Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh để duy trì và mở rộng thị phần. Mục tiêu trọng tâm của các đơn vị kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, coi đây là thước đo phản ánh hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững sau mỗi kỳ kế toán. Để hiện thực hóa mục tiêu này, doanh nghiệp không chỉ phải cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường với mức giá hợp lý mà còn phải kiểm soát chặt chẽ chi phí, đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn và quản trị tài chính minh bạch. Trong hệ thống thông tin tài chính, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt, cung cấp dữ liệu số liệu chính xác để nhà quản trị đánh giá hiệu quả từng mảng hoạt động và đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh kịp thời.

Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế (HueWACO) là doanh nghiệp công ích then chốt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đảm nhận nhiệm vụ cung cấp nước sạch sinh hoạt, sản xuất, đồng thời mở rộng kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai và các dịch vụ kỹ thuật cấp nước (như lắp đặt đường ống, sửa chữa, bảo trì mạng lưới). Với đặc thù hoạt động trải rộng khắp địa bàn toàn tỉnh thông qua 9 chi nhánh và xí nghiệp cấp nước trực thuộc, công ty gặp phải không ít khó khăn trong khâu quản lý, tổng hợp số liệu và luân chuyển chứng từ kế toán giữa các đơn vị cơ sở về phòng kế toán trung tâm. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Trần Thị Thùy Dung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, phân tích thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp trên cơ sở lý luận hiện hành.
    • Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế.
    • Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát, mô tả và đánh giá các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, thu nhập, chi phí hoạt động và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế, địa chỉ số 103 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu tổng quan về tình hình lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Riêng số liệu thực tế về chứng từ, sổ sách minh họa cho quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập tập trung vào tháng 6 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp luật kế toán và chuẩn mực chuyên ngành hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng định nghĩa về doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu. Đồng thời, văn bản làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính, đóng vai trò là khung quy chuẩn chủ đạo để tác giả phân tích nguyên tắc hạch toán, kết cấu các tài khoản kế toán liên quan: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Luật Kế toán năm 2015: Làm cơ sở pháp lý cho các khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp cùng việc thiết lập sổ sách kế toán.
  • Hình thức kế toán: Vận dụng mô hình tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên hệ thống máy tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả chia làm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, hệ thống hóa các giáo trình, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm xây dựng cơ sở lý luận đối chiếu với thực tế hạch toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại bộ phận kế toán của HueWACO nhằm tìm hiểu quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, phương thức nhập liệu phần mềm và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự thao tác kế toán, cách thức ghi chép, xử lý dữ liệu doanh thu, chi phí và quy trình lưu trữ hồ sơ tại đơn vị.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các báo cáo tài chính kiểm toán của công ty các năm 2021, 2022, 2023 và thu thập hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, sổ cái phát sinh trong tháng 6 năm 2024.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp mô tả: Sử dụng lời văn kết hợp sơ đồ để phản ánh cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và chu trình xử lý thông tin kế toán trên máy tính.
    • Phương pháp so sánh và phân tích dữ liệu: Đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình lao động của HueWACO qua giai đoạn 2021 - 2023 thông qua kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và tương đối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính liên quan đến doanh thu và kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Tác giả làm rõ nội dung kinh tế và điều kiện ghi nhận của từng loại doanh thu:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro, không còn quyền nắm giữ quản lý hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phân tích chi tiết ba tài khoản cấp 2 gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212) và giảm giá hàng bán (TK 5213), được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 vào cuối kỳ kế toán để xác định doanh thu thuần.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Nêu rõ các khoản lãi tiền gửi, lãi cho vay, thanh lý tài sản cố định hoặc tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
  • Chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa các khoản chi phí cấu thành nên kết quả kinh doanh, gồm giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2), chi phí khác (TK 811) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Trình bày công thức tính toán chỉ tiêu lợi nhuận gộp, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác, sau đó tổng hợp vào Tài khoản 911 để kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Trình tự ghi sổ Nhật ký chung: Trình bày sơ đồ chu chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ nhật ký chung, Sổ cái, các sổ kế toán chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại HueWACO, chia thành hai mảng thông tin lớn:

