Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lưu động chiếm tỷ trọng giá trị lớn và giữ vai trò thiết yếu đối với tính liên tục của chu kỳ sản xuất và phân phối. Việc quản trị và hạch toán hàng tồn kho chính xác không chỉ đảm bảo cung ứng kịp thời vật tư, hàng hóa mà còn hạn chế tối đa nguy cơ ứ đọng vốn, thất thoát tài nguyên và làm cơ sở trực tiếp để xác định giá vốn, giá thành sản phẩm cũng như kết quả kinh doanh.

Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phát – đơn vị hoạt động đồng thời trong lĩnh vực sản xuất chế biến và thương mại phân phối các mặt hàng thực phẩm – công tác kế toán hàng tồn kho giữ vị trí đặc thù do tính chất đa dạng của vật tư, thành phẩm và yêu cầu bảo quản khắt khe. Qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả ghi nhận công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp còn bộc lộ một số bất cập cụ thể:

  • Việc đặt mã định danh cho từng danh mục hàng tồn kho chưa thực sự khoa học và hợp lý;
  • Công tác theo dõi, quản lý và sử dụng hàng tồn kho chi tiết theo từng khu vực kho chưa được thực hiện triệt để;
  • Khâu luân chuyển và tập hợp chứng từ kế toán ban đầu còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của số liệu;
  • Doanh nghiệp chưa dành sự quan tâm đúng mức đến việc tổ chức công tác kế toán quản trị hàng tồn kho nhằm phục vụ điều hành nội bộ.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phát" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán hàng tồn kho, bao gồm nguyên tắc ghi nhận, quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản sử dụng và tổ chức sổ sách kế toán theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phát; đánh giá các ưu điểm, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phát, địa chỉ tại Số 366 đường Phù Nghĩa, phường Lộc Hạ, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa khung pháp lý, chuẩn mực kế toán chuyên ngành và các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận áp dụng

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng 7 nguyên tắc kế toán cốt lõi để chi phối việc ghi nhận hàng tồn kho: cơ sở dồn tích, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, hoạt động liên tục và trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Ban hành ngày 31/12/2001, hướng dẫn các nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho theo giá gốc (chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác) hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá trị thuần thấp hơn giá gốc; quy định các phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, thực tế đích danh, nhập sau xuất trước - LIFO) và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ kế toán.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống chứng từ áp dụng gồm Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm kê và Phiếu chi; hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 151, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156, TK 2294 theo phương pháp kê khai thường xuyên và TK 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

