Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình đô thị hóa tại Việt Nam, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò thiết lập hệ thống tài sản cố định và cơ sở hạ tầng phục vụ các ngành kinh tế quốc dân. Do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và mang tính đơn chiếc, giá nhận thầu hoặc giá dự toán thường được xác định trước khi khởi công. Áp lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải tổ chức quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính đúng và tính đủ giá thành thực tế nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời.

Tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 (Hacimexco), việc quản lý và hạch toán kế toán giá thành là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phản ánh chính xác chi phí thực tế cho từng công trình, tạo cơ sở phân tích tình hình thực hiện dự toán và tìm kiếm các biện pháp hạ giá thành. Tuy nhiên, việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam trong thực tế vẫn gặp phải các vướng mắc về luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí và tính đồng bộ của hệ thống sổ sách kế toán.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Về mặt lý luận: Khái quát và hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về giá thành và kế toán giá thành sản phẩm xây lắp; làm rõ các quy định theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) cùng hệ thống chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 15).
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán giá thành tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 qua trường hợp cụ thể là công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội; nhận diện các ưu điểm, bất cập còn tồn tại trong quy trình hạch toán.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ, kế toán tổng hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp, đồng thời nêu rõ các điều kiện thực hiện từ phía cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15, địa chỉ tại số 369 Đường Trường Chinh, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 07/12/2012 đến ngày 20/04/2013, sử dụng dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán thuộc Quý IV năm 2012 của công trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây lắp:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính).
  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, thận trọng, nhất quán; yêu cầu thông tin kế toán phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời và có thể so sánh được.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc, cơ chế phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất, phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung biến đổi vào chi phí chế biến thực tế, và loại trừ các khoản chi phí vượt định mức ra khỏi giá trị hàng tồn kho để tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
  • Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: Xác định các khoản mục chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung có thể phân bổ, các chi phí được bù đắp từ khách hàng và các khoản chi phí loại trừ không tính vào giá trị hợp đồng xây dựng (chi phí quản lý hành chính chung, chi phí bán hàng, khấu hao tài sản cố định không dùng cho hợp đồng).

Về mặt phương pháp luận, tác giả hệ thống hóa các cách phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:

  • Theo thời điểm và nguồn số liệu: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
  • Theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành sản xuất (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và giá thành tiêu thụ/giá thành toàn bộ (bổ sung thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp theo bộ câu hỏi mở với Kế toán trưởng (bà Phan Thị Bích) và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành nhằm nắm bắt quy trình vận hành và kiểm soát nội bộ.
    • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình phát sinh nghiệp vụ, dòng luân chuyển chứng từ và thao tác ghi chép sổ sách kế toán tại phòng tài chính - kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác các tài liệu nội bộ (Giấy phép kinh doanh, Báo cáo tài chính, hợp đồng xây lắp, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, phiếu nhập/xuất kho, hóa đơn GTGT, các sổ cái, sổ chi tiết) và hệ thống văn bản pháp quy từ cơ quan nhà nước.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu, so sánh, phân tích số liệu thực tế phát sinh với định mức dự toán, phân tích cơ cấu các khoản mục chi phí và tổng hợp số liệu kế toán phục vụ đánh giá tính hợp lý của quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng

Chương I trình bày các khái niệm nền tảng về sản phẩm xây lắp, bản chất giá thành sản phẩm xây lắp và các nhân tố kinh tế - kỹ thuật đặc thù chi phối công tác kế toán giá thành (tính đơn chiếc, địa điểm sản xuất cố định trong khi tư liệu sản xuất di động, chu kỳ sản xuất kéo dài, thi công ngoài trời phụ thuộc thời tiết).

Chương này trình bày chi tiết nội dung kế toán chi phí và tính giá thành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:

  • Đối tượng và kỳ tính giá thành: Xác định đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn quy ước; kỳ tính giá thành gắn liền với thời điểm công trình hoàn thành, bàn giao hoặc nghiệm thu theo định kỳ tháng/quý.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Phân tích kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản tập hợp chi phí gồm TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công - với các tài khoản cấp hai: TK 6231, 6232, 6234, 6237, 6238), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - với các tài khoản cấp hai: TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6278) và tài khoản tổng hợp TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Quy trình ghi sổ theo các hình thức kế toán: Hệ thống hóa 5 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Nêu công thức xác định chi phí sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:

$$D_{ck} = \frac{D_{đk} + C}{Z_{dtht} + Z_{dtdd}} \times Z_{dtdd}$$

Trong đó: $D_{ck}$ là chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ; $D_{đk}$ là chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ; $C$ là chi phí phát sinh trong kỳ; $Z_{dtht}$ là chi phí dự toán giai đoạn hoàn thành; $Z_{dtdd}$ là chi phí dự toán giai đoạn dở dang cuối kỳ.