  1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
    • HueWACO có trụ sở tại 103 Bùi Thị Xuân, TP. Huế; mã số doanh nghiệp: 3300101491; vốn điều lệ 876 tỷ đồng (tương ứng 87,6 triệu cổ phiếu giao dịch trên sàn UPCoM với mã chứng khoán HWS từ năm 2018).
    • Lịch sử hình thành trải dài từ năm 1909 (khởi đầu từ Nhà máy nước Huế), mở rộng thêm các nhà máy Dã Viên (1956), Vạn Niên, Quảng Tế, Tứ Hạ, Lộc An - Lộc Trì (2012), Phong Thu (2014), chuyển đổi cổ phần hóa năm 2016, đưa dự án cấp nước mở rộng 31 xã phường vào năm 2019 và khánh thành nhà máy Thượng Long vào năm 2022.
    • Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt là sản xuất, cung cấp nước sạch đô thị - nông thôn và sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai nhãn hiệu Bạch Mã (sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025).
    • Phân tích nguồn lực giai đoạn 2021 - 2023 thông qua 4 bảng số liệu: Bảng tình hình lao động, Bảng tình hình biến động tài sản, Bảng tình hình biến động nguồn vốn và Bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
  2. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty (minh họa số liệu tháng 6/2024):
    • Kế toán doanh thu: Đơn vị sử dụng TK 511 để ghi nhận doanh thu bán nước sạch, nước tinh khiết Bạch Mã và dịch vụ gắn đồng hồ, bảo trì. Doanh thu tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ theo Phiếu thu tiền gửi số 001122 và Phiếu thu tiền gửi số 001134. Thu nhập khác (TK 711) hạch toán các khoản phát sinh ngoài sản xuất kinh doanh theo Hóa đơn GTGT số 1280.
    • Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) được hạch toán căn cứ trên Phiếu xuất kho số 001036 và 001051 (xuất kho hóa chất xử lý nước, vật tư phụ tùng). Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận chi phí trả lãi vay theo Phiếu chi tiền gửi số 001580. Chi phí bán hàng (TK 641) theo dõi tiền lương nhân viên thu cước, chi phí dịch vụ khách hàng phản ánh qua Phiếu chi tiền gửi số 001359. Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) ghi nhận chi phí văn phòng, lương ban giám đốc theo Phiếu chi tiền gửi số 001354.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ số liệu doanh thu thuần, thu nhập và chi phí được kết chuyển định kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ và tính thuế TNDN (TK 821) trước khi ghi nhận vào lợi nhuận chưa phân phối.

Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế

Chương 3 đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất hướng tháo gỡ khó khăn cho công tác kế toán của đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bài bản, áp dụng nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng hình thức Nhật ký chung xử lý bằng máy tính giúp tự động hóa khâu lập sổ sách và tổng hợp báo cáo tài chính; việc phát hành hóa đơn tiền nước cho khách hàng được thực hiện có quy củ.
  • Đánh giá nhược điểm: Với quy mô phân tán gồm 9 chi nhánh và xí nghiệp công nghiệp trực thuộc khắp các huyện, thị xã trong tỉnh, việc luân chuyển chứng từ gốc từ các trạm, nhà máy về phòng kế toán trung tâm đôi lúc bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc tổng hợp chi phí và doanh thu; công tác theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý phục vụ cho việc tính giá thành nội bộ theo từng mảng dịch vụ còn cồng kềnh.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Đối với tổ chức bộ máy kế toán: Tối ưu hóa chu trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ giữa 9 chi nhánh, xí nghiệp với trụ sở công ty; tăng cường ứng dụng đồng bộ mạng nội bộ và phần mềm kế toán giữa các chi nhánh để giảm thời gian đối chiếu công nợ tiền nước.
    • Đối với công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện việc phân loại và hạch toán chi tiết doanh thu theo từng nhóm đối tượng tiêu thụ nước sạch (sinh hoạt, hành chính sự nghiệp, kinh doanh dịch vụ) và mảng nước đóng chai Bạch Mã; theo dõi chặt chẽ việc trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ chi phí vật tư xử lý nước tại TK 632 để kết quả kinh doanh từng kỳ được phản ánh chính xác nhất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và khai thác hệ thống dữ liệu thực tế tại HueWACO, thể hiện qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán phục vụ phân tích:

Danh mục phần hành kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ thực tế trích dẫn tại HueWACO (tháng 6/2024)
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 Trích Sổ cái TK 511; Sổ Nhật ký chung
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Phiếu thu tiền gửi số 001122; Phiếu thu tiền gửi số 001134; Trích Sổ cái TK 515
Thu nhập khác TK 711 Hóa đơn giá trị gia tăng số 1280; Trích Sổ cái TK 711
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho số 001036; Phiếu xuất kho số 001051; Trích Sổ cái TK 632
Chi phí tài chính TK 635 Phiếu chi tiền gửi số 001580; Trích Sổ cái TK 635
Chi phí bán hàng TK 641 Phiếu chi tiền gửi số 001359; Trích Sổ cái TK 641
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 Phiếu chi tiền gửi số 001354; Trích Sổ cái TK 642
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 821 Trích Sổ cái TK 821
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Phiếu kế toán kết chuyển; Báo cáo tài chính định kỳ

Khóa luận đóng góp những giải pháp cụ thể cho thực tiễn quản lý tại HueWACO:

  • Đề xuất quy trình chuẩn hóa luân chuyển chứng từ từ 9 chi nhánh, xí nghiệp cơ sở về công ty nhằm khắc phục triệt để tình trạng chậm trễ trong khâu nhập liệu và ghi sổ kế toán.
  • Đề xuất nâng cao tính chi tiết của hệ thống tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511) và chi phí bán hàng (TK 641), phân tách rõ mảng phân phối nước qua mạng lưới đường ống tập trung với mảng kinh doanh sản phẩm nước uống đóng chai Bạch Mã.
  • So với các nghiên cứu lý luận thuần túy, khóa luận mang tính thực chứng cao khi phản ánh chân thực số liệu hạch toán thực tế trên hệ thống máy vi tính tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn niêm yết trên thị trường chứng khoán (mã HWS).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu hạch toán thực tế chi tiết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong phạm vi một mốc thời gian hẹp là tháng 6 năm 2024. Số liệu tình hình tài chính tổng hợp chỉ khảo sát đến hết năm 2023. Bên cạnh đó, nghiên cứu giới hạn phạm vi tại một doanh nghiệp cấp nước duy nhất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nên chưa so sánh, đối chiếu quy trình kế toán với các doanh nghiệp cùng ngành cấp thoát nước ở các địa phương khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu xuyên suốt nhiều năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính biến động mùa vụ của doanh thu tiêu thụ nước sạch; đi sâu vào mảng kế toán quản trị chi phí và giá thành sản xuất nước sạch tại từng nhà máy cụ thể (như Quảng Tế, Vạn Niên, Thượng Long) nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu định giá nước và tối ưu hóa ngân sách cho đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp xây dựng một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; cung cấp mẫu biểu trích dẫn chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu thu/chi tiền gửi ngân hàng, phiếu xuất kho, sổ cái các tài khoản doanh thu và chi phí).
  • Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp ngành nước hoặc doanh nghiệp công ích: Tham khảo cách thức tiếp cận, mô tả đặc thù bộ máy kế toán tập trung kết hợp mạng lưới chi nhánh phân tán và phương pháp phân tích tài chính giai đoạn 3 năm (2021 - 2023).
  • Cán bộ quản trị và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp cấp nước: Có thể tham khảo các nhận định đánh giá nhược điểm về luân chuyển chứng từ và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí giữa các bộ phận trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế (HueWACO), có trụ sở tại số 103 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, TP. Huế. Dữ liệu tổng quát về tình hình lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023; số liệu thực tế về chứng từ và sổ kế toán phục vụ khảo sát công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong tháng 6 năm 2024.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
HueWACO áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.

3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của HueWACO có những lĩnh vực chính nào?
Công ty hoạt động chính trong hai lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất cho nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (kèm theo các dịch vụ phụ trợ như lắp đặt, sửa chữa đường ống) và sản xuất, kinh doanh sản phẩm nước uống tinh khiết đóng chai nhãn hiệu Bạch Mã (đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và tiêu chuẩn phòng kiểm nghiệm ISO/IEC 17025).

4. Khóa luận trích dẫn những chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành giá vốn và doanh thu tài chính?
Tác giả đã trích dẫn Phiếu xuất kho số 001036 và 001051 cùng Trích Sổ cái TK 632 để minh họa cho phần hành giá vốn hàng bán; trích dẫn Phiếu thu tiền gửi số 001122, Phiếu thu tiền gửi số 001134 và Trích Sổ cái TK 515 để minh họa cho phần hành doanh thu hoạt động tài chính.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác luân chuyển chứng từ tại HueWACO được tác giả nêu ra là gì?
Do địa bàn hoạt động trải rộng toàn tỉnh với 9 chi nhánh và xí nghiệp phân bổ rộng khắp, việc quản lý và luân chuyển chứng từ kế toán từ các đơn vị cơ sở về văn phòng trung tâm công ty vẫn còn tồn tại bất cập và chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời trong khâu tổng hợp doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thừa Thiên Huế. Việc gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết tài khoản với hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 6 năm 2024 đã làm sáng tỏ quy trình ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính tại đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung xử lý đúng điểm nghẽn về luân chuyển chứng từ giữa 9 chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc, góp phần nâng cao chất lượng thông tin tài chính và hiệu quả quản lý kinh doanh của công ty.