Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet, thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành một phương thức giao dịch quan trọng trong hoạt động kinh doanh toàn cầu và tại Việt Nam. Theo số liệu từ báo cáo của tổ chức We Are Social (2018), Việt Nam có trên 96 triệu dân với tỷ lệ dân thành thị đạt 35%; số lượng người dùng Internet đạt 64 triệu người (chiếm 67% dân số, tăng 28% so với cùng kỳ năm trước) và 55 triệu người dùng mạng xã hội (tăng trưởng 20%). Đồng thời, theo dự báo của tổ chức Zenith, tổng chi tiêu cho quảng cáo trực tuyến toàn cầu đến năm 2020 ước tính đạt 72 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng khoảng 4% mỗi năm. Môi trường trực tuyến mở ra không gian tiếp cận thị trường rộng lớn nhưng cũng tạo áp lực cạnh tranh gay gắt khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh trên cùng một tập khách hàng mục tiêu.

Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, kinh doanh máy móc và thiết bị y tế (như các thiết bị nội soi, dụng cụ phẫu thuật chuyên dụng). Mặc dù ban lãnh đạo đã bước đầu triển khai các công cụ tiếp thị trên nền tảng số, hoạt động Marketing trực tuyến tại doanh nghiệp vẫn mang tính tự phát, thiếu một kế hoạch đồng bộ và dài hạn. Doanh nghiệp gặp phải nhiều rào cản nội bộ như: không có bộ phận Marketing độc lập với quy mô chuyên biệt, nhân sự kiêm nhiệm thiếu kinh nghiệm thực tế, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) chưa được chuẩn hóa, website đơn giản và chưa tích hợp đầy đủ tính năng tương tác thương mại. Cùng với đó là sự cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành trên địa bàn như Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Thiết bị Y tế Nhật Anh, Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Trí Đức, Công ty TNHH Vật tư Nha khoa Thiên Nam, Công ty TNHH Hải Thực. Do đó, đề tài "Hoàn thiện các hoạt động Marketing trực tuyến của Công ty Cổ Phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM" được tác giả Vũ Thị Thanh Phương thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh và hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về Marketing, E-Marketing và các công cụ Marketing trực tuyến trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai hoạt động Marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM giai đoạn 2015 – 2018; chỉ ra các kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân.
    3. Xây dựng kế hoạch và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện các hoạt động Marketing trực tuyến phù hợp với nguồn lực và đặc thù kinh doanh thiết bị y tế của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động Marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại trụ sở và các phòng ban (trọng tâm là phòng Marketing và phòng Kinh doanh) của Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính trong 03 năm (2015 – 2017) và 06 tháng đầu năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu 4 hoạt động cốt lõi của Marketing trực tuyến bao gồm: Chào hàng trực tuyến, Phân phối trực tuyến, Định giá trực tuyến và Truyền thông trực tuyến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên khảo, giáo trình và công trình nghiên cứu về Marketing truyền thống và Marketing điện tử trong và ngoài nước:

  • Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:

    • Khái niệm Marketing: Định nghĩa của Philip Kotler (2005) về Marketing là hoạt động thỏa mãn nhu cầu thông qua trao đổi; khái niệm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA - 1985) về việc lập kế hoạch và thực hiện chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến.
    • Khái niệm E-Marketing, Internet Marketing và Digital Marketing: Sử dụng các lý thuyết của Dave Chaffey (2006, 2010), Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman (2000), Malcom McDonalds và Hugh Wilson (1999), Jared Reitzin (2009) và Giáo trình Marketing thương mại điện tử (Nguyễn Hoàng Việt và ctg, 2011).
    • Đặc điểm của Marketing trực tuyến: Khả năng hoạt động không giới hạn về thời gian (24/7/365), không giới hạn về không gian địa lý, tốc độ giao dịch nhanh, sự đa dạng của các sản phẩm số hóa và khả năng tương tác/cá nhân hóa cao (marketing 1:1).
    • Các hoạt động Marketing trực tuyến hỗn hợp: Chào hàng trực tuyến (phân loại B2B, B2C), Phân phối trực tuyến (mô hình trung gian Click and Mortar, Brick and Mortar), Định giá trực tuyến (chiến lược giá cố định, giá biến đổi), và Truyền thông trực tuyến (Quảng cáo trực tuyến qua Email/Banner/Mạng không dây; Quan hệ công chúng trực tuyến - MPR; Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm - SEM bao gồm SEO và PPC; Marketing trực tiếp; Xúc tiến bán trực tuyến).
    • Môi trường ảnh hưởng: Phân tích môi trường bên trong (cơ sở vật chất hạ tầng CNTT, nguồn nhân lực, năng lực tài chính) và môi trường bên ngoài (kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng).
    • Khung pháp lý liên quan: Luật Giao dịch điện tử (ban hành ngày 01/03/2006), Luật Công nghệ thông tin (ban hành ngày 01/01/2007) và Luật Thương mại sửa đổi (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006).
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu tiền nhiệm:

