Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Ánh, sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán thuộc Trường Đại học Thương Mại (dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tuấn Duy), tập trung giải quyết yêu cầu tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam. Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính then chốt phản ánh hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ từ khâu tổ chức quản lý, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, trong đó công tác kế toán đóng vai trò là công cụ cung cấp thông tin trung thực, chính xác và kịp thời phục vụ quản trị nội bộ cũng như các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.

Đối với Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam, hoạt động kinh doanh mang tính chất hỗn hợp: vừa thương mại buôn bán máy móc thiết bị điện lạnh (điều hòa, máy giặt, lò vi sóng, tủ lạnh, bình nóng lạnh), cung cấp dịch vụ sửa chữa tại nhà, vừa tổ chức sản xuất các sản phẩm phụ trợ (giá đỡ điều hòa). Đặc thù đa dạng về danh mục ngành hàng và quy trình luân chuyển đòi hỏi việc tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ kế toán phải được theo dõi chi tiết. Tuy nhiên, thực tế công tác hạch toán kết quả kinh doanh tại đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế, chưa đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin quản lý. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán hiện hành (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC).
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam trên các mặt: hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình hạch toán.
  3. So sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để làm rõ các ưu điểm, phát hiện những mặt hạn chế, tìm ra nguyên nhân của các tồn tại trong công tác kế toán tại công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị và quy định pháp lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh cả trên phương diện lý luận và thực tiễn.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam (Địa chỉ: Số 233, ngõ 211, tổ 46, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập, thu thập thông tin diễn ra từ ngày 02/01/2017 đến ngày 25/04/2017.
  • Phạm vi số liệu: Dữ liệu kế toán, báo cáo tài chính của năm tài chính 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý kế toán hiện hành và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Áp dụng 6 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu. Trong đó, nguyên tắc dồn tích và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí đóng vai trò quyết định đến việc phản ánh đúng đắn lợi nhuận kỳ kế toán.
  • VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định việc xác định giá gốc hàng tồn kho (chi phí mua, chi phí chế biến), các chi phí không được tính vào giá gốc và các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) làm căn cứ tính giá vốn hàng bán.
  • VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình và VAS 04 – Tài sản cố định vô hình: Làm rõ nguyên tắc ghi nhận nguyên giá, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh.
  • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính và các khoản thu nhập khác.
  • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Hướng dẫn nguyên tắc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong việc xác định lợi nhuận sau thuế.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và quá trình chuyển đổi sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

Mô hình xác định kết quả kinh doanh được tác giả vận dụng tổng quát theo công thức:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Giá vốn hàng bán - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả khác.
  • Kết quả kinh doanh sau thuế = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát việc bố trí bộ máy, phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán, quy trình lập, xử lý, luân chuyển chứng từ đến khâu nhập liệu vào phần mềm và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các tài liệu nội bộ (chứng từ gốc, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết, bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 của công ty) và các văn bản chuẩn mực, giáo trình kế toán tài chính.
  • Phương pháp điều tra – phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và nhà quản trị, tập trung vào Kế toán trưởng Nguyễn Mai Liên để làm rõ quy trình vào sổ, giải quyết các vướng mắc về số liệu kế toán; kết hợp phát 06 phiếu điều tra chuyên sâu đến Giám đốc và các cá nhân tại Phòng Tài chính - Kế toán (thu về 06 phiếu hợp lệ).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích, đối chiếu, so sánh và tổng hợp dữ liệu để rút ra nhận định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về chỉ tiêu kết quả kinh doanh và cấu cấu thành của chỉ tiêu này trong các loại hình doanh nghiệp thương mại và sản xuất:

  • Hệ thống khái niệm: Phân tích bản chất của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); làm rõ khái niệm chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế hiện hành và hoãn lại).
  • Sự chi phối của các chuẩn mực: Phân tích sâu tác động của từng chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 04, VAS 14, VAS 17 đối với tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính. Đặc biệt nhấn mạnh nếu giá trị hàng tồn kho bị xác định sai lệch sẽ kéo theo sai lệch giá vốn hàng bán, dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng của nhiều kỳ liên tiếp bị phản ánh thiếu chính xác.
  • Phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản: Trình bày kết cấu và nội dung kinh tế của các tài khoản chuyên dùng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Thiết lập trình tự định khoản từ các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí đến việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và kết chuyển lợi nhuận sau thuế.

