Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng, ngành xây dựng tiếp tục khẳng định vai trò là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng. Theo các dữ liệu thống kê năm 2024, ngành xây dựng đóng góp ước tính từ 7,8% đến 8,2% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực này trong nửa đầu năm 2025 ghi nhận mức 9,62%, mở ra cơ hội tham gia các công trình hạ tầng nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt và rủi ro gia tăng chi phí nguyên vật liệu, nhân công. Do đặc thù sản xuất kinh doanh có chu kỳ thi công kéo dài, giá trị hợp đồng lớn và quy trình thanh toán nghiệm thu bàn giao chia làm nhiều giai đoạn, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp đối mặt với nhiều yêu cầu phức tạp. Sai lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng sẽ dẫn đến sự phản ánh thiếu trung thực về tình hình tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản trị và việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách Nhà nước.
Công ty TNHH Hoàng Hưng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh vật liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Việc thiết lập hệ thống hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh minh bạch, chuẩn xác có ý nghĩa then chốt để Ban lãnh đạo công ty đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn và mức độ an toàn tài chính. Tuy nhiên, qua quá trình tiếp cận thực tế, tác giả nhận thấy công tác hạch toán tại đơn vị vẫn tồn tại một số điểm hạn chế so với chuẩn mực kế toán hiện hành. Do đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài nhằm đưa ra hệ thống đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực tế công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Hưng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng hạch toán tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Tổng quan và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Hưng.
- Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong thực tế hạch toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Hưng.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hoàng Hưng, Thôn Mỹ Đức, Xã Lệ Ninh, Tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận nghiên cứu tình hình tổng quan của công ty giai đoạn 2022 – 2024; các số liệu chuyên sâu phản ánh thực trạng hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào năm tài chính 2024.
- Phạm vi nội dung: Quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán trên tài khoản kế toán, ghi sổ chi tiết, sổ cái và phản ánh vào báo cáo tài chính đối với các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận dựa trên khuôn khổ pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Theo Thông tư này, các nội dung quy định trọng tâm được trích xuất gồm: Điều 56 (Khái niệm doanh thu), Điều 57 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 59 (Khái niệm chi phí), Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán - TK 632), Điều 63 (Kế toán chi phí tài chính - TK 635), Điều 64 (Kế toán chi phí quản lý kinh doanh - TK 642), Điều 65 (Kế toán thu nhập khác - TK 711), Điều 66 (Kế toán chi phí khác - TK 811), Điều 68 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh - TK 911).
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- Chuẩn mực số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Xác định nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng.
- Chuẩn mực số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chuẩn mực số 15 (VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: Quy định phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo hai trường hợp: hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch (dựa trên mức độ hoàn thành công việc tại ngày lập báo cáo) và hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện (dựa trên khối lượng công việc đã được khách hàng nghiệm thu, xác nhận).
- Chuẩn mực số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Khung xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai nhóm:
- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp luật, chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu khối lượng xây dựng hoàn thành, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính giai đoạn 2022 – 2024 từ bộ phận kế toán của công ty.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự thao tác nhập liệu của kế toán viên, quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ và trao đổi chuyên môn với nhân viên kế toán phụ trách tại doanh nghiệp.
- Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, quy mô lao động, biến động tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm 2022, 2023, 2024 theo số tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp phân tích: Phân tách cấu trúc chi phí, cơ cấu tài sản và trình tự hạch toán từng phần hành kinh tế nhằm làm rõ ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán.
- Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán kế toán trên máy tính bằng văn bản và sơ đồ quy trình.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán/Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DNN) của Công ty TNHH Hoàng Hưng các năm 2022, 2023, 2024; hồ sơ sổ sách kế toán trên phần mềm kế toán Việt Đà năm tài chính 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực VAS liên quan:
- Cơ sở lý thuyết về doanh thu và điều kiện ghi nhận: Định nghĩa doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Chương 1 làm rõ các tiêu chí ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo VAS 15 dựa trên tỷ lệ giữa chi phí thực tế phát sinh với tổng chi phí dự toán, hoặc tỷ lệ giữa khối lượng xây lắp hoàn thành được nghiệm thu so với tổng khối lượng cam kết trong hợp đồng.
- Nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ ba phân hệ độc lập: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh), kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác và Thuế TNDN phát sinh từ hoạt động khác).
- Hệ thống tài khoản hạch toán:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5118). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không mở tài khoản loại 52 riêng biệt.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh chi phí sản xuất tích lũy của công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao; phương pháp hạch toán chi tiết theo cả hai phương thức kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Thay thế cho việc theo dõi riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Các tài khoản nghiệp vụ khác: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 và tài khoản trung gian TK 911 dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 cuối kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Hưng
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Hoàng Hưng:
- Hồ sơ đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Hưng thành lập ngày 15/12/2007, mã số thuế 3100396431, trụ sở tại Thôn Mỹ Đức, Xã Lệ Ninh, Tỉnh Quảng Trị; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Hoàng Kim Hoan; loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước; hoạt động dưới sự quản lý thuế của Thuế cơ sở 5 tỉnh Quảng Trị. Ngành nghề chính là xây dựng nhà để ở (mã ngành 4101), kết hợp xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước và kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc phụ trách chung và ba bộ phận chức năng: Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật, Bộ phận Vận tải và Bộ phận Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán viên, 1 Kế toán thuế và 1 Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán trên máy vi tính ứng dụng Phần mềm kế toán Việt Đà.