  • Phương pháp tính giá thành: Phân tích nguyên tắc và công thức tính theo 3 phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp theo định mức.

Chương II: Thực trạng về kế toán giá thành sản phẩm xây lắp công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên - phường Dương Nội tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15

Chương II đi sâu vào thực trạng tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 (Hacimexco). Doanh nghiệp có cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng; phòng Tài chính - Kế toán gồm 6 nhân sự (1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng, 4 kế toán viên phụ trách các phần hành: chi phí NVL & TSCĐ, tiền lương & thủ quỹ, công nợ & vật tư hàng hóa, kế toán tổng hợp & giá thành, kế toán thuế). Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting.

Thông số công trình Chi tiết thực tế tại hồ sơ công trình
Tên công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội
Chủ đầu tư UBND phường Dương Nội, quận Hà Đông, TP. Hà Nội
Thời gian thi công 109 ngày (từ ngày 15/9/2012 đến ngày 31/12/2012)
Tổng diện tích sử dụng 456 $m^2$ (Diện tích nhà: 150 $m^2$, Diện tích sân chơi: 306 $m^2$)
Quy mô kết cấu Nhà khung 2 tầng bê tông cốt thép, mái tôn chống nóng, nền lát gạch ceramic; sân chơi ghép gạch bê tông tự chèn zíc zắc
Mã số theo dõi kế toán Mã công trình: 45

Quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công trình được triển khai theo từng khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 62145): Chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 60% – 70% giá thành sản xuất). Doanh nghiệp hạch toán vật liệu xuất dùng (xi măng, sắt thép, gạch Tuynel, cát vàng, đá 1x2, phụ gia...) theo phương pháp giá thực tế đích danh. Kết chuyển cuối kỳ ghi: Nợ TK 15445 / Có TK 62145.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 62245): Chiếm tỷ trọng 10% – 15% tổng chi phí sản xuất. Áp dụng trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành cho công nhân thi công và trả lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếp (chỉ huy, bảo vệ, cấp dưỡng). Doanh nghiệp không trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) vào chi phí nhân công trực tiếp của công nhân xây lắp. Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 15445 / Có TK 62245.
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 62345): Tập hợp chi phí thù lao công nhân điều khiển máy (mở tài khoản chi tiết TK 623145), chi phí vật liệu vận hành (TK 623245), chi phí khấu hao máy móc thi công như máy trộn bê tông, máy trộn vữa, máy đầm, máy đóng cọc (TK 623445) và chi phí thuê ngoài máy móc theo hợp đồng thuê (TK 623745). Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 15445 / Có TK 62345.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý công trình, trích nộp bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn của cán bộ công nhân viên trong danh sách, khấu hao công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài. Kết chuyển phân bổ cuối kỳ: Nợ TK 15445 / Có TK 627.

Cuối kỳ kế toán (ngày 31/12/2012), toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được kết chuyển sang tài khoản tổng hợp TK 154 (mã 15445). Do công trình Nhà văn hóa TDP Trung Kiên hoàn thành toàn bộ trong Quý IV/2012 và bàn giao cho chủ đầu tư, khối lượng dở dang cuối kỳ bằng 0 ($D_{ck} = 0$). Kế toán áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp theo công thức:

$$\text{Giá thành thực tế} = D_{đk} + C - D_{ck}$$

Sau khi lập Thẻ tính giá thành cho công trình, kế toán thực hiện bút toán bàn giao, phản ánh giá vốn hàng bán: ghi Nợ TK 632 / Có TK 15445.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15

Chương III tổng hợp các kết luận đánh giá về thực trạng quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gọn nhẹ; phòng kế toán vận hành theo mô hình tập trung, chuyên môn hóa rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting và hình thức Nhật ký chung giúp kiểm soát và đối chiếu chi tiết dữ liệu.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Quá trình luân chuyển chứng từ giữa ban điều hành công trình tại công trường và phòng kế toán còn có độ trễ; hệ thống sổ sách kế toán còn một số điểm chưa đồng bộ; phương pháp phân bổ một số khoản mục chi phí chung và chi phí máy thi công chưa thực sự linh hoạt; đội ngũ kế toán trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý các tình huống phức tạp của ngành xây dựng.