Phương pháp Hình thức triển khai cụ thể Nguồn dữ liệu trích xuất
Quan sát thực tế Quan sát trực tiếp cơ cấu tổ chức bộ máy, sự phân công lao động và quy trình thực hiện công việc của các kế toán viên tại Phòng Kế toán Công ty Nam Phát. Quy trình luân chuyển chứng từ, phân nhiệm giữa kế toán kho, thủ kho và các bộ phận liên quan.
Nghiên cứu tài liệu Thu thập và kiểm tra hệ thống chứng từ gốc cùng hệ thống sổ sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho trong kỳ hạch toán. - Chứng từ: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm kê.
- Sổ kế toán: Sổ tổng hợp, Sổ chi tiết các TK 152, 153, 154, 155, 156 tháng 12/2019.
- Tài liệu pháp lý: VAS 01, VAS 02, Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Phỏng vấn chuyên sâu Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thu Hiền) vào lúc 17h00 - 17h30 ngày 14/03/2020 tại Phòng Kế toán công ty. Thông tin về mô hình tổ chức bộ máy kế toán, chế độ kế toán đang áp dụng, trình tự luân chuyển chứng từ nhập - xuất, phương pháp tính giá và việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Xử lý số liệu Sử dụng các phương pháp: So sánh (đối chiếu lý luận với thực tế, chứng từ với sổ sách, sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết); Tổng hợp dữ liệu; Phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; Phương pháp toán học. Kiểm tra tính toán cơ học giá trị nhập, xuất, tồn kho, kiểm tra tính khớp đúng của số liệu trước khi tổng hợp lên Báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên khái quát toàn diện cơ sở lý luận về hàng tồn kho và các quy định hạch toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Bản chất và phân loại hàng tồn kho: Làm rõ khái niệm theo VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hàng tồn kho gồm: hàng mua đang đi đường (TK 151), nguyên vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153), chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154), thành phẩm (TK 155) và hàng hóa (TK 156). Tác giả phân tích các tiêu thức phân loại: theo công dụng (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế...), theo mục đích sử dụng, và theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Xác định các yêu cầu quản lý qua từng khâu: khâu thu mua (chặt chẽ về khối lượng, quy cách, phẩm chất, giá cả), khâu dự trữ bảo quản (tránh thất thoát, hư hỏng, ứ đọng), khâu sử dụng (tiết kiệm theo định mức chi phí). Từ đó xác định các nhiệm vụ của kế toán: ghi chép kịp thời số lượng và giá trị, vận dụng đúng phương pháp tính giá, mở sổ thẻ chi tiết, kiểm tra định mức và tham gia công tác kiểm kê tài sản.
  • Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Trình bày 3 phương pháp ghi chép chi tiết:
    1. Phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho dùng Thẻ kho ghi chép số lượng; phòng kế toán dùng Sổ chi tiết ghi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng kê nhập - xuất - tồn.
    2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi Thẻ kho; kế toán dùng Sổ đối chiếu luân chuyển mở cho cả năm, định kỳ tổng hợp số liệu nhập - xuất vào cuối tháng.
    3. Phương pháp sổ số dư: Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho và ghi vào Sổ số dư vào cuối tháng; kế toán sử dụng Phiếu giao nhận chứng từ, Bảng kê lũy kế nhập/xuất và Bảng kê nhập - xuất - tồn để đối chiếu theo chỉ tiêu giá trị.
  • Kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Trình bày chi tiết tài khoản, kết cấu và định khoản các nghiệp vụ tăng, giảm hàng tồn kho, kiểm kê phát hiện thừa/thiếu (sử dụng TK 338, TK 1381, TK 1388, TK 632), đánh giá lại hàng tồn kho (sử dụng TK 412, TK 411) và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (sử dụng TK 2294 đối ứng với TK 632). So sánh quy trình giữa hai phương pháp hạch toán: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (dùng TK 611).
  • Hình thức sổ và trình bày Báo cáo tài chính: Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ trên 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính. Hướng dẫn việc trình bày chỉ tiêu Hàng tồn kho (Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142) trên Báo cáo tình hình tài chính, chỉ tiêu Giá vốn hàng bán (Mã số 20) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các thuyết minh bổ sung về dự phòng và phương pháp tính giá trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và công tác hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phát được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp phép hoạt động ngày 05/11/2013; Mã số thuế: 0601000519; trụ sở chính tại Số 366 đường Phù Nghĩa, phường Lộc Hạ, TP. Nam Định. Vốn điều lệ của công ty là 2.000.000.000 VNĐ (Hai tỷ đồng chẵn), do ông Trần Văn Vững làm Giám đốc. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt là sản xuất và phân phối bán buôn thực phẩm chế biến sẵn từ thịt (giò bò, chả lụa, nem chua, giò bê, giò jambon...) và hải sản khô (cá chỉ vàng, cá mực, cá khô biển) trên phạm vi toàn quốc.
  • Quy trình cung ứng và sản xuất: Phòng Thực phẩm đối chiếu tồn kho và nhu cầu tiêu thụ để lập kế hoạch mua nguyên liệu và sản xuất trình Giám đốc phê duyệt; phối hợp cùng Phòng Kế toán gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp; nguyên liệu giao tại kho được kiểm tra số lượng và chất lượng trước khi đưa vào Xưởng chế biến để tạo thành phẩm, đóng gói bao bì và vận chuyển tiêu thụ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành chung và 6 đơn vị trực thuộc: Phòng Thực phẩm, Phòng Kinh doanh, Phòng Truyền thông, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và Xưởng chế biến.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán, đứng đầu là Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thu Hiền), phụ trách 5 vị trí chuyên môn trực thuộc gồm: Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ).
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2017.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán VACOM.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Ảnh hưởng của nhân tố môi trường: Tác giả phân tích các tác động từ môi trường bên ngoài (hệ thống pháp luật, chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, sự hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối thương mại) và môi trường bên trong đến tổ chức kế toán hàng tồn kho.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phát

Dựa trên phân tích thực tế, chương 3 tập trung vào việc đánh giá và đưa ra các định hướng hoàn thiện:

  • Kết quả đạt được: Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành ổn định trên phần mềm VACOM, tuân thủ đúng các nguyên tắc căn bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc mở tài khoản và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Hệ thống mã hóa danh mục hàng tồn kho chưa có tính hệ thống cao, dễ gây nhầm lẫn giữa các chủng loại nguyên vật liệu và thành phẩm thực phẩm có quy cách tương đồng;
    • Quản lý hiện vật theo từng vị trí kho, khu vực lưu trữ chưa được phân định chi tiết trên sổ sách;
    • Khâu lập và luân chuyển chứng từ nhập - xuất giữa kho và phòng kế toán còn có độ trễ thời gian;
    • Công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng định kỳ, công tác kế toán quản trị hàng tồn kho chưa được xây dựng để cung cấp thông tin phân tích chi phí lưu kho và hạn mức dự trữ tối ưu.
  • Nội dung đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất hoàn thiện sổ kế toán, hoàn thiện công tác quản lý hiện vật hàng tồn kho, xây dựng nội dung kế toán quản trị hàng tồn kho phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời nêu rõ các điều kiện về nhân sự và công nghệ để triển khai giải pháp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn diện thực trạng công tác hạch toán hàng tồn kho tại một doanh nghiệp chế biến thực phẩm thông qua việc tổng hợp số liệu thực tế tháng 12/2019 và phỏng vấn trực tiếp nhân sự quản lý kế toán.

