Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường chuyển dịch theo hướng kinh tế tri thức và hội nhập sâu rộng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Để tồn tại, khẳng định vị thế và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh buộc phải thiết lập chiến lược quản trị kinh tế - tài chính hiệu quả, trong đó công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu. Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là ba phạm trù trung tâm chi phối toàn bộ bức tranh tài chính. Doanh thu phản ánh năng lực tạo lập giá trị và nguồn tài chính duy trì hoạt động; chi phí đại diện cho các nguồn lực tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ; và kết quả kinh doanh là thước đo tổng hợp hiệu quả điều hành, cung cấp căn cứ ra quyết định chiến lược cho ban lãnh đạo.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình với ngành nghề cốt lõi là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng kết hợp mở rộng dịch vụ du lịch, thương mại – tác giả Phạm Thị Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán trọng yếu này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở tổng hợp các vấn đề lý luận, tiến hành đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh (thôn Mỹ Duyệt, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích, đánh giá nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn) và bức tranh hoạt động kinh doanh tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021, 2022 và 2023); các số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được tập trung minh họa trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các điều khoản định khung được trích dẫn gồm: Điều 56 (Khái niệm và phân loại doanh thu), Điều 57 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận doanh thu và hợp đồng xây dựng), Điều 58 (Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 59 (Nguyên tắc kế toán chi phí), Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán), Điều 63 (Kế toán chi phí tài chính), Điều 64 (Chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (Kế toán thu nhập khác), Điều 66 (Kế toán chi phí khác), Điều 67 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Điều 68 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác”.
  • Các quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT).

Về mặt khái niệm và nguyên tắc hạch toán, tác giả hệ thống hóa các tiêu chuẩn:

  • Doanh thu: Lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu và các khoản thu hộ bên thứ ba (thuế gián thu như GTGT, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường...). Ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng căn cứ vào phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận nghiệm thu.
  • Chi phí: Các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ hoặc có khả năng chắc chắn phát sinh trong tương lai; tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đồng thời tôn trọng nguyên tắc thận trọng.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh tổng hợp kết quả của ba mảng hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý), hoạt động tài chính (thu nhập tài chính trừ chi phí tài chính) và hoạt động khác (thu nhập khác trừ chi phí khác và chi phí thuế TNDN).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống văn bản pháp luật, thông tư, nghị định và tài liệu thư viện.
    • Quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình nhập liệu tại phòng Kế toán; phỏng vấn kế toán viên và kế toán trưởng về phương pháp tập hợp chi phí, ghi nhận doanh thu xây lắp và kết chuyển số liệu.
    • Thu thập số liệu thực tế: Trích xuất chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành), bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ hệ thống máy tính của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu lao động, biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán phát sinh để đánh giá tính tuân thủ quy định và hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Nguồn dữ liệu sử dụng hoàn toàn là nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp được cung cấp hợp pháp từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Định nghĩa, phân loại và điều kiện ghi nhận doanh thu (doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, hợp đồng xây dựng) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định); nguyên tắc ghi nhận chi phí kế toán và điều chỉnh chênh lệch theo Luật Thuế TNDN.
  • Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Trình bày hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán chi tiết cho từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu: TK 511 (với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (thu nhập khác).
    • Kế toán chi phí: TK 632 (giá vốn hàng bán - hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tập hợp giá thành sản phẩm xây lắp dở dang từ TK 154), TK 635 (chi phí tài chính), TK 642 (chi phí quản lý kinh doanh gồm TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (chi phí khác), TK 821 (chi phí thuế TNDN).
    • Kế toán xác định kết quả: TK 911 (kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập thuần bên Có; kết chuyển chi phí bên Nợ; kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421).
  • Trình bày hệ thống chứng từ kế toán và sơ đồ tài khoản chữ T mô tả luồng luân chuyển kế toán từ khâu phát sinh nghiệp vụ đến khi khóa sổ cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân từ một xưởng cơ khí nhỏ chuyên chế tạo máy phát điện tại xã Cam Thủy, thành lập pháp nhân chính thức ngày 07/02/2009 với mã số thuế 3100469464, do ông Lê Văn Đàn làm đại diện pháp luật. Hoạt động chủ đạo là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng; từ năm 2017 phát triển thêm mảng du lịch, nghỉ dưỡng và ăn uống tại vùng cát phía Đông Lệ Thủy.
  • Bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Tổ xe máy.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức tinh gọn với 3 nhân sự gồm Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, thuế, TSCĐ), Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy tính, sử dụng kết hợp phần mềm kế toán Việt Đà và bảng tính Excel.

