng từ ghi sổ, trên thực tế công ty lại không mở và không ghi chép Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, dẫn đến việc thiếu đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa chứng từ ghi sổ và Bảng cân đối số phát sinh.

5. Công thức tính doanh thu dịch vụ theo tỷ lệ hoàn thành được tác giả đề xuất như thế nào?

Tỷ lệ chi phí hoàn thành được tính bằng: $$% C'' = \left(\frac{C'}{C}\right) \times 100$$ Sau đó doanh thu ước tính ghi nhận trong kỳ là: $$R' = % C'' \times R$$ (với $C$ là tổng chi phí dự toán, $C'$ là chi phí phát sinh trong kỳ, $R$ là tổng doanh thu dự toán hợp đồng).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và các chuẩn mực VAS liên quan. Qua khảo sát thực tế năm 2010 tại Công ty Cổ phần Công nghệ Toàn Năng, tác giả đã phân tích rõ thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình xác định lợi nhuận, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong lưu trữ chứng từ, trích lập dự phòng và ghi nhận doanh thu dịch vụ. Hệ thống 05 giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán và nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ quản trị.