Các thông số đặc trưng trong tổ chức kế toán tại đơn vị khảo sát

Tiêu chí Đặc điểm ghi nhận tại Công ty CP Đầu tư Nam Phát
Vốn điều lệ 2.000.000.000 VNĐ (Hai tỷ đồng chẵn)
Mô hình quản lý & kế toán Quản lý trực tuyến - chức năng; Bộ máy kế toán tập trung (6 nhân sự)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2017)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Công cụ hỗ trợ hạch toán Phần mềm kế toán VACOM
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  1. Phản ánh trung thực quy trình hạch toán thực tế: Khóa luận đối chiếu chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm VACOM tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ với các quy định chuẩn tắc của Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 02.
  2. Xác định chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ: Chỉ rõ các điểm yếu điển hình trong quản lý kho thực phẩm: mã hóa chưa chuẩn, chậm trễ chứng từ, quản lý hiện vật theo vị trí chưa sâu sát và thiếu vắng công cụ kế toán quản trị hàng tồn kho.
  3. Đề xuất nhóm giải pháp có tính ứng dụng: Các kiến nghị về chuẩn hóa mã danh điểm vật liệu, cải tiến hệ thống sổ chi tiết và định hướng xây dựng kế toán quản trị hàng tồn kho được thiết kế phù hợp với điều kiện vận hành và bộ máy kế toán tinh gọn của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu hẹp: Nghiên cứu thực nghiệm chỉ tập trung khai thác số liệu hạch toán trong 01 tháng (tháng 12 năm 2019). Khoảng thời gian này chưa phản ánh được đầy đủ biến động mang tính mùa vụ cao của ngành thực phẩm chế biến (đặc biệt là giai đoạn cao điểm phục vụ Tết Nguyên đán của mặt hàng giò, chả).
    • Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính; các nội dung liên quan đến kế toán quản trị hàng tồn kho (như xác định mức dự trữ tối ưu, chi phí lưu kho, định mức hao hụt chế biến) và việc xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho mới dừng lại ở mức độ nhận diện hạn chế, chưa có chuỗi số liệu định lượng chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên chuỗi số liệu của toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) hoặc so sánh qua các năm tài chính liên tiếp để đánh giá tính chu kỳ và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong hàng tồn kho.
    • Đi sâu nghiên cứu thiết kế mô hình kế toán quản trị hàng tồn kho (như áp dụng mô hình sản lượng đặt hàng kinh tế - EOQ, thiết lập hệ thống định mức hao hụt nguyên liệu trong chế biến thịt) nhằm tối ưu hóa chi phí dự trữ cho doanh nghiệp chế biến thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu phần hành kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất kết hợp thương mại; minh họa rõ ràng cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01 và VAS 02 vào việc hạch toán thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn gồm 6 nhân sự; tham khảo phương pháp ghi chép trên phần mềm VACOM theo hình thức Nhật ký chung và cách xử lý các sai lệch, chậm trễ chứng từ giữa kho và bộ phận kế toán.
  • Nội dung đáng chú ý: Bút ký phỏng vấn Kế toán trưởng ngày 14/03/2020 là ví dụ điển hình về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu thực trạng kế toán tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2017). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

2. Doanh nghiệp thực hiện hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và triển khai công tác hạch toán trên phần mềm kế toán VACOM.

3. Dữ liệu thực tế của khóa luận được thu thập vào thời gian nào và từ những nguồn nào?

Dữ liệu nghiên cứu thực tế được thu thập trong tháng 12/2019, bao gồm các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm kê), các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các TK 152, 153, 154, 155, 156. Ngoài ra, dữ liệu sơ cấp được thu thập qua buổi phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng Nguyễn Thu Hiền vào ngày 14/03/2020.

4. Quy trình cung ứng và chế biến thực phẩm tại Công ty Nam Phát được thực hiện theo trình tự nào?

Quy trình gồm 5 bước chính: (1) Phòng Thực phẩm lập kế hoạch mua nguyên liệu và sản xuất dựa trên lượng tồn kho và dự tính tiêu thụ; (2) Giám đốc ký phê duyệt kế hoạch; (3) Phòng Thực phẩm kết hợp với Phòng Kế toán lập đơn đặt hàng gửi nhà cung cấp; (4) Nhà cung cấp giao hàng tại kho, công ty kiểm kê số lượng và chất lượng; (5) Nguyên liệu được chuyển vào Xưởng chế biến thành thành phẩm, đóng gói bao bì và phân phối tới khách hàng.

5. Những tồn tại chính trong công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Nam Phát được tác giả chỉ ra là gì?

Tác giả xác định 4 tồn tại chính: (1) Hệ thống mã hàng tồn kho đặt chưa thực sự hợp lý; (2) Chưa theo dõi, quản lý chi tiết hàng tồn kho theo từng khu vực bảo quản; (3) Công tác tập hợp và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho còn chậm trễ; (4) Chưa quan tâm đúng mức đến việc tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Hà Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo VAS 01, VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, tác giả phản ánh sát thực trạng tổ chức hạch toán trên phần mềm kế toán VACOM tại Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phát dựa trên dữ liệu tháng 12/2019. Bằng việc phân tích khách quan các ưu điểm và hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ, mã hóa vật tư và quản lý kho, công trình đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho mô hình doanh nghiệp sản xuất, thương mại thực phẩm vừa và nhỏ.