Chương 1: Cơ sở lý luận Số đối chiếu luân chuyên Bảng tông hợp nhập - xuất - tồn Kế toán tổng hợp Ghi chú: ——> Ghi hàng ngày >Chi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ <——— >Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.2: Kế toán chỉ tiết HTK theo phương pháp số đối chiếu luân chuyển + Ưu điểm: phương pháp này đơn giản, đề thực hiện so khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt vì chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng. + Nhược điểm: Có sự trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa ghi chép của thủ kho và kế toán. Khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hưởng tới tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau. + Điều kiện áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệ có chủng loại hàng hóa ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng, ngày.
Phương pháp này thường ít được sử dụng trong thực tế.4 Phương pháp số số dư. Phương pháp số số dư là phương pháp được sử dụng cho các doanh nghiệp dùng giá hạch toán dé xác định giá trị vật tư, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn kho. Đặc điểm của phương pháp này là ở kho chỉ theo dõi vật tư, công cụ dụng cụ về số lượng còn phòng kế hoạch theo dõi về giá trị. - Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép sé lượng vật liệu, công cu dụng cụ nhập, xuất, tồn trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.
Ngoài ra vào cuối tháng, thủ kho còn phải căn cứ vào số tồn của vật liệu, công cụ dụng cụ trên thẻ kho để ghi số dư đo phòng kế hoạch lập và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng dé ghi số. - Các chứng từ nhập, xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho phải được thủ kho phân loại theo từng chứng từ nhập, xuất. Ngoài ra vào cuối tháng thủ kho còn phải căn cứ vào số tồn của vật liệu, công cụ dụng cụ trên thẻ kho để ghi số số dư do phòng kế hoạch lập và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng dé ghi số. Nguyễn Thị Thu Trang - B17CQKT03-B 9 Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Chương 1: Cơ sở lý luận - Các chứng từ nhập, xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho phải được thủ kho phân loại theo từng chứng từ nhập, xuất của từng loại vật tư, công cụ dụng cụ dé lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyển giao cho phòng kế toán và kèm theo chứng từ nhập , xuất ở phòng kế toán.
- Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất, kế toán phải đối chiếu với các chứng từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để ghi giá vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ. Từ phiếu giao nhận chứng từ, kế toán tiến hành ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn vật tư, CCDC. Quá trình luân chuyền chứng từ: Bảng lũy kế X - N - T Kế toán tổng hop Ghi chú: —' Ghi hàng ngày E———} Ghi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ <——> Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.3: Kế toán chỉ tiết hàng tôn kho theo phương pháp số số dự + Ưu điểm: trong điều kiện thực tế kế toán bằng phương pháp thủ công thì phương pháp số số dư được coi là hữu hiệu: hạn chế việc ghi chép trùng lặp giữa kho và kế toán, cho phép kiểm tra thường xuyên công việc ghi chép ở kho, quản lý được vật tư, hàng hóa, kế toán ghi chép đều đặn trong tháng đảm bảo cung cấp số liệu được chính xác và kịp thời, nâng cao trình độ kế toán. + Nhược điểm: không theo dõi được chi tiết đến từng loại hàng hóa, phải căn cứ vào thẻ kho mới có được số liệu về tình hình nhập xuất — tồn của từng loại vật tư, hàng hóa.
Nguyễn Thị Thu Trang - B17CQKT03-B 10 Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Chương 1: Cơ sở lý luận + Điều kiện áp dụng: thường xuyên áp dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, việc nhập xuất diễn ra thường xuyên, doanh nghiệp xây dựng được hệ thống giả hạch toán và xây dựng hệ thống danh hiểm hàng hóa hợp lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng .3 Kế toán tổng hợp hàng tôn kho trong doanh nghiệp 1.1 Kế toán hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên s* Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên số kế toán. Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hang tồn kho được dùng dé phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên số kế toán có thể được xác định ở bắt kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên số kế toán.
Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên số kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp.) và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao. s+ Tài khoản sử dụng » TK 151: Hàng mua đang di đường » TK 152: Nguyên liệu vật liệu s TK153: Công cụ dụng cu ¢ TK 154: Chi phí SXKD dở dang * TK155: Thanh phẩm » TK 156: Hang hóa ¢ TK 157: Hàng gửi đi bán Kết cầu cơ bản của nhóm tài khoản này: Bên Nợ: + Trị giá vật tư, hàng hóa mua vào + Trị giá hàng tồn kho phát hiện thừa khi kiểm kê,.