    • Nghiên cứu quốc tế: Russell Brunson (2015, DotCom Secrets), Ewen Chia (2009, How I Made My First Million on the Internet), Philip Kotler (2016, Branding 4.0), Guy Kawasaki & Peg Fitzpatrick (2014, The Art of Social Media), Joe Plummer và ctg (2007, The Online Advertising Playbook).
    • Nghiên cứu trong nước: Vinalink (2017, Digital Marketing - Từ Chiến Lược Đến Thực Thi), Nguyễn Thị Hoàng Yến (2007, Nghiên Cứu Marketing), TS. Ao Thu Hoài & PGS. TS Nguyễn Viết Khôi (2015, Thương mại điện tử), Nguyễn Đặng Tuấn Minh (2012, Kinh doanh trực tuyến), Nguyễn Hoàng Phương (2012, Lập Kế Hoạch Marketing), GS.TS. Trần Văn Hòe (2010, Giáo trình thương mại điện tử căn bản); Luận án tiến sĩ của Chử Bá Quyết (2013); Luận văn thạc sĩ của Hoàng Ngọc Dung (2018); Đề tài khoa học cấp Bộ mã số 2007-78-019 do Đinh Văn Thành làm chủ nhiệm.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác các nguồn thông tin công khai trên website công ty (bosscom.vn), tài liệu nội bộ (giấy phép đăng ký kinh doanh, hồ sơ nhân sự, báo cáo tài chính định kỳ giai đoạn 2015 – 2018, quy chế tổ chức) và các ấn phẩm báo cáo thống kê ngành.
    • Phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích và so sánh dữ liệu qua các bảng biểu nhằm đánh giá hiện trạng hoạt động tiếp thị trực tuyến và năng lực kinh doanh của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trực tuyến

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về Marketing và E-Marketing:

  • Làm rõ các định nghĩa, so sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa Marketing truyền thống, Internet Marketing, Digital Marketing và Marketing trực tuyến.
  • Phân tích chi tiết 5 đặc điểm nổi bật của tiếp thị trực tuyến: không bị ràng buộc bởi không gian, thời gian hoạt động liên tục, tốc độ truyền tải thông tin tức thời, danh mục hàng hóa số phong phú và tính tương tác đa chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp.
  • Làm rõ cấu trúc 4 hoạt động Marketing trực tuyến chức năng:
    1. Chào hàng trực tuyến: Phân tích bản chất chào hàng B2B/B2C và vai trò của việc tương tác số nhằm điều chỉnh sản phẩm theo nhu cầu.
    2. Phân phối trực tuyến: Mô hình chuỗi phân phối điện tử, chức năng logistics và giao dịch của các trung gian trực tuyến.
    3. Định giá trực tuyến: Các nhân tố ảnh hưởng từ chi phí hạ tầng CNTT, tính minh bạch thị trường và các chiến lược định giá cố định/biến đổi.
    4. Truyền thông trực tuyến: Khảo sát các công cụ quảng cáo (Banner, Email, Không dây), Marketing quan hệ công chúng (MPR trên website), Marketing qua công cụ tìm kiếm (SEM gồm SEO và PPC), Marketing trực tiếp (Email Opt-in, SMS, Viral marketing) và xúc tiến bán trực tuyến (E-coupon, khuyến mại).
  • Phân tích tác động của các yếu tố môi trường bên trong (cơ sở vật chất hạ tầng CNTT, nhân lực, tài chính) và bên ngoài (kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, đặc điểm văn hóa dân số, hạ tầng mạng viễn thông, áp lực đối thủ cạnh tranh và hành vi người tiêu dùng).