Đánh giá nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:

  • Về lao động: Quy mô lao động biến động nhẹ, từ 15 người (năm 2021) giảm xuống 14 người (năm 2022) và tăng lên 17 người (năm 2023). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (dao động từ 64,29% đến 73,33%) do đặc thù ngành xây dựng. Về trình độ, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao hơn (53,33% năm 2021 lên 58,82% năm 2023), lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm từ 41,18% đến 46,67%.
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 15 14 17 -6,67 +21,43
1. Theo giới tính:
- Nam 11 9 12 -18,18 +33,33
- Nữ 4 5 5 +25,00 0,00
2. Theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 7 6 7 -14,29 +16,67
- Lao động phổ thông 8 8 10 0,00 +25,00
  • Về tài sản và nguồn vốn: Tài sản biến động mạnh qua các năm; năm 2022 giảm 28,67% so với năm 2021 chủ yếu do giảm các khoản phải thu (giảm 52,84%). Năm 2023, tài sản phục hồi mạnh (tăng 65,96% so với 2021), tuy nhiên tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 giảm 56,27%, trong khi các khoản phải thu tăng vọt 172,41%, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi. Nguồn vốn biến động không ổn định khi nợ phải trả năm 2022 giảm 60,53% nhưng năm 2023 tăng mạnh tới 251,11% do đẩy mạnh vay nợ tài trợ kinh doanh; vốn chủ sở hữu tăng trưởng rất chậm (chỉ tăng 0,12% năm 2022 và 0,03% năm 2023).
  • Về kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần chủ yếu đến từ hoạt động xây lắp công trình và một phần cung ứng dịch vụ. Các khoản giảm trừ doanh thu trong các năm đều bằng 0. Hoạt động tài chính có phát sinh doanh thu từ lãi tiền gửi và chi phí lãi vay; chi phí tài chính năm 2022 tăng 15,76% so với 2021. Lợi nhuận trước thuế và sau thuế duy trì ở mức dương qua các năm nhưng tỷ suất sinh lời trên vốn còn khiêm tốn.

Thực tế hạch toán các nghiệp vụ năm 2023:

  • Kế toán doanh thu: Ghi nhận trên TK 511 khi có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư và xuất hóa đơn GTGT. Doanh thu tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng. Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) được xác định bằng cách kết chuyển từ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang xây lắp (TK 154) theo từng công trình hoàn thành. Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận chi phí trả lãi vay ngân hàng. Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) phản ánh chi phí lương bộ phận quản lý, tiền điện, phí thẩm định hồ sơ, công cụ dụng cụ... Chi phí khác (TK 811) và thu nhập khác (TK 711) hạch toán các khoản phát sinh ngoài hoạt động chính.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán trưởng thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu (từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911), kết chuyển chi phí (từ TK 632, 635, 642, 811, 821 sang bên Nợ TK 911), từ đó xác định lợi nhuận sau thuế và kết chuyển vào TK 421.

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng định hướng Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán Việt Đà giúp giảm tải công tác thủ công và lưu trữ chứng từ tương đối khoa học.
  • Nhược điểm: Việc kiêm nhiệm của Kế toán trưởng còn quá nhiều đầu việc dẫn đến chậm trễ trong khâu đối chiếu; việc theo dõi chi phí công trình dở dang trên TK 154 đôi lúc chưa chi tiết hóa triệt để cho từng hạng mục công trình; công tác quản trị công nợ phải thu khách hàng còn lỏng lẻo khiến tỷ trọng phải thu tăng cao năm 2023; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ theo nguyên tắc thận trọng.
  • 05 nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
    1. Hoàn thiện về tổ chức nhân sự kế toán: Phân định rõ trách nhiệm, bổ sung hoặc bố trí nhân lực hỗ trợ kế toán công nợ và vật tư nhằm giảm tải áp lực cho Kế toán trưởng.
    2. Hoàn thiện quy trình mua hàng và kiểm soát vật tư: Chuẩn hóa khâu lập phiếu xuất - nhập vật tư cho các công trình thi công, đối chiếu hóa đơn nhà cung cấp chặt chẽ.
    3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 154, TK 642 và theo dõi chi tiết công nợ khách hàng trên TK 131 theo từng hợp đồng công trình xây dựng.
    4. Nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu: Kiểm soát chặt tiến độ nghiệm thu kỹ thuật và thủ tục thanh quyết toán khối lượng xây dựng hoàn thành để ghi nhận doanh thu kịp thời, hạn chế chiếm dụng vốn.
    5. Tăng cường quản lý và kiểm soát chi phí: Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công sát thực tế, kiểm soát chặt chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh bằng tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa toàn bộ căn cứ pháp lý và hạch toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ.
  • Phản ánh trung thực các chỉ số tài chính, nhân sự trong 3 năm (2021 - 2023): sự gia tăng quy mô lao động từ 15 lên 17 người; tình trạng suy giảm tiền mặt (-56,27% năm 2023) đi kèm mức tăng đột biến của các khoản phải thu (+172,41%) và nợ phải trả (+251,11%).
  • Minh họa rõ nét quy trình kế toán số liệu năm 2023 thông qua chứng từ thực tế (hóa đơn, biên bản nghiệm thu, phiếu chi CM004/12, CM005/12) và quy trình kết chuyển tài khoản trên phần mềm kế toán Việt Đà.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Tổng kết có hệ thống các quy định kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133 gắn liền với đặc điểm sản phẩm xây lắp (chu kỳ sản xuất dài, thanh toán theo khối lượng hoàn thành, giá thành tính riêng cho từng công trình).
  • Về mặt thực tiễn: Chỉ ra những lỗ hổng trong kiểm soát chi phí, công nợ và tổ chức lao động kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh, đồng thời đưa ra 5 nhóm giải pháp xuất phát từ chính thực trạng vận hành của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định:

  • Thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, khiến một số phân tích sâu về quản trị giá thành chi tiết cho từng loại hình công trình và mảng dịch vụ du lịch chưa thực sự bao quát hết mọi khía cạnh.
  • Phạm vi khảo sát chi tiết chứng từ và quy trình hạch toán chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu năm 2023 của một doanh nghiệp duy nhất tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi phân tích so sánh kế toán quản trị chi phí - giá thành xây lắp giữa các năm tài chính tiếp theo khi công ty đẩy mạnh mảng kinh doanh du lịch sinh thái cát.
  • Nghiên cứu khả năng chuyển đổi hoặc vận dụng linh hoạt các chuẩn mực kế toán cao hơn khi doanh nghiệp gia tăng quy mô vốn và doanh thu trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Cung cấp tài liệu tham khảo về danh mục tài khoản, quy trình hạch toán từ TK 154 sang TK 632 và thao tác trên phần mềm kế toán máy (phần mềm Việt Đà kết hợp Excel).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa, quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu công trình xây dựng gắn với hóa đơn GTGT và phương pháp phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, lao động giai đoạn 2021 - 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VND. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán máy qua phần mềm kế toán Việt Đà kết hợp Excel.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được phân nhiệm ra sao? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế, tính khấu hao TSCĐ và hạch toán doanh thu, chi phí; Kế toán tiền lương phụ trách chấm công, bảng lương và các khoản trích theo lương; Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu - chi tiền mặt căn cứ trên chứng từ hợp lệ và quản lý quỹ tiền mặt hàng ngày.

3. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023? Tổng số lao động của công ty là 15 người (năm 2021), giảm xuống 14 người (năm 2022) và tăng lên 17 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm đa số (11 người năm 2021, 9 người năm 2022 và 12 người năm 2023, tương ứng 70,59% tổng số). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn hơn (từ 53,33% năm 2021 lên 58,82% năm 2023), trong khi lao động trình độ đại học, cao đẳng dao động từ 6 đến 7 người (chiếm 41,18% - 46,67%).

4. Điểm đặc thù trong ghi nhận doanh thu và giá vốn xây dựng tại công ty là gì? Doanh thu xây dựng chỉ được ghi nhận khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành được chủ đầu tư xác nhận và hóa đơn GTGT đã xuất (ghi nhận vào TK 511). Đồng thời, giá vốn tương ứng được kết chuyển trực tiếp từ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang công trình (TK 154) sang giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện tổ chức nhân sự kế toán; (2) Hoàn thiện quy trình mua hàng và kiểm soát vật tư; (3) Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán; (4) Tăng cường quản lý doanh thu và thu hồi nợ; (5) Tối ưu hóa công tác quản lý và kiểm soát chi phí.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, biến động nguồn lực lao động và tài chính giai đoạn 2021 - 2023 tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tâm Anh, chỉ ra các ưu điểm cùng những hạn chế điển hình của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ. Trên cơ sở đó, năm nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp định hướng hữu ích giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình quản trị tài chính và kế toán trong thực tiễn.