CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.1 Về mặt lý luận. Hiện nay, kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và có những bước phát triển mạnh mẽ. Điển hình là sự kiện năm 2007, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và là thành viên thứ 150 của tổ chức, đã mở ra cho Việt Nam rất nhiều những cơ hội và thách thức mới. Trong nền kinh tế thị trường đó, các DN hoàn toàn bình đẳng trước pháp luật, có cơ hội phát triển như nhau, làm cho tình trạng cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt.
Do đó, DN muốn tồn tại và phát triển thì phải hoạt động kinh doanh hiệu quả. Một trong những yếu tố quan trọng để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả là công tác kế toán nói chung, kế toán kết quả hoạt động kinh doanh phải thật tốt. Kế toán là công cụ quản lý cung cấp những thông tin hữu ích cho nhà quản lý cũng như các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Kế toán KQKD là một phần hành của kế toán, đóng một vai trò quan trọng vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác kế toán KQKD sẽ giúp cho nhà quản lý thấy được đầy đủ và chính xác thực trạng kết quả kinh doanh của DN, để có những định hướng phát triển tốt nhất cho doanh nghiệp trong tương lai. Đồng thời, kế toán KQKD còn cung cấp cho các đối tượng bên ngoài DN những thông tin rất hữu ích về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.2 Về mặt thực tế. Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghệ toàn năng. Em thấy : Công tác kế toán KQKD của công ty cần phải hoàn thiện nhiều hơn.
Thật vậy, qua khảo sát cho thấy 80% ý kiến của những người được điều tra cho rằng công tác kế toán kết quả kinh doanh của công ty chưa được chú trọng, chưa thực sự đạt hiệu quả, vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập cần giải quyết. Nổi bật nên là những hạn chế như, công tác lưu trữ chứng từ vẫn chưa tốt, việc xác định doanh thu cũng như công tác lập dự phòng chưa đạt hiệu quả, và cuối cùng là những hạn chế về hệ thống sổ và chất lượng nguồn nhân lực. Từ lý luận và thực tiễn như vậy, ta nhận thấy được vai trò rất quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại các DN nói chung, đặc biệt là tại công ty cổ phần công nghệ toàn năng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài kế toán KQKD tại công ty cổ phần công nghệ toàn năng là hoàn toàn cấp thiết.
Đề tài Đỗ Thị Thúy – K42D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp sẽ góp một phần nào đó vào việc hoàn thiện hơn nữa kế toán kết quả kinh doanh, cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty.2 Xác lập đề tài nghiên cứu. Xuất phát từ việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán kết quả kinh doanh nói chung, công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ toàn năng nói riêng. Kết hợp với những kiến thức được nhà trường trang bị, và tự mình trang bị. Dưới sự hướng dẫn của Ths.
Nguyễn Thành Hưng và các cô, chú, anh, chị, trong công ty. Em quyết định chọn đề tài : “ Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ toàn năng “ 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu đề tài. Có ba mục tiêu nghiên cứu đề tài : Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận về các vấn đề liên quan đến kế toán KQKD, làm cơ sở đưa ra các giải pháp hoàn thiện ở chương ba. Thứ hai, vận dụng một số phương pháp nghiên cứu để đánh giá thực trạng, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ toàn năng.
Thứ ba, trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm giúp hoàn thiện hơn nữa kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ toàn năng.4 Phạm vi nghiên cứu. + Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu về kế toán KQKD. + Số liệu nghiên cứu : Các số liệu nghiên cứu được sử dụng là số liệu trong năm 2010. + Không gian nghiên cứu : Tại công ty cổ phần công nghệ toàn năng.
+ Thời gian nghiên cứu : Từ ngày 14 tháng 03 năm 2011 đến ngày 29 tháng 04 năm 2011.5 Một số khái niệm và phân định nội dung vấn đề nghiên cứu.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản. Theo mục 03,VAS 14 : Doanh thu : Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. Theo mục 34, VAS 01 : Đỗ Thị Thúy – K42D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN bao gồm : Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia… 1.2 Chi phí a, Khái niệm. Theo mục 31, VAS 01 : Chi phí : Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo mục 36, 37, 38, VAS 01 : Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN và các chi phí khác. Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như : Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị. Chi phí khác bao gồm : Các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường của doanh nghiệp, như : Chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,… 1.3 Kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của DN trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.
Nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ. Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, KQKD bao gồm : Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả từ hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh : Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động tài chính : Là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động Đỗ Thị Thúy – K42D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác : Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.2 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu.1 Một số quy định về kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng bộ tài chính).1 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh. a, Nội dung kết quả kinh doanh. Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của DN trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì DN bị lỗ.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, KQKD bao gồm : Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả từ hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh : Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý DN. Kết quả hoạt động tài chính : Là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác : Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.
b, Phương pháp xác định kết quả kinh doanh. Kết quả kinh = Kết quả hoạt động + Kết quả hoạt doanh kinh doanh động khác Trong doanh nghiệp, KQKD được xác định như sau : Đỗ Thị Thúy – K42D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh : Doanh Doanh Chiết Giảm Doanh Thuế tiêu thụ đặc thu thu về khấu giá thu biệt, thuế xuất khẩu, thuần = BH & - thương - hàng - hàng - thuế giá trị gia tăng về BH CCDV mại bán bán bị theo phương pháp & trả lại trực tiếp phải nộp CCDV Lợi nhuận gộp Doanh thu Trị giá vốn về BH & = thuần về - hàng bán CCDV BH & CCDV Lợi nhuận Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Chi phí bán thuần từ hoạt = gộp về BH + hoạt động - tài - hàng, chi động kinh & CCDV tài chính chính phí quản lý doanh DN Trong đó : Doanh thu về bán hàng hàng và cung cấp dịch vụ : Là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu ngoài giá bán (Nếu có).