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện bao gồm:

  1. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Quy định chặt chẽ thời hạn bàn giao hóa đơn, chứng từ gốc, phiếu nhập/xuất kho từ công trường về phòng kế toán để hạch toán kịp thời.
  2. Hoàn thiện kế toán tổng hợp chi phí: Rà soát các tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phù hợp với từng hạng mục thực tế; phân định rõ các chi phí vượt định mức không tính vào giá thành theo đúng VAS 02 và VAS 15.
  3. Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp: Chuẩn hóa biểu mẫu Thẻ tính giá thành, phân tích chi tiết biến động giữa giá thành thực tế và giá thành dự toán để làm cơ sở cho các kỳ đấu thầu tiếp theo.
  4. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nêu rõ các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý và chuẩn mực kế toán xây lắp) và các điều kiện nội bộ doanh nghiệp (đào tạo chuyên môn cho nhân sự kế toán, nâng cấp phần mềm, tăng cường phối hợp giữa phòng kinh tế - kỹ thuật và phòng kế toán).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh đầy đủ bức tranh tổ chức hạch toán chi phí tại một công trình xây dựng dân dụng cụ thể (Nhà văn hóa TDP Trung Kiên) với quy mô xây dựng 456 $m^2$, thời gian thi công 109 ngày.
  • Làm rõ tỷ trọng các khoản mục chi phí thực tế tại Hacimexco: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 60% – 70%, chi phí nhân công trực tiếp chiếm 10% – 15%, còn lại là chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
  • Mô tả chi tiết việc thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo mã công trình (sử dụng mã số 45 để theo dõi đồng bộ trên các tài khoản 15445, 62145, 62245, 62345, 627) và việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá thành từ công trường về văn phòng công ty; đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong phân bổ chi phí máy thi công và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu trong phạm vi hẹp thuộc Quý IV năm 2012 và tập trung trên một công trình xây dựng quy mô vừa hoàn thành trong kỳ (Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên). Đề tài chưa bao quát các loại hình công trình phức tạp khác mà công ty đang thi công như nhà cao tầng (khu đô thị Nam Trung Yên), biệt thự (Sài Đồng) hay các dự án hạ tầng kéo dài qua nhiều niên độ tài chính.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Thời gian thực tập ngắn (từ tháng 12/2012 đến tháng 04/2013) khiến tác giả chưa thể theo dõi trọn vẹn chu kỳ quyết toán và thanh lý hợp đồng của nhiều dự án khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán giá thành cho các công trình có chu kỳ thi công nhiều năm, áp dụng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phức tạp theo tiến độ kế hoạch; đồng thời nghiên cứu chuyển đổi mô hình hạch toán chi phí theo các chế độ kế toán mới được cập nhật sau này.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về quy trình hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp xây lắp theo chế độ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 15.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo cách thức thiết lập danh mục tài khoản chi tiết theo mã dự án, quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu - nhân công - máy thi công, phương pháp lập bảng phân bổ khấu hao máy và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.
  • Người làm nghiên cứu về quản trị chi phí xây lắp: Khai thác các phân tích thực tế về cơ cấu chi phí (NVL chiếm 60-70%, nhân công 10-15%) và các mẫu chứng từ chuyên ngành xây dựng (hợp đồng giao khoán, bảng tổng hợp ca máy, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích).

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên có đặc điểm kỹ thuật và quy mô như thế nào? Công trình do UBND phường Dương Nội làm chủ đầu tư, thi công trong 109 ngày (từ 15/9/2012 đến 31/12/2012) trên khu đất có tổng diện tích sử dụng 456 $m^2$. Trong đó, diện tích nhà là 150 $m^2$ với kết cấu khung bê tông cốt thép 2 tầng, mái tôn chống nóng, nền lát gạch ceramic; diện tích sân chơi là 306 $m^2$ được lát bằng gạch bê tông tự chèn zíc zắc.

2. Cơ cấu các khoản mục chi phí sản xuất tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 được phân bổ như thế nào? Tại doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 60% đến 70% tổng giá thành sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng từ 10% đến 15%. Phần còn lại thuộc về chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm hỗ trợ nào? Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và triển khai công tác hạch toán thông qua phần mềm kế toán máy Fast Accounting.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Hacimexco gồm những vị trí nào? Phòng Tài chính - Kế toán của công ty gồm 6 nhân sự tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm: 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng kế toán, Kế toán chi phí NVL và TSCĐ, Kế toán tiền lương và thủ quỹ, Kế toán công nợ và theo dõi vật tư hàng hóa, Kế toán tổng hợp và tính giá thành, cùng Kế toán thuế.

5. Phương pháp tính giá thành nào được áp dụng cho công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên? Do công trình đã hoàn thành toàn bộ trong Quý IV/2012 và không có sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{ck} = 0$), công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn), tính tổng giá thành bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ, sau đó kết chuyển toàn bộ sang giá vốn hàng bán (TK 632) khi bàn giao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC cùng các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 15. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 đối với công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên trong Quý IV/2012, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình hạch toán 4 khoản mục chi phí, phương pháp tổ chức tài khoản và kỹ thuật tính giá thành trực tiếp. Các nhận định về ưu điểm, hạn chế và đề xuất hoàn thiện trong công trình có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.