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến của Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM

Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình tổ chức, hoạt động kinh doanh và thực trạng tiếp thị số tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp:

    • Tiền thân là Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và công nghệ Hoàng Mai (thành lập 06/12/2004), đổi tên thành Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM từ ngày 24/01/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015489. Trụ sở tại 1/99/24 Kim Đồng, Hoàng Mai, Hà Nội; có văn phòng đại diện phía Nam tại số 62 Thân Nhân Trung, P.13, Q. Tân Bình, TP.HCM. Vốn điều lệ đăng ký là 1.000.000.000 VNĐ. Slogan: "Cùng bạn phát triển". Ban giám đốc gồm Giám đốc (Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung) và Phó Giám đốc (Bà Nguyễn Thị Tuyết Anh).
    • Lĩnh vực kinh doanh chính: Bán buôn máy móc, thiết bị y tế (mã ngành 4695), cung cấp thiết bị nội soi, dụng cụ phẫu thuật cho các bệnh viện và phòng khám tư nhân, tham gia các gói thầu y tế.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự:

    • Quy mô nhân sự toàn công ty gồm 15 cán bộ công nhân viên, trong đó có 02 nhân sự phụ trách chung về thương mại điện tử. Phòng Marketing có 03 nhân sự (1 nam, 2 nữ) kiêm nhiệm các công việc từ bán hàng, SEO, quản trị website đến phụ trách mạng xã hội.
Bộ phận Nam Nữ Tổng số
Ban Giám đốc (Giám đốc & Phó Giám đốc) 0 2 2
Phòng Kinh doanh 1 3 4
Phòng Marketing 1 2 3
Phòng Tài chính – Kế toán 3 0 3
Phòng Kỹ thuật 1 2 3
Tổng cộng 6 9 15
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT:

    • Công ty trang bị 15 máy vi tính, 01 máy chủ, hệ thống mạng LAN cục bộ chạy trên nền tảng Windows.
    • Ứng dụng phần mềm: Sử dụng phần mềm CRM nội bộ quản lý quan hệ khách hàng; phần mềm kế toán MISA, phần mềm kê khai thuế iTaxViewer, bảo hiểm xã hội VNPT; các ứng dụng văn phòng của Google (Drive, Gmail) và Skype.
    • An ninh bảo mật: Sử dụng tường lửa (FireWall), phần mềm diệt virus BKAV Pro trên máy trạm, PC tools doctor ASD.Net cho nền tảng web, Security Plus for Mdea và Symantec cho hệ thống thư điện tử. Công ty chưa có trung tâm dữ liệu độc lập.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2015 – 6T/2018):

STT Chỉ tiêu Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) 6 Tháng đầu 2018 (VNĐ)
1 Doanh thu thuần 9.344.080.000 9.758.053.000 10.598.267.000 6.398.275.000
2 Doanh thu từ TMĐT 51.020.000 55.867.000 61.342.000 38.000.000
3 Chi phí kinh doanh 8.270.000.000 8.500.000.000 9.100.000.000 5.400.000.000
4 Lợi nhuận trước thuế 74.074.000 173.333.000 694.550.000 420.000.000
5 Lợi nhuận sau thuế 59.059.000 138.666.000 555.640.000 336.000.000
6 Nộp ngân sách nhà nước 14.015.000 34.667.000 138.910.000 84.000.000

Ghi chú tăng trưởng: Doanh thu năm 2016 tăng 4,59% so với 2015; năm 2017 tăng 8,61% so với 2016. Doanh thu TMĐT năm 2016 tăng 9,5%, năm 2017 tăng 9,8%. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 134,7% so với 2015; năm 2017 tăng 300,7% so với 2016. Ngân sách dành cho Marketing trực tuyến năm 2018 được phân bổ chiếm 25% tổng ngân sách tiếp thị.