Chương II: Thực trạng về kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh: Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam (mã số thuế 0104247876) do ông Vũ Hoàng làm Giám đốc kiêm Đại diện pháp luật; quy mô vốn điều lệ đạt mức vừa và nhỏ. Mô hình tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Marketing, Bộ phận sản xuất/Xưởng sản xuất).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa phân tán vừa tập trung. Bộ máy gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán kho cùng các kế toán viên phụ trách từng phần hành (kế toán tiền mặt, công nợ, thuế, doanh thu, tiền lương, tài sản cố định/xây dựng cơ bản).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và sử dụng phần mềm kế toán MISA thiết kế theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán kết quả kinh doanh năm 2016:
    • Về chứng từ: Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, chứng từ tự lập kết chuyển doanh thu - chi phí, bảng kết quả hoạt động kinh doanh và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Về tài khoản: Mở và sử dụng các tài khoản cụ thể gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa điện lạnh), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm giá đỡ điều hòa), TK 515 (Doanh thu tài chính - tiền lãi gửi ngân hàng), TK 6321 (Giá vốn hàng hóa), TK 6322 (Giá vốn thành phẩm), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Trong kỳ, công ty không phát sinh chi phí tài chính, không phát sinh kết quả từ hoạt động khác và không có các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Quy trình kết chuyển số liệu năm 2016: Các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày được nhập vào phần mềm MISA, tự động ghi vào sổ Nhật ký chung và phân bổ lên sổ Cái, sổ Chi tiết. Cuối kỳ, kế toán thiết lập bút toán kết chuyển tự động trên phân hệ Kế toán tổng hợp của phần mềm MISA với các số liệu thực tế được ghi nhận:
Chỉ tiêu / Bút toán kết chuyển Tài khoản ghi Nợ Tài khoản ghi Có Số tiền (VNĐ)
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và CCDV TK 511 TK 911 10.000
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính TK 515 TK 911 8.912
Kết chuyển giá vốn hàng bán TK 911 TK 632 9.000
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh TK 911 TK 642 1.190
Ghi nhận chi phí thuế TNDN phải nộp TK 821 TK 3334 6.144
Kết chuyển chi phí thuế TNDN TK 911 TK 821 6.144
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TK 911 TK 421 25.578

(Ghi chú: Các con số phản ánh nguyên trạng số liệu hạch toán thực tế trên sổ sách và phiếu kết chuyển tại công ty được trích dẫn trong văn bản).