- Biến động nguồn nhân lực: Phản ánh cơ cấu lao động phù hợp với doanh nghiệp xây dựng, trong đó lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao.
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 (Người) |
Năm 2023 (Người) |
Năm 2024 (Người) |
Chênh lệch 2023/2022 (%) |
Chênh lệch 2024/2023 (%) |
| Tổng số lao động |
29 |
27 |
30 |
-6,90 |
11,11 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
23 |
21 |
25 |
-8,70 |
19,05 |
| - Nữ |
6 |
6 |
5 |
0,00 |
-16,67 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
8 |
9 |
9 |
12,50 |
0,00 |
| - Trung cấp |
7 |
7 |
8 |
0,00 |
14,29 |
| - Lao động phổ thông |
14 |
11 |
13 |
-21,43 |
18,18 |
- Biến động tài sản qua các năm:
- Năm 2023: Tổng tài sản đạt 26,47 tỷ đồng, giảm 30,39% so với năm 2022 do công ty hoàn tất, bàn giao các công trình cũ, đẩy mạnh thu hồi nợ (các khoản phải thu giảm 87,01%) và giải phóng hàng tồn kho (giảm 88,26%, tương ứng giảm 11,4 tỷ đồng). Lượng tiền và tương đương tiền tăng 93,52% (tăng 5,06 tỷ đồng).
- Năm 2024: Tổng tài sản tăng 23,00% so với năm 2023, đạt 32,56 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp trúng thầu và triển khai nhiều hợp đồng xây dựng mới, kéo theo các khoản phải thu tăng 504,01% (tăng 4,02 tỷ đồng) và hàng tồn kho tăng 54,54%. Tài sản cố định tăng 40,03% do đầu tư máy móc thi công mới; tiền mặt giảm 42,86% do thanh toán nhà cung cấp vật tư và phục vụ công trường.
- Thực trạng quy trình kế toán tại công ty:
- Kế toán doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ xây dựng được ghi nhận căn cứ vào hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành công trình và biên bản nghiệm thu thanh toán. Kế toán phản ánh vào TK 511; hạch toán doanh thu tài chính (lãi tiền gửi) vào TK 515; thu nhập khác phản ánh vào TK 711.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả: Do áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, giá trị xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ được kết chuyển thông qua tài khoản kiểm kê; giá thành công trình nghiệm thu bàn giao hạch toán vào TK 632; chi phí quản lý điều hành hạch toán vào TK 642 (TK 6422). Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang bên Nợ và bên Có của TK 911 trên phần mềm Việt Đà để tính toán lợi nhuận kế toán và nghĩa vụ thuế TNDN (TK 821).
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Hưng
Chương 3 tổng hợp các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ ràng giữa kế toán trưởng, kế toán viên, kế toán thuế và thủ quỹ; chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng thống nhất; việc sử dụng phần mềm kế toán Việt Đà giúp tự động hóa quá trình lập sổ cái và báo cáo tài chính từ dữ liệu chứng từ nhập hàng ngày.
- Đánh giá hạn chế:
- Công tác quản lý nợ phải thu còn biến động mạnh (năm 2024 tăng tới 504,01%), dẫn đến áp lực lên dòng vốn lưu động.
- Việc theo dõi doanh thu và tập hợp chi phí giá vốn chưa được bóc tách chi tiết triệt để cho từng hạng mục công trình xây lắp riêng biệt trên hệ thống sổ quản trị.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ đôi khi tạo độ trễ trong việc cập nhật giá trị vật tư, chi phí dở dang tại các công trường trước thời điểm khóa sổ.
- Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Về tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện quy chế quản lý chứng từ gốc, thiết lập quy trình kiểm kê hiện trường chặt chẽ theo từng giai đoạn nghiệm thu; nâng cao năng lực phân tích công nợ để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
- Về hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Tận dụng các phân hệ chuyên sâu của phần mềm Việt Đà để theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh theo từng công trình, từng gói thầu xây dựng; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu trích xuất từ thực tế:
- Hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết hợp các chuẩn mực VAS 01, VAS 14, VAS 15 và VAS 17.
- Làm rõ bức tranh biến động tài chính và lao động tại Công ty TNHH Hoàng Hưng qua 3 năm (2022 – 2024):
- Quy mô tài sản giảm 30,39% trong năm 2023 (còn 26,47 tỷ đồng) và phục hồi tăng 23,00% trong năm 2024 (đạt 32,56 tỷ đồng).