  • Thực trạng 4 hoạt động Marketing trực tuyến tại công ty:
    1. Truyền thông trực tuyến:
      • Website doanh nghiệp (bosscom.vn): Giao diện còn đơn giản, phông chữ nhỏ, bố cục thiếu các mục đánh giá từ khách hàng (review), chưa hiển thị công khai bảng giá sản phẩm và chưa hỗ trợ đặt mua trực tuyến.
      • SEO/SEM: Đã triển khai tối ưu hóa công cụ tìm kiếm thông qua việc thuê đối tác bên ngoài viết bài và đẩy từ khóa, tuy nhiên hiệu quả duy trì thứ hạng chưa cao do áp lực cạnh tranh.
      • Email Marketing: Đã xây dựng danh bạ dữ liệu khách hàng có bảo mật, định kỳ gửi email giới thiệu sản phẩm mới và tiếp nhận phản hồi kỹ thuật.
      • Mạng xã hội (Facebook): Chưa vận hành Fanpage doanh nghiệp chính thức bài bản, chủ yếu sử dụng tài khoản Facebook cá nhân để đăng bài với lượng tương tác rất thấp (chỉ có 47 người theo dõi), bài viết ít cập nhật.
      • Xúc tiến bán trực tuyến: Chủ yếu áp dụng giảm giá theo tỷ lệ phần trăm vào các ngày lễ lớn; chưa áp dụng phát coupon hay dùng thử sản phẩm do đặc thù thiết bị y tế có giá trị cao và đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật khi vận hành.
    2. Định giá trực tuyến: Áp dụng chính sách định giá cố định kết hợp chiết khấu linh hoạt theo quy mô đơn hàng và khách hàng thân thiết. Bảng giá niêm yết cho một số bộ thiết bị y tế tiêu biểu:
STT Tên sản phẩm thiết bị y tế Giá thành niêm yết (VNĐ)
1 Bộ dụng cụ soi treo thanh quản 55.000.000
2 Bộ dụng cụ phẫu thuật khí phế quản 45.000.000
3 Bộ dụng cụ phẫu thuật mũi xoang 40.000.000
4 Bộ dụng cụ vi phẫu thuật tai 45.000.000
5 Bộ nội soi Tai – Mũi – Họng thường 40.000.000
6 Bộ nội soi Tai – Mũi – Họng trung bình 50.000.000
7 Bộ nội soi Tai – Mũi – Họng cao cấp 90.000.000
  1. Chào hàng trực tuyến: Cung cấp thông số kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng trên website; tuy nhiên việc chia sẻ nội dung trên các diễn đàn bên ngoài còn tình trạng sao chép, trùng lặp và đăng tin hàng loạt.
  2. Phân phối trực tuyến: Kết hợp kênh thông tin trực tuyến để tiếp nhận đơn đặt hàng với hệ thống giao hàng và lắp đặt kỹ thuật trực tiếp tại các bệnh viện, phòng khám ở ba miền Bắc, Trung, Nam.
  • Đánh giá chung:
    • Thành công: Tiết kiệm chi phí thương mại đáng kể (so với chi phí thuê gian hàng hội chợ 20.000.000 VNĐ/gian, in banner áp phích 5.000.000 VNĐ/lần, thuê người phát tờ rơi 100.000 VNĐ/người/2h); mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng trên toàn quốc; đóng góp vào sự tăng trưởng doanh thu TMĐT.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Đội ngũ nhân sự mỏng (3 người), thiếu kỹ năng chuyên sâu về marketing số; hạ tầng phần mềm quản lý và website chưa hoàn chỉnh; hoạt động truyền thông trên mạng xã hội và diễn đàn chưa chuyên nghiệp; nguồn lực tài chính đầu tư cho các chiến dịch trực tuyến dài hạn còn hạn chế.

Chương 3: Kết luận và một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của công ty (kế hoạch ra mắt sản phẩm hợp tác liên doanh với đối tác GYEONGBOK – Hàn Quốc và mở rộng thị trường miền Trung):

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện 4 hoạt động Marketing trực tuyến:
    1. Hoàn thiện hoạt động truyền thông trực tuyến:
      • Tái cấu trúc website bosscom.vn: Nâng cấp giao diện hiện đại, tăng kích cỡ chữ, bố cục lại danh mục sản phẩm thiết bị y tế rõ ràng, tích hợp tính năng yêu cầu báo giá tự động và hỗ trợ tư vấn trực tuyến (Live Chat).
      • Đẩy mạnh SEO và SEM: Lựa chọn danh mục từ khóa dài, có tính chuyên môn cao trong ngành y tế để tối ưu chi phí quảng cáo Google AdWords; kiểm soát chặt chẽ chất lượng nội dung bài viết thuê ngoài.
      • Xây dựng Fanpage Facebook chuyên nghiệp của công ty: Thành lập trang cộng đồng chính thức thay thế trang cá nhân, thiết lập kế hoạch đăng bài định kỳ chia sẻ kiến thức chuyên môn y tế, vận hành các chiến dịch quảng cáo nhắm chọn đúng đối tượng bác sĩ, phòng khám.
      • Tối ưu hóa Email Marketing: Phân nhóm dữ liệu khách hàng theo từng chuyên khoa (Tai Mũi Họng, Ngoại khoa...) để gửi các bản tin cập nhật công nghệ và thiết bị phù hợp.
    2. Hoàn thiện hoạt động định giá trực tuyến: Xây dựng chính sách giá minh bạch, linh hoạt theo các gói hợp đồng bảo trì, kết hợp chiết khấu tỷ lệ phần trăm theo giá trị đơn hàng và thời gian thanh toán.
    3. Hoàn thiện hoạt động phân phối trực tuyến: Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng qua website và email, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chuyển phát và đội ngũ kỹ thuật để bảo đảm thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị.
    4. Hoàn thiện hoạt động chào hàng trực tuyến: Cung cấp đầy đủ chứng chỉ chất lượng (CO, CQ), video hướng dẫn vận hành thực tế của từng dòng thiết bị y tế trên website, hạn chế việc đăng tin trùng lặp trên các diễn đàn.
  • Đề xuất kiến nghị vĩ mô và ngành:
    • Đối với doanh nghiệp: Tăng cường đầu tư ngân sách đào tạo chuyên sâu về kỹ năng Marketing số cho nhân viên; hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT và hệ thống bảo mật dữ liệu.
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội: Hoàn thiện khung pháp lý về TMĐT và an toàn thông tin mạng; mở rộng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số; nâng cấp hạ tầng viễn thông băng thông rộng trên toàn quốc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Tổng hợp và phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh và ứng dụng tiếp thị số của BOSSCOM qua các số liệu tài chính cụ thể: doanh thu thuần tăng từ 9,344 tỷ VNĐ (2015) lên 10,598 tỷ VNĐ (2017); doanh thu TMĐT tăng từ 51,02 triệu VNĐ lên 61,342 triệu VNĐ; lợi nhuận sau thuế tăng trưởng từ 59,059 triệu VNĐ lên 555,64 triệu VNĐ.
    • Lượng hóa các chi phí tiếp thị truyền thống được cắt giảm nhờ ứng dụng Internet (chi phí thuê gian hàng hội chợ 20.000.000 VNĐ, in ấn tờ rơi 5.000.000 VNĐ).
    • Phân tích chi tiết thực trạng 4 chính sách Marketing trực tuyến (Chào hàng, Định giá, Phân phối, Truyền thông) đối với ngành hàng đặc thù là thiết bị y tế B2B.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đưa ra giải pháp nâng cấp toàn diện website, chuyên nghiệp hóa kênh mạng xã hội, chuẩn hóa quy trình tiếp thị qua thư điện tử và tối ưu hóa chi phí quảng cáo tìm kiếm Google.
    • Kiến nghị xây dựng chính sách giá và phân phối phù hợp với chiến lược hợp tác cùng đối tác quốc tế GYEONGBOK.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Khóa luận cung cấp một tình huống nghiên cứu thực tế về việc áp dụng Marketing trực tuyến tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kinh doanh mặt hàng thiết bị y tế có giá trị cao, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu ứng dụng TMĐT B2B.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ nội bộ doanh nghiệp và phân tích định tính mô tả, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng diện rộng trên tập khách hàng là các y bác sĩ, ban quản lý bệnh viện hay phòng khám tư nhân.
    • Dữ liệu nghiên cứu tại thời điểm thực hiện mới dừng lại ở báo cáo 6 tháng đầu năm 2018; chưa có điều kiện đánh giá dài hạn hiệu quả tài chính sau khi triển khai các giải pháp đề xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát định lượng về hành vi tìm kiếm thông tin và mức độ thỏa dụng của khách hàng B2B đối với các kênh truyền thông số trong ngành thiết bị y tế.
    • Nghiên cứu đo lường chi tiết chỉ số hoàn vốn đầu tư (ROI), tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng và hiệu quả của từng chiến dịch SEM/SEO sau khi tái cấu trúc website và hệ thống tiếp thị số của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề Marketing trực tuyến tại doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp kinh doanh B2B và thiết bị y tế: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc xây dựng cơ cấu nhân sự, chi phí, giải pháp triển khai tiếp thị số và quản lý kênh truyền thông trực tuyến đối với các mặt hàng kỹ thuật cao có giá trị lớn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Khung phân tích thực trạng 4 chính sách Marketing trực tuyến (Chào hàng, Định giá, Phân phối, Truyền thông) tại Chương 2 và hệ thống giải pháp nâng cấp website, phân loại dữ liệu Email Marketing chuyên ngành tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ Marketing trực tuyến tại Công ty BOSSCOM được ghi nhận như thế nào? Doanh nghiệp có quy mô 15 nhân sự, trong đó có 02 nhân viên phụ trách thương mại điện tử và 03 nhân sự thuộc phòng Marketing (1 nam, 2 nữ) phụ trách SEO, quản lý website, fanpage và hỗ trợ kinh doanh. Hạ tầng kỹ thuật gồm 15 máy tính, 01 máy chủ mạng LAN chạy Windows, sử dụng phần mềm kế toán MISA, phần mềm CRM nội bộ, phần mềm diệt virus BKAV Pro, PC tools doctor ASD.Net và bảo mật email qua Security Plus for Mdea/Symantec. Doanh nghiệp chưa có trung tâm dữ liệu riêng.