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam

Chương III đưa ra đánh giá tổng quát và hệ thống các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán kết hợp phân tán - tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính; áp dụng phần mềm kế toán MISA trên nền tảng Nhật ký chung giúp tự động hóa việc lên sổ, khóa sổ và lập báo cáo tài chính; hệ thống tài khoản tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    1. Khâu luân chuyển chứng từ: Do thiếu hụt nhân sự nên chứng từ từ kho chuyển lên phòng kế toán còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin hạch toán.
    2. Vận dụng tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản còn đơn giản, chủ yếu sử dụng tài khoản tổng hợp, chưa mở tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu và chi phí; chưa vận dụng tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293).
    3. Hệ thống sổ sách báo cáo: Chưa thiết lập báo cáo thu chi cuối ngày và báo cáo tồn kho hàng ngày để phục vụ điều hành nhanh.
    4. Bộ máy kế toán và cơ sở vật chất: Một số nhân viên trẻ chưa được đào tạo đúng chuyên ngành kế toán, còn thiếu kinh nghiệm; diện tích phòng kế toán chật hẹp, kế toán trưởng chưa có phòng làm việc riêng gây bất tiện khi xử lý công việc.
    5. Phương pháp xác định giá vốn: Áp dụng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ khiến việc xác định giá vốn bị dồn vào thời điểm cuối tháng, không đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời tại thời điểm xuất bán.
    6. Công tác trích lập dự phòng: Doanh nghiệp hoàn toàn chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù mặt hàng điện lạnh có tính biến động giá cao và chịu áp lực cạnh tranh lớn trên thị trường.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Quy định luân chuyển chứng từ từ các kho lên phòng kế toán với tần suất cố định 3 lần/tuần; lãnh đạo phòng đôn đốc thường xuyên nhằm cập nhật dữ liệu liên tục.
    • Đưa vào vận hành TK 2293 để trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo các mốc thời gian nợ quá hạn cụ thể: quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm trích 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%; nợ không thể thu hồi trích 100%.
    • Mở thêm hai loại sổ kế toán chi tiết: Sổ nhật ký thu tiền và Sổ chi tiết quỹ tiền mặt; bổ sung các báo cáo theo dõi thu chi và tồn kho trong ngày.
    • Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn cho nhân sự trẻ qua các lớp tập huấn chế độ mới; mở rộng không gian làm việc và bố trí phòng riêng cho Kế toán trưởng.
    • Chuyển đổi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho từ bình quân cuối kỳ sang phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm) để xác định giá vốn tức thời sau mỗi nghiệp vụ xuất kho.
    • Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho riêng biệt cho từng loại sản phẩm, vật tư bị giảm giá vào cuối niên độ kế toán theo đúng nguyên tắc giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát toàn diện thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kết hợp thương mại - sản xuất - dịch vụ trong năm chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48 sang Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  • Về mặt số liệu thực tiễn: Khóa luận ghi nhận bức tranh hạch toán năm 2016 của công ty với doanh thu thuần đạt 10.000 VNĐ (không có giảm trừ doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi là 8.912 VNĐ, giá vốn hàng bán là 9.000 VNĐ, chi phí quản lý kinh doanh phát sinh là 1.190 VNĐ. Doanh nghiệp không phát sinh kết quả khác và chi phí tài chính; tổng phát sinh Có TK 911 là 10.912 VNĐ, phát sinh Nợ TK 911 trước thuế là 10.190 VNĐ; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hạch toán là 6.144 VNĐ và kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 25.578 VNĐ.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả không dừng lại ở mô tả mà đã đề xuất được các định mức trích lập dự phòng cụ thể (chia 4 khung nợ từ 30% đến 100%), thiết lập phương án cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ định kỳ 3 lần/tuần và chỉ ra công thức chuyển dịch phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho sang phương pháp bình quân thời điểm. Những giải pháp này trực tiếp giải quyết điểm nghẽn dồn ứ công việc cuối tháng tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong văn bản, khóa luận được hoàn thành trong điều kiện sinh viên còn hạn chế về kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tế; thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (khoảng 4 tháng đầu năm 2017). Ngoài ra, số liệu hạch toán khảo sát chỉ giới hạn trong một năm tài chính 2016 tại một đơn vị duy nhất, chưa có điều kiện phân tích chuỗi thời gian qua nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán quản trị kết quả kinh doanh song song với kế toán tài chính; phân tích sâu hiệu quả kinh doanh theo từng nhóm mặt hàng điện lạnh và dịch vụ sửa chữa; nghiên cứu so sánh thực trạng kế toán kết quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng phân ngành cơ điện lạnh tại Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; cách thức liên kết giữa các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) với các tài khoản hạch toán thực tế.
  • Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo trực tiếp quy trình thiết lập các bút toán kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp cơ điện lạnh: Tham khảo các đề xuất về phân loại trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, phương pháp định giá xuất kho theo thời điểm và phương án tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong kỳ kế toán năm 2016?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (chuyển đổi từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính). Hình thức ghi sổ kế toán là kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho công ty đang sử dụng có nhược điểm gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cuối kỳ (tính mỗi tháng một lần vào cuối tháng). Nhược điểm là công việc tính toán bị dồn ứ vào cuối tháng làm chậm tiến độ khóa sổ và lập báo cáo tài chính; đồng thời phương pháp này không đáp ứng tính kịp thời của thông tin kế toán do tại thời điểm xuất bán trong kỳ chỉ biết số lượng mà chưa biết đơn giá vốn xuất kho.

3. Tại sao doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 của công ty bằng chính tổng doanh thu?
Do trong năm tài chính 2016, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, do đó doanh thu thuần bằng đúng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (10.000 VNĐ).

4. Khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà tác giả đề xuất cho công ty được phân chia như thế nào?
Tác giả đề xuất đưa vào sử dụng TK 2293 với 4 mức trích lập: nợ quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm trích 30% giá trị; từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%; và khoản nợ không có khả năng thu hồi trích 100%.

5. Giải pháp tác giả đề xuất để khắc phục sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ kho là gì?
Tác giả kiến nghị cán bộ quản lý thường xuyên đôn đốc quy trình luân chuyển chứng từ và tăng tần suất chuyển giao hóa đơn, chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán định kỳ 3 lần một tuần nhằm bảo đảm số liệu kế toán được cập nhật liên tục.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Ánh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh gắn với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2016 tại Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh Việt Nam trên phần mềm kế toán MISA. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ những bất cập về luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá tồn kho, thiếu tài khoản dự phòng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với thực tiễn tại doanh nghiệp.