- Tỷ trọng tiền và tương đương tiền biến động mạnh (tăng 93,52% năm 2023 tương ứng 5,06 tỷ đồng; giảm 42,86% năm 2024).
- Khoản phải thu khách hàng năm 2024 tăng đột biến 504,01% (tăng 4,02 tỷ đồng); tài sản cố định tăng trưởng 40,03% phản ánh việc đầu tư máy móc thi công mới.
- Quy mô nhân sự ổn định ở mức 27 đến 30 người, với tỷ trọng lao động phổ thông chiếm ưu thế (11 - 14 người, tương ứng trên 40% tổng số lao động).
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán Việt Đà tại công ty, chỉ ra sự nhất quán trong việc áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp xuất kho FIFO.
- Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính thực trạng hạch toán và quản lý công nợ tại doanh nghiệp xây lắp.
- Đóng góp khoa học: Tác giả tự đánh giá khóa luận đã gắn kết kiến thức lý luận chuyên ngành kế toán với thực tế hạch toán tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ ở địa phương, tạo tài liệu tổng hợp thực tế về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế và định hướng phát triển nghiên cứu:
- Hạn chế nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, dữ liệu khảo sát chuyên sâu về chứng từ sổ sách chi tiết mới chỉ tập trung phân tích đầy đủ trong niên độ kế toán năm 2024; số liệu giai đoạn 2022 – 2023 chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp. Một số khía cạnh phân tích chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được mở rộng do đặc thù áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán quản trị doanh thu và chi phí theo từng công trình xây dựng; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu và chi phí dở dang trong dài hạn; phân tích tác động của các điều chỉnh chính sách thuế đối với việc xác định nghĩa vụ ngân sách tại các doanh nghiệp xây lắp địa phương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cụ thể:
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán kết quả kinh doanh; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống sơ đồ tài khoản và quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán doanh thu, giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 611, 632) và hạch toán trực tiếp giảm trừ doanh thu vào TK 511.
- Phương pháp phân tích bảng số liệu biến động tài sản, nguồn vốn và lao động gắn với chu kỳ nghiệm thu công trình xây dựng qua các năm 2022, 2023 và 2024.
- Mô hình vận hành phần mềm kế toán Việt Đà trong môi trường xử lý sổ kế toán trên máy vi tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hoàng Hưng áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào cho hoạt động sản xuất kinh doanh?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ; xác định giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ kế toán trên máy vi tính ứng dụng Phần mềm kế toán Việt Đà.
2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hoàng Hưng được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ phận kế toán công ty tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 4 nhân sự: 1 Kế toán trưởng (điều hành chung, lập báo cáo quyết toán, tính lương và tính giá thành công trình), 1 Kế toán viên (xử lý nghiệp vụ phát sinh hàng ngày và theo dõi công nợ), 1 Kế toán thuế (kiểm tra chứng từ hóa đơn, kê khai thuế, giải trình cơ quan thuế) và 1 Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi ngân quỹ).
3. Tại sao tổng tài sản của Công ty TNHH Hoàng Hưng lại giảm mạnh trong năm 2023 nhưng tăng trở lại vào năm 2024?
Năm 2023, tổng tài sản giảm 30,39% (đạt 26,47 tỷ đồng) do công ty hoàn thành bàn giao các dự án cũ, giải phóng hàng tồn kho (giảm 88,26%, tương đương giảm 11,4 tỷ đồng) và đẩy mạnh thu hồi nợ (phải thu giảm 87,01%). Sang năm 2024, tổng tài sản phục hồi tăng 23,00% (đạt 32,56 tỷ đồng) do công ty ký kết và thi công các dự án mới, khiến khoản phải thu tăng 504,01% (tăng 4,02 tỷ đồng), hàng tồn kho tăng 54,54% và tài sản cố định tăng 40,03%.
4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản riêng biệt thuộc loại 52 (như TK 521 ở Thông tư 200). Toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để điều chỉnh giảm tổng doanh thu.
5. Điều kiện ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng được tác giả phân loại theo những trường hợp nào?
Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15), việc ghi nhận được chia làm hai trường hợp: hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch (ghi nhận doanh thu và chi phí theo mức độ hoàn thành công việc tại ngày lập báo cáo tài chính, không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán) và hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện (doanh thu được phản ánh khi khối lượng xây lắp hoàn thành đã được khách hàng kiểm tra, nghiệm thu và ký xác nhận chính thức).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Ngọc Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam áp dụng trong ngành xây dựng. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2022 – 2024 tại Công ty TNHH Hoàng Hưng, công trình đã làm rõ đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình hạch toán kiểm kê định kỳ trên phần mềm Việt Đà và sự biến động của các chỉ tiêu tài sản, công nợ gắn liền với tiến độ công trình. Trên cơ sở nhận diện các điểm tồn tại trong quản lý công nợ và tập hợp chi phí xây lắp dở dang, khóa luận đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và bóc tách dữ liệu theo dõi theo từng công trình, góp phần nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp.