Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phân phối thu nhập và giải quyết việc làm cho người lao động. Tại Việt Nam, du lịch được định hướng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn, đặc biệt sau dấu mốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006, mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp lữ hành. Nằm ở trung tâm miền Trung, thành phố Huế sở hữu tiềm năng du lịch văn hóa lớn với các di sản thế giới được UNESCO công nhận như "Quần thể di tích cố đô Huế" và "Nhã nhạc cung đình Huế".

Trong môi trường kinh doanh dịch vụ du lịch, mục tiêu lợi nhuận giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, mở rộng quy mô và phát triển của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần HG Huế là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh tour du lịch và dịch vụ vận chuyển. Do đó, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo kiểm soát chi phí, nắm bắt chính xác kết quả tài chính để đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Tổng hợp hệ thống lý luận chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HG Huế.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HG Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận chức năng liên quan tại Công ty Cổ phần HG Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp phục vụ phân tích tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm (2014 - 2016), trong đó các nghiệp vụ hạch toán chi tiết được thu thập trọng tâm vào tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14): "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, kết cấu hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 20% áp dụng từ năm 2016 (trước năm 2015 áp dụng mức 22%).

Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$
  • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
  • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, chuyên đề, văn bản pháp luật về kế toán để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp chỉ số: Đo lường mức độ biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các kỳ 2014 - 2016.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Khai thác số liệu thô từ hệ thống chứng từ, sổ kế toán của công ty để phân loại, tổng hợp phục vụ nội dung nghiên cứu thực trạng.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với nhân viên phòng Kế toán và các bộ phận điều hành tour nhằm tìm hiểu quy trình thực tế tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy trả lãi tiền gửi, Bảng chiết tính tour, Bảng quyết toán đoàn, Bảng kê mua hàng) và sổ cái các tài khoản tổng hợp, chi tiết tại Công ty Cổ phần HG Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

    • Sử dụng Tài khoản 511 (gồm 5 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117) và Tài khoản 512 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5121, 5122, 5123).
    • Quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu dịch vụ khi thỏa mãn 4 điều kiện: doanh thu xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng Tài khoản 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  2. Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác:

    • Doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515) phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    • Thu nhập khác (Tài khoản 711) phản ánh thu nhập thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ.
  3. Kế toán chi phí, giá vốn và chi phí thời kỳ:

    • Kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632) theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), áp dụng 3 phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
    • Chi phí bán hàng (Tài khoản 641) phân chia thành 7 tài khoản cấp 2 (từ TK 6411 đến TK 6418).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642) phân chia thành 8 tài khoản cấp 2 (từ TK 6421 đến TK 6428).
    • Chi phí tài chính (Tài khoản 635) và Chi phí khác (Tài khoản 811).
  4. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh:

    • Kế toán chi phí thuế TNDN sử dụng Tài khoản 821 (TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
    • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh được sử dụng để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển toàn bộ chi phí, giá vốn nhằm xác định lãi hoặc lỗ trước khi kết chuyển vào Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HG Huế

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và quy trình hạch toán thực tế:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần HG Huế:
    • Tên giao dịch: HG HUẾ (HGH Travel).
    • Ngày bắt đầu hoạt động: 10/01/2012; Mã số thuế và Giấy phép kinh doanh: 3301385609.
    • Trụ sở: 18 Dương Văn An, Phường Xuân Phú, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Hàng Quý; Giám đốc: Trần Đình Khương.
    • Slogan: "YOUR INDOCHINA ADVENTURE STARTS HERE".
    • Ngành nghề kinh doanh: Điều hành tour du lịch quốc tế và nội địa, đại lý du lịch, vận tải hành khách đường bộ, bán vé máy bay/tàu hỏa, dịch vụ lưu trú và ăn uống hội nghị.
    • Cơ cấu lao động năm 2016: Tổng số 45 lao động (26 nam, 19 nữ). Về trình độ: Sau đại học: 1 người; Đại học: 30 người; Cao đẳng, trung cấp: 7 người; Lao động phổ thông qua đào tạo nghề: 7 người.
Chỉ tiêu cơ cấu lao động (Năm 2016) Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Phân theo giới tính
- Nam 26 57,78%
- Nữ 19 42,22%
Phân theo trình độ chuyên môn
- Sau Đại học 1 2,22%
- Đại học 30 66,67%
- Cao đẳng, Trung cấp 7 15,56%
- Lao động qua đào tạo nghề 7 15,56%
Tổng cộng 45 100,00%
  1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và tổ chức kế toán:

    • Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc chỉ đạo các bộ phận: Nhóm truyền thông & Marketing, Nhóm tài chính kế toán, Nhóm hành chính và nhân sự, Nhóm kinh doanh và vận chuyển, Nhóm điều hành tour (Inbound, Outbound, Nội địa, Online) và Nhóm hợp đồng & phát triển tour.
    • Tổ chức kế toán áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Các nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận thông qua quy trình lập bảng chiết tính tour, theo dõi thực hiện tour và tổng hợp vào bảng quyết toán đoàn.
  2. Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Công ty sử dụng các tài khoản chi tiết như TK 511361, TK 511362 để phản ánh doanh thu tour du lịch và dịch vụ vận chuyển. Doanh thu được ghi nhận căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu thu và Bảng quyết toán đoàn khi tour hoàn thành.
    • Chi phí và giá vốn: Giá vốn dịch vụ tour được tập hợp căn cứ vào Bảng chiết tính tour, Bảng quyết toán đoàn, các phiếu chi mua dịch vụ ngoài (vé tham quan, khách sạn, nhà hàng, vận chuyển) và theo dõi qua các tài khoản chi tiết như TK 627914, TK 627202, TK 627122.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí văn phòng, lương nhân viên quản lý thông qua Bảng kê mua hàng QLDN, Phiếu chi và chứng từ ngân hàng.
    • Chi phí tài chính và doanh thu tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi qua Giấy trả lãi tiền gửi (TK 5152), phí ngân hàng và lãi vay qua Giấy báo nợ (TK 63513).
    • Thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành qua TK 8211; cuối kỳ kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 4212.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần HG Huế

Chương 3 đưa ra các đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:

  1. Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp; việc ứng dụng kế toán máy vi tính giúp xử lý chứng từ nhanh chóng; công tác lập bảng chiết tính tour và bảng quyết toán đoàn giúp quản lý chặt chẽ chi phí từng đoàn khách.
    • Hạn chế: Công tác phân loại, hạch toán chi phí trực tiếp và chi phí phục vụ quản lý tour còn một số điểm chưa đồng bộ giữa các phân hành; việc theo dõi các khoản công nợ của khách hàng mua tour và trích lập dự phòng chưa được thực hiện thường xuyên.
  2. Hệ thống biện pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các nhân viên kế toán phần hành.
    • Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu điều hành tour đến phòng kế toán, rút ngắn thời gian quyết toán đoàn.
    • Nâng cao tính chính xác trong việc tập hợp chi phí giá vốn theo từng tour du lịch và ghi nhận kịp thời doanh thu dịch vụ lữ hành.
    • Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và xác định đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Về mặt phương pháp luận: Khóa luận hệ thống hóa các quy định của Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, làm rõ các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu và nguyên tắc kết chuyển chi phí xác định kết quả kinh doanh.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận mô tả quy trình kế toán tour du lịch thực tế tại Công ty Cổ phần HG Huế, chỉ rõ mối liên kết giữa các chứng từ nghiệp vụ đặc thù (Bảng chiết tính tour, Bảng quyết toán đoàn) với hệ thống sổ cái tài khoản (TK 5113, TK 627, TK 632, TK 635, TK 642, TK 8211, TK 911, TK 4212).
  • Về mặt giải pháp: Đưa ra các đề xuất gắn liền với đặc thù quản lý của Công ty Cổ phần HG Huế nhằm nâng cao hiệu quả hạch toán chi phí, doanh thu và kiểm soát kết quả kinh doanh.
Hệ thống tài khoản / Chứng từ chính tại HG Huế Nội dung kinh tế phản ánh
Bảng chiết tính tour, Bảng quyết toán đoàn Chứng từ quản lý chi phí, giá thành và doanh thu theo từng đoàn khách du lịch
TK 5113 (511361, 511362) Doanh thu dịch vụ lữ hành, tour du lịch và dịch vụ vận chuyển
TK 627 (627122, 627202, 627914) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí trực tiếp phục vụ các tour
TK 635 (63513) / TK 515 (5152) Chi phí tài chính (phí ngân hàng, lãi vay) / Doanh thu tài chính (lãi tiền gửi)
TK 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 911 $\rightarrow$ TK 4212 Tập hợp kết quả kinh doanh và kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Các nghiệp vụ kế toán chi tiết và trích lục sổ cái minh họa trong khóa luận chủ yếu tập trung vào niên độ kế toán tháng 12 năm 2016 tại Công ty Cổ phần HG Huế. Đề tài chưa mở rộng khảo sát so sánh với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp lữ hành khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm tour lữ hành linh hoạt; nghiên cứu quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp lữ hành quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp ngành dịch vụ lữ hành.
  • Đối với người làm kế toán doanh nghiệp du lịch: Cung cấp ví dụ thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu điều hành tour, bảng chiết tính chi phí, quyết toán đoàn đến việc lập sổ cái tài khoản và xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần HG Huế (HGH Travel), thành lập ngày 10/01/2012, có trụ sở tại số 18 Dương Văn An, phường Xuân Phú, TP. Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điều hành tour du lịch quốc tế và nội địa, đại lý du lịch, vận tải hành khách đường bộ, bán vé máy bay, dịch vụ lưu trú và ăn uống.

2. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý thuyết?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Quy mô nhân sự của Công ty Cổ phần HG Huế tại thời điểm nghiên cứu năm 2016 như thế nào?
Năm 2016, công ty có tổng số 45 lao động (26 nam và 19 nữ). Trình độ chuyên môn gồm: 1 người có trình độ sau đại học, 30 người có trình độ đại học, 7 người có trình độ cao đẳng/trung cấp và 7 lao động phổ thông đã qua đào tạo nghề.

4. Kế toán chi phí và doanh thu tour tại Công ty Cổ phần HG Huế sử dụng những chứng từ nghiệp vụ đặc thù nào?
Công ty sử dụng Bảng chiết tính tour và Bảng quyết toán đoàn kết hợp với Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi và Bảng kê mua hàng để theo dõi chi phí mua ngoài và xác định doanh thu thực tế cho từng tour du lịch hoàn thành.

5. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được đề cập trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo quy định pháp luật thuế TNDN được trình bày trong khóa luận, mức thuế suất thuế TNDN áp dụng từ năm 2016 là 20%, trong khi giai đoạn từ năm 2015 trở về trước áp dụng mức thuế suất 22%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 tại Công ty Cổ phần HG Huế, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán kế toán dịch vụ lữ hành thông qua quy trình luân chuyển chứng từ và trích lục sổ cái cụ thể. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn, đóng góp vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp du lịch.