Bên Có: + Trị giá hàng xuất kho Phân b6 NVL, CCDC + Trị giá hàng tồn kho thiếu khi kiểm kê,. Số dư cuối kỳ: Bên Nợ Nguyễn Thị Thu Trang - B17CQKT03-B 11 Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Chương 1: Cơ sở lý luận Đề hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, kế toán hạch toán theo các sơ đô sau: 111,112,331 151 152, 153, 156 632, 157 Thué GTGT Hàng mua đi đường bán giao (nếu có) thăng hoặc gửi đi bán 3333 138 (1381 Thué nhap khẩu phải nộp Hàng mua đang đi đường bị mat, thiéu Khi nhập khẩu (hao hụt) khi kiêm kê chờ xử lý Sơ đồ 1.4: TK 151- Hang mua dang di đường Nguyễn Thị Thu Trang - B17CQKT03-B 12 Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Chương 1: Cơ sở lý luận 111112 141, 331, 151 152 134 642 241 Nhap kho Xuất dung cho SXKD, XDCB 1331 228 INêu được khâu NVL đưa di gôp vén vào đơn vị khác | Trừ thuế GTGT 154 Chênh lệch đá [NVL gia công, ché bién xong NK giả lại > giả trị ghi giả lại < giá trị > số của NVL ghi số của NVL 3333, 3332,3338 Thuế phải nộp (néu co) 154 >| Xuất NVL thuê ngoài gia cỗng, chê biển » 411 Nhân vốn göp bằng NVI > 111.241 | Chiết khẩu thương mại, giảm giá 3 INVL đã xuất sử dung không hết nhập hang mua, trả lai hang mua Lại kho 133 _154_ Thuê GTGT < Phé liéu nhap kho R _ 338 (3381) 138 (1381 NVL phát hiện thừa khi kiểm kê cho) NVL phát hiện thiêu khi kiếm kê chờ xử lý xử lý Sơ đô 1.5: TK 152- Nguyên vật liệu Nguyễn Thị Thu Trang - B17CQKT03-B 13 Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Chương 1: Cơ sở lý luận 111. 141, 331, 151 153 154, 642, 241 Nhập kho 5 Xuất dùng tính ngay | lần vào CP 1331 Néu duoc khau 242 Trừ thuê GTGT Xuất dung. cho thuê PB dan khi CCDC có thời gian sử dụng nhiều kỳ và GT lớn 3333, 3332 111, 112, 331 Thuế phải nộp (nếu có) > Chiết khấu thương mai, giảm giá | hàng mua trả lại hàng mua NVL đã xuất sử dụng không < Thuế GTGT hêt nhập lại kho _ 338 (3381) 138 (1381) NVL phát hiện thừa khi kiểm NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý kê chờ xử ly Sơ đồ 1.6:TK 153- Công cụ dụng cụ Nguyễn Thị Thu Trang - B17CQKT03-B 14 Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Chương 1: Cơ sở lý luận 152, 153 154 642, 241 Chỉ phí NVL, CCDC trựctiếp — | SP san xuit ra sử dung cho tiêu ding thực tê phat sinh theo từng doi tượng >hhội bộ (sử dung cho hoạt động XDCB) tập hợp chi phí không qua nhập kho 334 _165_ 632 Chi phi nhân céng trực tiếp thực tế 5 SP hoàn thành NK] Xuất ban SP Phát sinh SP, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ ngay 111.331 | tua 38 111,112 33) :— CP sản xuất chung thực té phat sinh | Chiết khẩu thương mai, giảm giá hàng bản được hưởng tương ứng NVL đã xuất dung dé sản xuất SPDD 1331 Thuê GTGT (néu có) So đồ 1.7:TK 154- Chi phi san xuất kinh doanh do dang Nguyễn Thị Thu Trang - B17CQKT03-B 15 Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Chương 1: Cơ sở lý luận 154 _— 145 _ 632 | Nhập kho thành pham » Xuất dem bán, trao đổi, khuyến mại, biểu, Tang, quảng cáo, tra lương, mua lai von gop 338 (3381) __228 "| Thành phẩm phát hiện thừa khi à i góp vốn và 1 kiểm kê chờ xử lý Ï 7m _811 |Chénh lệch đánh | crak lệch đánh.| giá lại > giátrịphi — giá lai < giá trị _ 632 _ số của NVL ghi sô của NVL Thành phẩm đã bán bị trả lại 3 138 (1381 Thanh phẩm phát hiện thiếu chờ xử ly Thành phẩm gửi đi bán Sơ đô 1.8: TK 155- Thành phẩm Nguyễn Thị Thu Trang - B17CQKT03-B 16 Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Chương 1: Cơ sở lý luận 111,112, 141, 331, 151 _ 156.
632 NK hàng hóa mua ngoải sI Xuất bán. tra lương 1331 228 Nếu được khẩu _ Trừ thuê GTG _154 Chénh léch danh Chênh léch đá Nhập hàng hóa gia công.