2. Doanh thu từ thương mại điện tử và kết quả kinh doanh của BOSSCOM giai đoạn 2015 – 2017 biến động ra sao? Doanh thu thuần của công ty tăng từ 9,344 tỷ VNĐ (2015) lên 9,758 tỷ VNĐ (2016) và đạt 10,598 tỷ VNĐ (2017). Doanh thu từ TMĐT tăng dần qua các năm, từ 51,020 triệu VNĐ (2015) lên 55,867 triệu VNĐ (2016, tăng 9,5%) và đạt 61,342 triệu VNĐ (2017, tăng 9,8%). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 59,059 triệu VNĐ (2015) lên 138,666 triệu VNĐ (2016) và đạt 555,640 triệu VNĐ (2017).

3. Tại sao Công ty BOSSCOM chưa thể triển khai các hình thức xúc tiến trực tuyến như phát coupon hay cho dùng thử sản phẩm mẫu? Do sản phẩm kinh doanh của công ty là các thiết bị y tế chuyên dụng (bộ phẫu thuật, máy nội soi) có giá trị kinh tế cao (từ 40.000.000 đến 90.000.000 VNĐ/bộ) và yêu cầu người vận hành phải có chuyên môn y khoa, nên doanh nghiệp không thể áp dụng các hình thức phát coupon đại trà hay phát hàng mẫu dùng thử như hàng tiêu dùng thông thường. Thay vào đó, công ty chủ yếu áp dụng chiết khấu phần trăm theo đơn hàng và giảm giá trong các dịp lễ.

4. Kênh truyền thông qua mạng xã hội Facebook của công ty tồn tại những hạn chế gì trong quá trình vận hành? Công ty chưa xây dựng và vận hành Fanpage doanh nghiệp chính thức mà sử dụng trang Facebook cá nhân để đăng tải thông tin. Trang có mức độ tương tác rất thấp với chỉ 47 người theo dõi, các bài đăng không được cập nhật thường xuyên và chưa tạo dựng được hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp cho doanh nghiệp.

5. Bảng giá một số sản phẩm thiết bị y tế tiêu biểu được công bố trong khóa luận gồm những mặt hàng nào? Khóa luận công bố bảng giá niêm yết của 7 bộ thiết bị y tế: Bộ dụng cụ soi treo thanh quản (55.000.000 VNĐ), Bộ dụng cụ phẫu thuật khí phế quản (45.000.000 VNĐ), Bộ dụng cụ phẫu thuật mũi xoang (40.000.000 VNĐ), Bộ dụng cụ vi phẫu thuật tai (45.000.000 VNĐ), Bộ nội soi Tai – Mũi – Họng thường (40.000.000 VNĐ), Bộ nội soi Tai – Mũi – Họng trung bình (50.000.000 VNĐ) và Bộ nội soi Tai – Mũi – Họng cao cấp (90.000.000 VNĐ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thanh Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing trực tuyến và phản ánh chân thực thực trạng ứng dụng tiếp thị số tại Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và công nghệ BOSSCOM. Thông qua nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2018, công trình đã chỉ rõ những ưu thế về cắt giảm chi phí giao dịch cũng như những hạn chế nội tại về nhân sự, website và truyền thông mạng xã hội của một doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế B2B. Hệ thống giải pháp hoàn thiện 4 hoạt động tiếp thị trực tuyến tại Chương 3 có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng mở rộng thị trường của công ty và là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Thương mại điện tử.